1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 29 chuan KTKN

33 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a/Giới thiệu bài - Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp.. 3.Bài mới: a/Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 29

Đường đi sa pa Luyện tập chung Quang Trung đại phá quân Thanh Tôn trọng luật giao thông ( tiết 2 )

Nghe –viết : ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó Thực vật cần gì để sống ?

Môn thể thao tự chọn

Đôi cánh cử Ngựa Trắng Trăng ơi … từ đâu đến ? Luyện tập

Vẽ tranh : Đề tài An toàn giao thông Luyện tập tóm tắt tin tức

Lắp xe nôi ( tiết 1 ) Luyện tập

Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung(tt).Môn thể thao tự chọn

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu , đề nghị

Luyện tập chung Cấu tạo củ bài văn miêu tả con vật Nhu cầu nước của thực vật

Oân tập bài hát : Thiếu nhi thế giới liên hoan Tập đọc nhạc : TĐN số 8

Trang 2

T2Ngày soạn : 02/04/2010

Ngày dạy : 05/04/2010

TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a/Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một

trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là Sa

Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ

mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ

giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt

của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

b/Bài mới:

* Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

-Đọc trong nhóm

-Đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong

cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa

Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh

-Hát

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

-Đọc trong nhóm và thi đọc trước lớp

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt”

- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2’

đẹp của Sa Pa ?

-Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong

bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

-Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế ấy ?

+ Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu

của thiên nhiên?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

-> Rút ra nội dung bài

* Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi

leo… liễu rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ

nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn , học thuộc 2 đoạn cuối bài

- Chuẩn bị bài sau:Trăng ơi…từ đâu đến?

nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “

+ HS trả lời theo ý của mình

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Du khách đi lên sa pa có cảm giác như đi trong các đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo ……lướt thướt liễu rủ

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô …

Những bông hoa chuối rực lên Ngựa nhiều sắc màu

Nắng vàng hoe Sương núi tím nhạt Sự thay đổi “ thoắt cái “ + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.+Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

+HS nhắc lại nội dung bài

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập , bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

4’

33’

2’

2.Bài cũ: Luyện tập

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Thực hành

Bài tập 1: Viết tỉ số a và b theo yêu

cầu bài tập

-HS làm bảng con

Vẽ sơ đồ

Tìm tổng số phần bằng nhau

Tìm mỗi số

-GV thu phiếu học tập chấm và nhận

xét chung

Bài 4: Các bước giải

Vẽ sơ đồ

Tìm tổng số phần bằng nhau

Tìm chiều dài, chiều rộng

-GV thu vở chấm bài

-GV sửa sai cho hs làm sai

Bài 5: HS khá giỏi.

4.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Nhận xét tiết học

Bài 2 : HS làm vở

Tỉ số của hai số 1

5

17

23

Bài 3 : HS làm vào phiếu học tập

Tổng số phần bằng nhau là :1+ 7 = 8 ( phần )Số bé là: 1080 : 8 = 135Số lớn là: 1080 – 135 = 945Đáp số :SL: 945 ; SB: 135

Bài 4 : HS làm vở

Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 ( phần )Chiều dài hình chữ nhật là: 125 : 5 x 3 = 75 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 – 75 = 50 ( m) Đáp số : Chiều dài 75 m ; Chiều rộng 50 mBài 5 : HS làm bài vào vở

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m )Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8) : 2 = 20 ( m )Chiềurộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m )Đáp số: Chiều dài 20 m ; Chiều rộng 12 m

Trang 5

LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ-Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK, Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?

-> GV nhận xét

3.Bài mới:

a/Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày nguyên nhân việc

Nguyễn Huệ (Quang Trung) tiến ra

Bắc đánh quân Thanh

- GV kể lại lần hai toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

(GV đưa ra mốc thời gian, HS điền tên

các sự kiện chính)

-Hát

-Lật đổ họ Trịnh thống nhất lại giang sơn chấm dứt thời kì chia cắt đất nước kéo dài hơn 200 năm đưa nước ta chở lại độc lập và kgoi6 phục kinh tế

-HS nhận xét -HS theo dõi SGK

-2 HS giỏi tóm tắt lại câu chuyện

HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

Họ và tên:………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp và cho quân sĩ ăn tết trước ,sau đó chia thành 5 cánh quân tiến ra Thăng Long

+ Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) quân ta tiến sát đồn Hà Hồi và vây

Trang 6

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

GV hướng dẫn HS nhận thức được

quyết tâm và tài nghệ quân sự của

Quang Trung trong cuộc đại phá quân

Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc;

tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở

trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)

GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày

mồng 5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội)

nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để

tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá

quân Thanh

-> GV rút ra nội dung bài

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh

tế và văn hoá của vua Quang Trung

kìn đồn quân Thanh hoảng sợ xin hàng + Mờ sáng ngày mồng 5 quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa đã làm cho tướng giặc phải treo cổ tự tử quân ta thanh81 lớn trên tất cả các mặt trận

+ Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

“ Oâng cho quân sĩ ăn tết trước và chuẩn bị tiến quân từ nam ra bắc sẽ ăn tết muộn tại kinh thành Thăng Long vào ngày mồng 5 tết … ”

+ HS nhắc lại Ngày nay, cứ đến ngày mồng 5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

- HS đọc lại nội dung bài

ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG(Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

-Nêu một số quy định khi tham gia giao thông(những quy định có liên quan đến HS)

-Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và hành vi phạm luật giao thông

-Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’

3’ 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Tôn trọng luật giao thông tiết 1

-Hãy kể các tai nạn giao thông sảy ra ở địa

phương em ?

-Hãy nêu các biện pháp nhằm hạn chế tai

nạn giao thông

-> GV nhận xét chung

-Hát

-Chạy xe lạng lách , chở quá số người quy định , điều khiển xe trong tình trạng say rượu, chăn thả gia súc không đúng nơi quy định …

- Tuân thủ đúng luật giao thông

-HS nhận xét

Trang 7

25 3.Bài mới:

a/ới thiệu bài:

b/ớng dẫn thực hành

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của

biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm

Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó

thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-

SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở

thành phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra

ngoài xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi

đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn

giao thông

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ

giữa lòng đường

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng

tài sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp

người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên

làm cản trở giao thông

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm

Trang 8

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của

HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và

cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

- HS báo cáo kết quả điều tra Các nhóm nhận xét và bổ sung cho đầy đủ

- HS nhắc lại Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông

T3Ngày soạn : 03/04/2010

Ngày dạy : 06/04/2010

CHÍNH TẢ Nghe – Viết: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 … ?

PHÂN BIỆT tr / ch, êt / êch

I.MỤC TIÊU :

- Nghe – viết đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … ? , trình bày đúng bài báo

ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh bài tập) hoặc bài tập

CT phương ngữ (2) a/b

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2.Bài cũ ; Oân tập

Gv nhắc nhở ý thức học tập của tất cả hs

3.Bài mới:

-Hát

Trang 9

a/Giới thiệu bài

b/Bài mới:

* Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai

& hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài tập 2a

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV nhắc HS có thể thêm dấu thanh để

tạo thêm nhiều tiếng có nghĩa

- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 cặp HS

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung

truyện, mời 3 HS lên bảng thi làm bài

- GV hỏi HS về tính khôi hài của truyện

vui

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết:Đường đi Sa Pa.

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt làm bài

vào vở

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước, cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

Trang 10

TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ.

I - MỤC TIÊU :

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGV, SGK, bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

4’

33’

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Luyện tập.

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-> GV nhận xét

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Bài mới:

*GV nêu bài toán 1:

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Dựa vào dạng toán tổng và tỉ số, vẽ sơ đồ

-HD giải:Tìm hiệu số phần bằng nhau, giải

như dạng toán tổng tỉ

-HS làm nháp, 1 HS làm BL

Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ

số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

GV nhận xét và sửa sai cho HS

*Bài toán 2 HS tự giải

-Vẽ sơ đồ, giải bài toán

->Khi giải bài toán hiệu và tỉ số cần vẽ sơ

đồ -> giải bài toán theo 3 bước (4 bước)

*Thực hành:

Baì 1:

Các bước giải toán:+Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ

Số lớn là: 36+24=60 Đáp số: Số bé: 36, số lớn: 60

*HS làm bài toán 2 tương tự

Hiệu số phần bằng nhau là:7-4=3(phần)Chiều dài hình chữ nhật là:12:3x7=28(m)Chiều rộng hình chữ nhật là:28-12=16(m) Đáp số: Chiều dài: 28m, Chiều rộng:16m

Bài 1 : HS làm vở

HS đọc đề toán

HS vẽ sơ đồ minh hoạ

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

2’

+ Tìm số lớn?

Bài tập 2:

HS khá giỏi.

GV cho HS nhận xét chéo

- GV nhận xét chung

Bài tập 3:

-HS khá giỏi.

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Làm bài trong SGK

Hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 ( phần )Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82Số lớn là : 82 + 123 = 205 Đáp số:Số bé: 82, Số lớn: 205

Bài 2 : HS làm vở

Hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 2= 5( phần )Tuổi con là : 25: 5 x 2 = 10( tuổi) Tuổi mẹ là : 25+ 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số : Con : 10 tuổi Mẹ : 35 tuổiBài 3 : HS làm vào vở

Hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 ( phần )Số bé là : 100 : 4 x 9 = 225Số lớn là : 225 – 100 = 125Đáp số : SL:225 ; SB:125

KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I-MỤC TIÊU:

-Nêâu những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 114, 115 SGK

-Phiếu học tập:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1:GV làm thí nghiệm

-Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, nhận xét

-Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã

làm: Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5, là

gì?

