- Giáo viên nhận xét, cho điểm Hát 5 học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt đợc.. Học thuộc đặc điểm của các giai đoạn phát triển của con ng
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tiết 2 Tập đọcNhững con sếu bằng giấya- Mục tiêu
- Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài; bớc đầu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọnghoà bình của trẻ em (trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài học SGK
Su tầm tranh ảnh về các vụ nổ hạt nhân, bom nguyên tử
Bảng phụ viết đoạn 3 để luyện đọc
2- Học sinh: Xem trớc bài
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Học sinh theo dõi, nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: giới thiệu chủ
điểm.
Giới thiệu bài: ghi đầu bài
3.2 Hớng dẫn luyện đ và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
Bài văn chia làm mấy đoạn?
Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Ghi
giảng từ khó đọc: 100.000 ngời
Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-da-ki
Yêu cầu học sinh đọc chú giải
Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Học sinh đọc lớt bài, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
Các bài học trong chủ điểm, nội dung củabài
Học sinh lắng nghe
Học sinh khá đọc bài
Học sinh nêu:
Đoạn 1: từ đầu Nhật Bản
Đoạn 2: tiếp nguyên tử
Đoạn 3: tiếp gấp 644 con
Đoạn 4: còn lạ
Học sinh nối tiếp viết bài (2 vòng)
- Học sinh đọc, học sinh đọc nối tiếp toànbài luyện tập nhóm 2 (2 vòng)
Trang 2- Xa-da-cô chết các bạn quyên tiền xây ợng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên
t-tử sát hại; khắc chữ vào chân tợng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoàbình”
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lênkhát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới
Học sinh đọc nối tiếp hết bài (nhóm 4)Học sinh lắng nghe
Đoạn 1: đọc to rõ ràng; đoạn 2: trầm buồn,
đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xuc động,
đoạn 4: trầm, chậm rãi
Học sinh lắng ngheLuyện đọc theo cặp3-5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét
Trang 31- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài bảng số trong ví dụ 1 chép vào bảng phụ.
2- Học sinh: Xem trớc bài
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài
Nêu các bớc giải bài toán tổng tỉ, hiệu
a) Giới thiệu bài.
b) Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
* Treo bảng phụ ghi ví dụ 1
- 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8km gấp mấy lần 4km?
Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì diện tích
nh thế nào?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì S nh thế nào?
Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời
gian và diện tích đi đợc
=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đờng gấp lên bấy nhiêu lần
Giáo viên ghi nội dung bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt nh SGK
Giáo viên gợi ý 2 cách giải
* Rút về đơn vị
- Tìm số km đi đợc trong 1 giờ?
- Tính số km đi đợc trong 4 giờ?
Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm nh thế
nào?
Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc
4km8kmgấp 2 lầngấp 2 lầnGấp lên 2 lần
Gấp lên 3 lầnHọc sinh thảo luận rút ra kết luận
4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)
Trang 4* Tìm tỉ số.
So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
Nh vậy quãng đờng đi đợc trong 4 giờ gấp
quãng dờng đi đợc trong 2 giờ ? lần? Vì sao?
- 4 giờ đi đợc bao nhiêu km?
Gọi học sinh nêu đợc cách giải
* Bớc tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần đợc gọi la
c) Luyện tập
Bài 1:
Giáo viên hớng dẫn giải
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc đề
1 học sinh làm bảng, lớp làm vở
Mua 1m vải hết số tiền là:
80.000 : 5 = 16.000 (đồng)Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16.000 x 7 = 112.000 (đồng)
Đáp số: 112.000 đồng
Bài 3 (nếu còn thời gian)
Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
Giáo viên chấm một số bài
1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải trênbảng, lớp làm vở
a) Số lần 4000 ngời gấp 1000 ngời là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
21 x 4 = 84 (ngời)
b) Một năm sau dân số của xã tăngthêm:
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Ruựt kinh nghieọm:
Tiết 5 Khoa học
Trang 5Từ vị thành niên đến tuổi già a- Mục tiêu
- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi thành niên đến tuổi già
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
Các giấy tờ ghi đặc điểm của các lứa tuổi, giấy khổ to
2- Học sinh: Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ: Gọi học sinh bắt thăm các
hình 1, 2, 3, 5 của bài 6 Bắt đợc hình vẽ nào
thì nói về lứa tuổi ấy
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Hát
5 học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt
đợc
Lớp nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hoạt động 1: Đặc điểm con ngời ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trởng thành, tuổi
già
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình
1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan sát trả
lời câu hỏi
? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con ngời?
