Luyện đọc lại: - Hớng dẫn đọc phân vai ngời dẫn chuyện, Ngựa con, Ngựa cha - Cho HS đọc bài theo nhóm 3 - Thi đọc phân vai trớc lớp - Nhận xét, biểu dơng 3.5.Kể chuyện 1.Giao nhiệm vụ
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Làm việc
gì cũng phải cẩn thận chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì
sẽ thất bại
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của
ngựa con Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận và chu đáo.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS kể lại câu chuyện “ Quả táo”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn luỵên đọc:
a/ Đọc mẫu
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Nối tiếp đọc từng đoạn trớc lớp
- Hớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thể hiện đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
3.3 Tìm hiểu bài:(tiết 2)
+ Câu 1: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội
thi nh thế nào?
+ Câu 2: Ngựa cha khuyên con điều gì?
+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng nh
thế nào?
+ Câu 3: Vì sao Ngựa con không đạt kết
quả trong hội thi?
+ Câu 4: Ngựa con rút ra bài học gì?
+ Câu chuyện cho ta biết điều gì?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu một
điều: làm việc gì cũng phải cẩn thận,
- Lớp trởng báo cáo sĩ số
- 2 em kể lại câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trớc lớp
- Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thể hiện đọc trớc lớp
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Chú sửa soạn không biết chán soi mình, chải chuốt tô điểm cho dáng vẻ bề ngoài
- 1em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Ngựa cha khuyên: Phải đến bác thợ rèn xem lại móng vì nó quan trọng, cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3,4 kết hợp quan sát tranh + Vì ngựa con chuẩn bị cho cuộc thi cha chu đáo, không nghe lời khuyên của cha giữa cuộc đua móng lung lay dời ra nên phải bỏ dở cuộc thi
+ Ngựa con rút ra bài học: Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
- Trả lời
- 2 em nhắc lại ý chính
tuần 28
Trang 2chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những
thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
3.4 Luyện đọc lại:
- Hớng dẫn đọc phân vai ( ngời dẫn
chuyện, Ngựa con, Ngựa cha )
- Cho HS đọc bài theo nhóm 3
- Thi đọc phân vai trớc lớp
- Nhận xét, biểu dơng
3.5.Kể chuyện
1.Giao nhiệm vụ: Dựa vào các tranh
trong SGK kể lại câu chuyện “ Cuộc
chạy đua trong rừng” bằng lời của Ngựa
con
2.Hớng dẫn kể chuyện:
- Gợi ý: Kể lời của Ngựa con là nhập vai
mình là Ngựa con, xng là tôi hoặc mình
để kể lại câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Gọi HS kể chuyện trớc lớp
- Nhận xét, biểu dơng những em kể tốt
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
- Lắng nghe
- Đọc phân vai theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc phân vai trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK
- 1 em kể mẫu
- Nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán
so sánh các số trong phạm vi 100 000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Chép sẵn bài tập 1, 2
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4(Tr147)
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
3.2.Giới thiệu cách so sánh:
a/ Ví dụ1:
So sánh số 99 999 với số 100 000
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi số
(số 99 999 có bốn chữ số, số 100 000 có
năm chữ số)
Vậy : 99 999 < 100 000
b/ Ví dụ 2: 76200 và 76199
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi số
( Hai số có số chữ số bằng nhau)
+ Ta so sánh thế nào?