-Hướng dẫn HS làm bảng theo dõi và ghi

bảng hàng ngày những gì quan sát đựơc

Kết luận:

Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò thể làm

thí nghiệm bằng cách trồng cây trong những

điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cay

đối chứng cần đảm bảo cung cấp mọi yếu tố

cho cây sống

Hoạt động 2:Dự đoán kết quả thí nghiệm

-Phát phiếu học tập cho các nhóm (kèm

theo)

Kết luận:

-Hát

-Quan sát và nêu:

+Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn

+Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn trang 114 SGK

+Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá

+Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây rồi dán lên lon

Phiếu theo dõi thí nghiệm

“Cây cần gì để sống”

Ngày bắt đầu:…………

Ngày

1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6

-Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu hỏi:+Trong 5 cây trên cây nào sống và phát triển bình thường?

+Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?

+Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?

- HS nhắc lại kết luận:

Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong những điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cay đối chứng cần đảm bảo cung cấp mọi yếu tố cho cây sống

Các yếu tố mà cây được cung cấp

chất khoáng có trong đất

Dự đoán kết quả

Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây4 cây 5

Trang 13

THỂ DỤC MÔN TỰ CHỌN: TRÒ CHƠI : “NHẢY DÂY ”

(GV bộ môn dạy)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm

Kỉ năng: Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

Thái độ: Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”

SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh

dấu + vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch

là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”

Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,

tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể

nguy hiểm

+ Hoạt động 2: Bài 3, 4

Bài 3:

- GV nhận xét, chốt ý

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một

sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ

mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng

thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi

đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn

-Hát

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày kết quả làm việc

Hs nhắc lại ; Hoạt động được gọi là du lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”

Bài 2: Đọc thầm yêu cầu

- Trình bày kết quả

Hs nhắc lại ; Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi đây

đi đó để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu biết

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

2’

ngoan, hiểu biết

Bài 4:

- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức thành 2

cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn

bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng

thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

-> GV nhận xét

4.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: giữ phép lịch sự khi bày tỏ

yêu cầu , đề nghị

Sông Tiền – Sông Hậu

Sông Bạch Đằng

T4Ngày soạn : 04/04/2010

Ngày dạy : 07/04/2010

KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi

cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý(BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

1’

32’

1.Khởi động:

2 Bài cũ: Oân tập GKII

-> GV nhận xét chung

3 Bài mới :

a/Giới thiệu bài

b/Hướng dẫn HS kể chuyện:

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn

đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ

đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng

của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại

Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu

chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng

yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước

ao…); giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở

-Hát

-Lắng nghe

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3’

đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào

hứng ở đoạn cuối-Ngựa Trắng đã biết

phóng như bay

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2

-Cho HS kể theo nhóm

-Cho HS thi kể trước lớp

GV ghi tên các HS tham gia thi kể lên

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe

bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Đọc yêu cầu các bài tập

-Kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện

-Thi kể trước lớp theo 2 hình thức:

+Kể nối tiếp trong nhóm

+Kể cá nhân cả câu chuyện

-Kể và trả lời câu hỏi của các nhóm xung quanh nội dung và ý nghĩa câu chuyện

HS bình chọn những bạn kể hay

TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 16

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

3’

33’

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Đường đi Sa Pa

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-> GV nhận xét chung và ghi điểm cho HS

3 – Bài mới

a/Giới thiệu bài

Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ đâu

đến ? “ , các em sẽ được biết những phát

hiện về trăng rất riêng , rất độc đáo của nhà

thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc với

tất cả các em – nhà thơ Trần Đăng Khoa

b/Bài mới:

Hướng dẫn HS luyện đọc

GV hướng dẫn HS chia đoạn ( theo khổ thơ )

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

-Đọc trong nhóm và thi đọc trước lớp

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh

với những gì ?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì, những ai?

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với

tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương đất nước như thế nào ?

-> GV rút ra nội dung bài

Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ

- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một

số câu thơ, dòng thơ

-Hát

-HS lên bảng học thuộc lòng đoạn cuối của bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

-HS nhận xét bạn trả lời

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

-Đọc trong nhóm và thi đọc trước lớp

- 1,2 HS đọc cả bài -HS theo dõi GV đọc bài

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá

+ Vì trăng hồng như quả chín treo lửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

Ngày đăng: 05/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương” - GA tuan  29 chuan KTKN
Bảng ph ụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương” (Trang 13)
Bảng nhóm , phiếu học tập - GA tuan  29 chuan KTKN
Bảng nh óm , phiếu học tập (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w