? Nêu một số đặc điểm của con ngời ở giai
Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
và trả lời câu hỏi
Nhóm xong sớm dán phiếu lên bảng, trìnhbày Các nhóm khác bổ sung
3 học sinh trình bày đặc điểm của 3 giai
đoạn vị thành niên tuổi trởng thành, tuổigià
Đặc điểm
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con
=> ngời lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh
mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mốiquan hệ xã hội Nh vậy, tuổi dậy thì nằmtrong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực pháttriển nhất, các cơ quan trong cơ thể hoànthiện Lúc này có thể lập gia đình, chịutrách nhiệm với bản thân, gia đình và xãhội
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt độngcủa các cơ quan giảm dần Có thể kéo dàituổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống
điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.Học sinh đa ra các bức ảnh mà mình
Trang 6Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu ngời trong ảnh
mà mình su tầm đợc với các bạn trong nhóm: Họ
là ai? Làm nghề gì?
Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn
này có đặc điểm gì?
Yêu cầu học sinh trình bày trớc lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
3.4 Hoạt động 3: ích lợi của việc biết đợc
các giai đoạn phát triển của con ngời
Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi thảo
luận để trả lời câu hỏi
? Biết đợc các giai đoạn phát triển của con
ng-ời có lợi ích gì?
Tổ chức cho học sinh trình bày
? Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
? Việc biết từng giai đoạn phát triển của con
ngời có lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển
của tuổi học sinh
3.5 Hoạt động kết thúc
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dơng học sinh có ý thức
Học thuộc đặc điểm của các giai đoạn phát
triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến
độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp =>cơ thể phát triển toàn diện
Lớp nhận xétHọc sinh lắng nghe
Ruựt kinh nghieọm:
Trang 7Thứ 3 ngày tháng năm 200
Tiết 1 Tập đọcBài ca về trái đấta- Mục tiêu
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệquyền bình đẳng của các dân tộc (trả lời đợc các câu hỏi SGK, học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ).Học thuộc ítt nhất 1 khổ thơ
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, phấn màu
2- Học sinh: Xem trớc bài
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
Kiểm tra học sinh đọc bài “Những con
sếu bằng giấy”
Trả lời câu hỏi của bài học
Giáo viên nhận xét, đánh giá
HátHọc sinh đọc và trả lờiHọc sinh theo dõi, nhận xét
- Giáo viên lắng nghe sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho học sinh nếu có
? Khói hình nấm là nh thế nào?
?Thế nào là bom H, bom A?
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng vui
?Câu thơ: Màu hoa thơm ý nói gì?
Các bài học trong chủ điểm, nội dung củabài
- Học sinh đọc bài, thảo luận tìm câu trả lời
- Học sinh khá điều khiển các bạn tìm hiểubài
- Trái đất giống quả bóng xanh bay giữabầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và cánhchim hải âu vờn trên sóng biển
Trang 8?Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái
đất?
?Hai câu thơ cuối bài nói gì?
?Bài thơ muốn nói với em điều gì?