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc 2 số 99 999 và 100 000
- Nêu nhận xét
- Nêu cách so sánh
- Đọc ví dụ 2
- Nhận xét
- Nêu cách so sánh + Ta so sánh từng cặp số tơng ứng: ở hàng
Trang 33.3 Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu quan sát từng cặp số và nêu
cách so sánh
Bài 2: Điền dấu < , = , > vào chỗ chấm
- Hớng dẫn làm bài tơng tự nh bài 1
Bài 3:
a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau:
83 269; 92 368; 29 863; 68 932
b/ Tìm số bé nhất trong các số sau:
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
Bài 4: Viết các số 83 269 ; 92 368 ;
68 932
- Yêu cầu quan sát và so sánh các số rồi
sắp xếp các số theo yêu cầu của bài
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà làm bài tập 3(tr 147)
chục nghìn và hàng nghìn có số chữ số bằng nhau ở hàng trăm có 2 > 1 nên
76 200 >76 199
- Nhắc lại cách so sánh các số trong phạm
vi 100 000
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại cách so sánh
- Làm bài vào SGK
- Lần lợt lên bảng chữa bài
4589 < 10 001 35276 > 35275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- Bài 2 làm tơng tự nh bài 1
- Nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét
89156 < 98516 67628 < 67728
69731 > 69713 89 999 < 90 000
79 850 = 79 850 78659 < 76 860
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào SGK
- 2 em nêu
- Lớp nhận xét a/ Số lớn nhất trong các số là: 92 368 b/ Số bé nhất trong các số là: 54 307
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc các số rồi so sánh và sắp xếp các số theo yêu cầu của bài vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét a.Theo thứ tự từ bé đến lớn:
68 932 ; 83 269 ; 92 368 b.Theo thứ tự từ lớn đến bé:
92 368 ; 83269 ; 68 932
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán
so sánh các số trong phạm vi 100 000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
2 Luyện tập: (VBT trang 57)
Bài 1: So sánh (> < =) - 1 HS nêu YC, lớp nêu cách thực hiện
- Lớp làm VBT, 2 HS làm trên bảng lớp
- Lớp chữa bài
Bài 2: So sánh (> < =) -1HS nêu YC bài tập, HS lớp nêu cách
Chiều
Trang 4Bài 3: a/ Khoanh vào số lớn nhất
b/ Khoanh vào số bé nhất
Bài 4: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
b/ Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời
đúng
thực hiện HS làm bài VBT, 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS giải bài trên bảng lớp
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 2 HS giải bài trên bảng lớp
- HS nêu YC bài, tự làm bài VBT 1 HS chữa bài trên bảng lớp
3 Củng cố:
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập
4 Dặn dò :
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Tiếng việt
Luyện viết: cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả 1 đoạn bài Cuộc chạy đua trong rừng.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm
2 HD viết: ( Bảng phụ )
Bài: Cuộc chạy đua trong rừng.
- HD HS viết chữ viết hoa, các tiếng viết khó
- Đọc bài viết
- Luyện viết trên bảng con
- Nêu cách viết đúng
- Sửa lỗi viết sai
- HS đọc thầm bài viết
- Viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi
viết
3 Chấm chữa bài
- Thu chấm 6 - 7 bài
- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài viết
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết
5 Dặn dò:
- Nhắc HS học ở nhà
- 2 HS nêu
- Nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán luyện tập
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số,so sánh các số có năm chữ số.Củng cố về cộng , trừ, nhân, chia các số có bốn chữ số
2.Kĩ năng:Biết vận dụng làm thành thạo các bài tập
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1
Trò :
III Hoạt động dạy - học:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập 3 (tr 147)
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
3.2.H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Số?
Cho HS quan sát từng dãy số, nhận xét quy luật của
từng dãy số
Bài 2:
a 8357 > 8257 b 3 000 + 2 = 3 200
36 478 < 36 488 6 500 + 200 >6 621
89 429 > 89 420 8 700 - 700 = 8 000
8398 < 10 010 9 000 + 900 < 10 000
Bài 3: Tính nhẩm:
Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm và nêu miệng kết
quả tính
8 000 - 3 000 = 5 000 b 3 000 x 2 = 6 000
6 000 + 3 000 = 9 000 7 600 - 300 = 7 300
7 000 + 500 = 7 500 200 + 8 000 : 2 = 4 200
Bài 4: Tìm số lớn nhất có năm chữ số, số bé nhất có
năm chữ số
Đáp án:
a Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
b Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà xem lại bài tập 5 để làm vào
buổi chiều
- Lớp trởng báo cáo sĩ số
- 2 HS làm bài tập 3
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát nội dung bài 1 lên bảng
- Nêu quy luật của từng dãy số
- Làm bài vào SGK
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Làm bài ra giấy nháp
- Lần lợt HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách nhẩm
- Lần lợt HS nêu miệng kết quả tính
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Luyện từ và câu nhân hoá ôn cách đặt và tlch để làm gì?