?Nội dung chính của bài thơ là gì?
c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
Tổ chức cho học sinh thi đọc toàn bài
Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhng đềuthơm và đáng quý Nh mọi dân tộc trên trái
đất dù là da vàng, da trằng, da đen đều cóquyền bình đẳng, tự do nh nhau đều đángquý, đáng yêu
- Đoàn kết, chống chiến tranh, chống bom
H, xây dựng một thế giới hoà bình chỉ cóhoà bình, tiếng cời mới mang lại sự bìnhyên, trẻ mãi
- Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều
là của những con ngời yêu chuộng hoà bình
- Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đấtbình yên và trẻ mãi
- Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng.Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh bảo vệcuộc sống bình yên và quyền bình đẳnggiữa các dân tộc
- Học sinh luyện đọc theo cặp: học thuộclòng, yêu cầu học sinh thuộc lòng nối tiếpbài thơ tại lớp (2 vòng)
- Lớp nhận xét
3 học sinh đọc thuộc lònghọc sinh bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 9Tiết 3 Tập làm vănLuyện tập tả cảnha- Mục tiêu
- Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết luận ; biết lựachọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng
- Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Bút dạ, giấy khổ to
2- Học sinh: Quan sát cảnh trờng hợc và ghi chép lại
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
3.1 Giới thiệu bài:
Kiểm tra kết quả quan sát trờng học của học
sinh đã chuẩn bị
- Giáo viên nhận xét về cách quan sát chọn lọc
chi tiết, ghi kết quả quan sát cho học sinh
- Giáo viên giới thiệu dựa vào kết quả quan sát
về trờng học để lập dàn ý cho bài văn tả trờng
học, viết một đoạn văn trong bài này
3 học sinh trình bày kết quả ghi chép đợc
Học sinh lắng nghe
3.2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1:
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và các lu ý Sgk
- Giáo viên đa câu hỏi gợi ý
?Đối tợng em định miêu tả cảnh là gì?
?Thời gian em quan sát vào lúc nào?
?Em tả những phần nào của cảnh?
?Tình cảm của em đối với mái trờng
Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý
Lu ý: đọc kỹ phần lu ý
+.Xác định góc quan sát=>đặc điểm chung và
riêng của cảnh vật Quan sát bằng nhiều giác
quan: màu sắc, âm thanh, đờng nét, hơng vị,
sắc thái, chú ý các diểm nổi bật gây ấn tợng
Học sinh đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi
Lần lợt từng em nêu ý kiến của mình (mỗi
em trả lời 4 câu)Ngôi trờng của em
- Buổi sáng/trớc buổi học/sau giờ tan học.+ Tả cảnh sân trờng
Lớp học, vờn trờng, phòng truyền thống,hoạt động của thầy và trò
1 học sinh khá viết giấy khổ to, học sinhcòn lại viết vào vở
Học sinh khá dán bài lên bảng, trìnhbày
Trang 10- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
Mở bài:
+ Trờng em là trờng tiểu học CT
+ Ngôi trờng khang trang nằm ở trung tâm xã,
ngay sát con đờng to trải bê tông phẳng lỳ
Thân bài: Tả phần của trờng
+ Nhìn từ xa: ngôi trờng xinh xắn hiền hoà dới
+ Bàng, phợng, bằng lăng nh cái ôkhổng lồ che mát sân trờng
Giờ chơi sân trờng thật là nhộn nhịp
+ Lớp học : dãy nhà 2 tầng với các phònghọc rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện,quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn mầudâu tây rất đẹp
+ Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng
+ Th viện: có nhiều sách báo
- Kết bài: em yêu quý, tự hào về trờng emBài 2:
?Em chọn đoạn văn nào để miêu tả?
Yêu cầu học sinh tự làm bài: viết một đoạn
phần thân bài Đoạn nào có ấn tợng nhất
Yêu cầu học sinh trả lời: trình bày phần viết
của mình
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu
Tả sân trờng
Tả lớp học
2 học sinh làm giấy khổ to dán bảng trìnhbày
Trang 11c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu
gấp số tiền mua vở lên 1 số tiền => số vở mua
đợc sẽ nh thế nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Trong 2 bớc tính của bài giải, bớc nào gọi là
bớc rút về đơn vị?
Học sinh đọc đề, lớp đọc thầmMua 12 quyển vở = 24.000 đồngMua 30 quyển vở = ? đồng
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số
vở mua đợc gấp lên bấy nhiêu lần
1 học sinh tóm tắt giải, lớp làm vởGiải
Quyển vở có giá tiền là:
24.000 : 12 = 2000 (đồng)
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2000 x 30 = 60.000 (đồng)
Đáp số: 60.000 đồngHọc sinh nhận xét bài trên bảngBớc tính giá tiền một quyển vở
Trang 12Trong bµi gi¶i trªn bíc nµo lµ bíc “t×m tØ sè” Bíc tÝnh sè lÇn 8 bót kÐm 24 bót
Bµi 4 (nÕu cßn thêi gian)
Häc sinh lµm t¬ng tù bµi 3
Gi¸o viªn chÊm bµi, nhËn xÐt
NÕu mèi quan hÖ gi÷a sè ngµy lµm vµ sè tiÒn
4 Cñng cè dÆn dß
- Gi¸o viªn tãm t¾t néi dung bµi
- Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i 2 c¸ch gi¶i
Trang 13Tieỏt 5 : ẹaùo ủửực
có trách nhiệm về việc làm của mình (tieỏt 2)
I- Mục tiêu
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II- Tài liệu và phơng tiện
- Một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảmnhận và sửa lỗi
III- Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)
a) Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
b) cách tiến hành
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ
mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về, không
may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc
cứu thơng Nhng chẳng may bị đau chân, em
không đi đợc
- N3: Em đợc phân công phụ trách nhóm 5
bạn trang trí cho buổi Đại hội Chi đội của lớp,
nhng chỉ có 4 bạn đến tham gia chuẩn bị
- N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn, em
hứa sẽ về sớm nấu cơm Nhmg mải vui , em về
muộn
KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Ngời có trách nhiệm cầ phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa
mình và phù hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ bản
thân kể lại mmột việc làm của mình dù rất nhỏ
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dới hìnhthức đống vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
Trang 14và tự rút ra bài học.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ mình có
trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm :
+ chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình
huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy
vui và thanh thản Ngợc lại, khi làm một việc
thiếu trách nhiệm dù không ai biết, tự chúng
ta cũng thấy áy náy trong lòng
Ngời có trách nhiệm là ngời trớc
khi làm một việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
mnhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù
hợp ; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám
nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
* củng cố dặn dò
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
Trang 15Thửự 4, ngaứy thaựng naờm 2009
Tiết 7 Luyện từ và câu
Từ trái nghĩaa- Mục tiêu
- Bớc đầu hiểu thế nào là từ tráI nghĩa, tác dụng của những tà tráI nghĩa khi đặt cạnhnhau
- Nhận biết đợc cặp từ tráI nghiã trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ tráInghĩa với từ cho trớc (BT2, BT3)
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
Từ điển tiếng Việt
2- Học sinh: xem trớc bài
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ: Yêu cầu 3 học sinh đọc
đoạn văn viết đoạn văn miêu tả
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Hát
3 học sinh viết đoạn văn mình viết
Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết nêu racác từ đồng nghĩa bạn đã đúng
Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa
của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa
? Con hiểu chính nghĩa là gì?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngợc nhau gọi là từ
trái nghĩa
? Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Học sinh đọc yêu cầu của bài
Phi nghĩa, chính nghĩaHọc sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phinghĩa, chính nghĩa
Là đúng với đạo lý, điều chính đáng caocả
Phi nghĩa trái với đạo lýHai từ đó có nghĩa trái ngợc nhau
Từ trái nghĩa là tf có nghĩa trái ngợc nhau
Bài 2, 3:
? Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
? Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
? Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
Học sinh đọc yêu cầu bài tậpHọc sinh thảo luận nhóm
- Chết/sống; vinh/ nhụcVinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục:
bị khinh bỉLàm nổi bật quan niệm sống của ngờiViệt Nam ta Thà chết mà dợc tiếng thơmcòn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
Trang 16? Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
3.3 Ghi nhớ
Giáo viên kết luận => rút ra nôi dung cần ghi
nhớ
? Tìm ví dụ về từ trái nghĩa?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái
Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý
chỉ gạch dới những từ trái nghĩa
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu
4 em lên bảng mỗi em làm một câuLớp làm vở
- đục/trong;đen/sáng;rách/lành; dở/hayLớp nhận xét
Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu
3 học sinh lên bảng, lớp làm vở
Hẹp nhà bụngXấu ngời nếtTrên kính nhờngLớp nhận xét
Bài 3:
Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thơng yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
Giáo viên nhận xét
Học sinh đọc yêu cầuHọc sinh thảo luận nhóm, tìm từ tráinghĩa
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình/chiến tranh/xung đột
Học sinh đọc yêu cầu
8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4 Củng cố dặn dò
?Thế nào là từ trái nghĩa?
? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Trang 17Tiết 2 CHíNH Tả (NGHE - VIếT)Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉa- Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dáu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,
BT3)
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.2- Học sinh: Vở bài tập, vở chính tả
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
- Treo bảng kẻ mô hình cấu tạo vần
- Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”
? Hãy viết phần vần của các tiếng của câu văn
trên vào mô hình cấu tạo vần
? Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
? Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
? Vì sao Ph.răng ĐơBô-en lại chạy sang hàng
ngũ quân đội ta?
? Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với
đất nớc Việt Nam ta?
? Bài văn có từ nào khó viết?
Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm đợc
Giáo viên nhận xét
c) Viết chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết
Học sinh nghe
Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa củacuộc chiến tranh xâm lợc
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhng ông nhất
Trang 18d) Soát lỗi và chấm bài
Giáo viên đọc toàn bài văn
Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài
Yêu cầu học sinh tự làm bài
? Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Nêu yêu cầu của bài tập?
?Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng?
? Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến”
và “nghĩa”
=>Giáo viên rút ra kết luận
Đa thêm ví dụ
Học sinh đọc, lớp đọc thầmNêu quy tắc ghi dấu thanh ở hai tiếngtrong bài 1
- Dấu thanh đợc đặt trong âm chính
- Dấu thanh đặt ở âm chính “chiến” có
âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2nguyên âm đôi
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ởchữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi
4 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Học thuộc quy tắc dấu thanh
Chuẩn bị bài sau: Một chuyên gia máy xúc
Ruựt kinh nghieọm:
Trang 19c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài tập
- Nêu cách giải bài toán về tỉ lệ thuận?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Hát
2 học sinh chữa bài
2 học sinh nêuLớp nhận xét
Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu về ví dụ quan hệ tỉ lệ
(nghịch)
Ví dụ: Giáo viên treo bảng viết sẵn ví dụ
- Nếu mỗi bao đựng 5kg thì số gạo đó chia hết
cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10kg thì số gạo đó chia
hết cho bao nhiêu bao?
Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5-10kg thì số
gạo nh thế nào?
5kg gấp lên mấy lần đợc 10 kg?
20 bao gạo giảm mấy lần đợc 10 bao?
Khi số gạo ở mỗi bao gấp 2 lần thì số bao gạo
thay đổi nh thế nào?
Gọi học sinh nhắc lại kết luận
* Nếu mỗi bao đựng 20kg=> chia hết số gạo
đó cho bao nhiêu bao?
Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg=>20 kg thì
số bao gạo nh thế nào?
5kg gấp lên mấy lần đợc 20kg?
20 bao giảm di mấy lần đợc 5 bao?
Khi số gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số bao
Số gạo đó chia hết cho 10 bao
Thì số gạo giảm từ 20 bao xuống 10 bao(10:5=2) 5k gấp lên 2 lần đợc 10kg
20 bao giảm đợc 2 lần đợc 10 bao (20 :10
=2)
Số bao giảm đi 2 lần
2 học sinh nêu kết luận SGKChia số gạo đó cho 5 bao
Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống 5 bao
Gấp lên 4 lần (20 : 5 = 4)Giảm đi 4 lần (20 : 5 = 4)Khi đó số bao gạo giảm di 4 lần
2 học sinh nêu lạiHọc sinh đọc đề, lớp đọc thầm