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Tiếp tục học về nhân hoá Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi , dấu chấm than
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các kiến thức trên để nói và viết
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Bảng lớp viết ba câu văn của bài tập 2
Trò :
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Đặt câu có hình ảnh nhân hoá - Hát- 2 HS đặt câu(mỗi HS đặt 2
câu) - Nhận xét
> ; < ; =
Trang 63.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
3.2.H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Trong những câu thơ (SGK) cây cối và sự vật
tự xng là gì? cách xng hô ấy có tác dụng gì?
Yêu cầu HS đọc những câu thơ và thực hiện yêu cầu
của bài tập
- Đáp án:
Bèo lục bình tự xng là “tôi”, xe lu tự xng thân mật là
“tớ” Cách xng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục
bình và xe lu giống nh một ngời bạn gần gũi đang nói
chuyện cùng ta
Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm
gì?
Yêu cầu HS đọc từng câu và gạch dới bộ phận trả lời
cho câu hỏi Để làm gì?
- Đáp án:
a.Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b.Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ để tởng nhớ
ông
Ngày mai muông thú trong rừng mở hội thi chạy để
chọn con vật chạy nhanh nhất
Bài 3: Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu
chấm than để điền vào từng ô trống trong truyện vui
(SGK)
+ Yêu cầu HS đọc câu chuyện vui và điền dấu câu
vào ô trống trong SGK
- Đáp án: Các dấu câu cần điền lần lợt là: (.), (?), (!),
(.), (?)
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà xem lại bài tập đã làm
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc các câu thơ trong SGK
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số HS trình bày
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Đọc từng câu và thực hiện yêu cầu của bài tập
- 3 HS lần lợt lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
+ Đọc truyện vui trong SGK
và điền dấu câu vào ô trống
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đúng dấu câu
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Đạo đức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc (Tiết 1)
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:Hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống nên ta cần sử dụng nớc hợp lí, tiết kiệm
2.Kĩ năng: Phân biệt đợc nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
3.Thái độ: Có ý thức tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh, ảnh về nguồn nớc
Trò :
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác?
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
3.2 Các hoạt động
a/Họat động 1:Quan sát tranh ảnh thảo luận theo
- Hát
- Trả lời - Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 7- Mục tiêu:Hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong
cuộc sống Đợc sử dụng nớc sạch trẻ em sẽ khoẻ
mạnh và phát triển tốt
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận:Nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc
sống con ngời, nớc là nhu cầu thiết yếu cho trẻ em
sống và phát triển tốt
b/Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Mục tiêu: Biết đánh giá hành vi khi sử dụng nớc và
bảo vệ nguồn nớc
- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống trong VBT
- Yêu cầu HS trình bày
- Kết luận:Các ý a, b, c, d, đ đều là những việc không
nên làm
- Ta nên sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà học bài
- Quan sát tranh, thảo luận
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thảo luận cả lớp
- Đọc, quan sát tranh trong SGK từng hành vi và đánh giá các hành vi đó
- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Thứ t ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tập đọc cùng vui chơi
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung bài:Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ ngời,
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc ngắt, nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ 3.Thái độ: HS có ý thức rèn luyện thể thao tăng cờng sức khoẻ
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh trong SGK
Trò :
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài “ Cuộc chạy
đua trong rừng” Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
3.2.H ớng dẫn luỵên đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- Hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thể hiện đọc giữa các nhóm
GV nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt
GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
- Lớp trởng báo cáo sĩ số lớp
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
về nội dung bài- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ
tr-ớc lớp
- Nêu cách đọc
- Đọc bài theo nhóm 2
- 2 nhóm thể hiện trớc lớp
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài thơ
Trang 83.3 Tìm hiểu bài
- Câu 1(SGK)?(bài thơ tả cảnh chơi cầu trong giờ ra
chơi của bạn học sinh)
- Câu 2(SGK)? Quả cầu giấy xanh bay lên rồi bay
xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn
khác.Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất
dẻo cố gắng để quả cầu bay trên sân không bị rơi
xuống đất) Giảng từ: khéo léo
- Câu 3(SGK)?(Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần
thoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn kết, học tập sẽ tốt
hơn)
- Bài thơ nói lên điều gì?
ý chính: Bài thơ tả các bạn chơi đá cầu trong giờ ra
chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo
chân, khoẻ ngời
3.4.H ớng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ theo điểm tựa trên
bảng
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ
- Nhận xét, biểu dơng những bạn đọc thuộc bài thơ
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà học bài
- Đọc thầm bài thơ, kết hợp quan sát tranh trong SGK
- Trả lời
- 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- 2 HS đọc ý chính
- Đọc thuộc bài thơ theo điểm tựa
- Thi đọc từng khổ thơ, cả bài thơ trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Toán luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách đọc, viết các số có năm chữ số, cách tìm thành phần
cha biết của phép tính Giải bài toán có lời văn và ghép hình
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: 8 hình tam giác
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS nêu yêu cầu, làm bài và nêu
nhận xét quy luật từng dãy số
Bài 2: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, nhắc lại
- Hát
- 2 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
Đặt tính rồi tính:
8460 : 6 = 1410 1326 x 3 = 3978
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét quy luật từng dãy số
- Làm bài ra giấy nháp
- 3 em lần lợt lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
a/ 3 697; 3 698; 3 699; 3700; 3 701; 3 702 b/ 24 686; 24 687; 24 688; 24 689; 24 690 c/ 99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99 999,
100 0000.
- Nêu yêu cầu bài tập
Trang 9cách tìm thành phần của từng phép tính
Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Bài 4: Cho 8 hình tam giác hãy xếp
thành hình bên
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- Nhắc lại cách tìm thành phần của từng phép tính
- Làm bài vào bảng con
a x + 1536 = 6924 b x - 636 =
5618
x = 6924 - 1536 x =
5618 +636
x = 5388 x = 6254
c x ì 2 = 2826 d x : 3 = 1628
x = 2826 : 2 x =
1628 ì 3
x = 1413 x =
4884
- 1 HS nêu YC bài tập, lớp nêu cách thực hiện
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải Một ngày đào đợc số mét mơng là:
315 : 3 = 105 ( m )
8 ngày đào đợc số mét mơng là:
105 x 8 = 840 ( m ) Đáp số: 840 mét mơng
- 1 HS nêu YC, cách làm
- Tự làm bài
- 1 em lên bảng xếp
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả (Nghe - Viết)
cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe - viết chính xác đoạn tóm tắt truyện “ Cuộc chạy đua trong
rừng” Làm đúng các bài tập phân biệt l / n
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp chép hai lần bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3.Bài mới:
- Hát
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
rễ cây, quả dâu, giày dép
Trang 103.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn nghe - viết:
a/ Đọc mẫu đoạn viết
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài đợc viết hoa? -
b/ Luyện viết từ khó
- Đọc từ khó cho HS viết vào bảng con
c/ Hớng dẫn viết bài vào vở
- Nhắc nhở HS ngồi viết đúng t thế, viết
đúng chính tả, trình bày sạch
- Đọc từng câu ngắn cho HS viết bài vào vở
- Đọc lại cho HS soát lỗi
d/ Chấm, chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
3.3.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l / n?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng thi làm bài nhanh
4.Củng cố :
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về sửa lại những lỗi đã mắc
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài chính tả
+ 3 câu + Những chữ đầu câu và danh từ riêng Ngựa Con
- Viết từ khó ra bảng con
Ngựa Con, khoẻ, nhanh nhẹn, giành
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào SGK
- 2 em thi làm bài nhanh trên bảng lớp
- Nhận xét, biểu dơng
Các từ lần lợt cần điền là:
thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng,
rủ sau lng, sắc nâu sẫm, trời lạnh buốt, mình nó, chủ nó, từ xa lại.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thủ công làm đồng hồ để bàn (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công theo đúng quy
trình kĩ thuật
2.Kĩ năng: Làm đợc đồng hồ để bàn bằng giấy.
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
Thầy: Mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy, tranh quy trình, giấy thủ công
Trò : Giấy trắng, hồ dán, kéo
III Hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các bớc làm lọ hoa gắn tờng
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Các hoạt động:
a/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy
- Yêu cầu quan sát và nhận xét
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Hãy so sánh về hình dạng, màu sắc với đồng hồ
- Hát
- 2 em nhắc lại các bớc làm lọ hoa gắn tờng
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu, nhận xét + Các bộ phận của đồng hồ: Chân,
đế, khung, mặt đồng hồ, kim chỉ giờ, chỉ phút
- Trả lời