1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 - tuần 28 (chuẩn KTKN)

16 711 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ đoạn thơ, đoạn văn d

Trang 1

-Tuần 28



Thứ Hai Ngày soạn: 20/3/2010

Ngày dạy: 22/3/2010

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 1)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) để điền đúng bảng tổng kết (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Phiếu viết tên từng bài tập và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5 tập 2.

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2

Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe

2 Kiểm tra

- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’

- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm

- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo

viên Tiểu học)

Lưu ý : Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu,

GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra

trong tiết sau

3 Làm BT

HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV : (GV dán lên bảng lớp bảng thống kê) và

giao việc cho HS

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe

+ Các em quan sát bảng thống kê

+ Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu :

* 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn

* 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ

nối

* 1 câu ghép dùng quan hệ từ

* 1 câu ghép dùng cặp từ hô ứng

- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3,4 HS)

- Cho HS trình bày kết quả

- 3,4 HS làm bài vào phiếu

- Cả lớp làm vào nháp

- 3,4 HS vào phiếu lên dán trên bảng lớp

Trang 2

- GV nhận xét và chốt lại những câu các em tìm

đúng

- Lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc

lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra lấy

điểm

- Dặn những HS kiểm tra nhưng chưa đạt về ôn

để tiết ôn tạp sau kiểm tra lại

- HS lắng nghe

-Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ :

+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của

chuyển động Viết công thức tính: v, s, t

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2 Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì ?

+ 1 HS làm bảng, HS dưới lớp làm vở

+ HS đọc bài làm

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường thì vận tốc

và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức nào ?)

+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá:

+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết điều gì ?

Bài 4: Yêu cầu HS khá, giỏi ttự làm bài rồi nêu kết quả

* GV đánh giá

3 Nhận xét - dặn dò:

- Nêu lại cách tính và công thức tính s, v, t

- Nhận xét tiết học

- 2 HS

- 1 HS đọc

- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?

- HS làm bài

- HS đọc

- 1 HS

- Tính vận tốc v = s : t

- km/giờ

- HS làm bài

- 1 giờ xe máy đi được 37,5km

- HS làm bài

- HS nêu

Trang 3

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe

2 Kiểm tra TĐ-HTL

Tiến hành như tiết 1

3 Làm BT

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc 3 câu a,b,c - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV giao việc :

+ Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c

+ Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ trống để tạo

câu ghép (đảm bảo đúng về nội dung và đúng về

ngữ pháp)

- Cho HS làm bài GV phát giấy + bút dạ cho 3

HS làm bài

- 3 HS làm vào giấy

- Lớp làm vở hoặc vở bài tập

- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại những câu học sinh đã

làm đúng - Lớp nhận xét- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc để kiểm tra ở tiết 3

-Thứ Ba Ngày soạn: 20/3/2010

Ngày dạy: 23/3/2010

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

- HS tích cực, chủ động trong tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 4

-Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ

- Kiểm tra bài tập ở nhà

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2 Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

a) + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch dưới đề

bài yêu cầu, tóm tắt

+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo luận

nhóm cách giải

+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?

+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế nào ?

+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng quãng

đường ô tô và xe máy đi được là bao nhiêu km ?

+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường

bao nhiêu ?

* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách giữa ô

tô và xe máy giảm đi 90km

+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở

+ HS nhận xét

* GV nhận xét : Bài này có thể trình bày giải bằng cách

gộp,lấy quãng đường chia tổng vận tốc 2 chuyển động

b) Tương tự như bài 1a)

+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp

***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một lúc

mới được tính cách này

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1 HS nêu cách làm

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét, chữa bài

+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nô?

+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức nào để tính?

* GV đánh giá:

Bài 4: Yêu cầu HS khá, giỏi tự làm bài rồi nêu kết quả.

+ HS làm bài vào vở

* GV nhận xét.

3 Nhận xét - dặn dò:

+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động

ngược chiều và cùng lúc ta làm thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

- 1 HS

- HS thao tác

- Thảo luận nhóm

- 2 chuyển động: ô tô, xe máy

- Ngược chiều nhau

- 180km hay cả quãng đường AB

- 54 + 36 = 90 (km)

- HS làm bài

- HS nghe

- HS làm bài b)

- 1 HS

- HS nêu

- HS làm bài

- Tìm s, biết v & t

- HS làm bài

- Lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc của 2 chuyển động

-Địa lí

CHÂU MĨ

(Tiếp theo)

Trang 5

-I MỤC TIÊU

Sau khi bài học, HS biết:

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm kinh tế Hoa Kì

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, bản đồ Hoa Kỳ

- Các tài liệu, hình ảnh liên quan bài dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ :

Chỉ Châu Mỹ trên địa cầu ? Nêu đặc điểm địa hình Châu Mỹ ? Đặc điểm khí hậu của Châu Mỹ

B Bài mới :

+ Các em đã hiểu khá rõ về đặc điểm tự nhiên của Châu Mỹ Hôm nay sẽ tìm hiểu trên Châu lục

đó có những dân tộc nào sinh sống và đã xây dựng nền kinh tế như thế nào ?

1 Dân cư Châu Mỹ

HĐ1/ (Cá Nhân )

Dựa vào số liệu bài 17 ; nội dung mục 3 SGK trả

lời các câu hỏi sau :

a) Châu Mỹ đứng thứ mấy về dân số trong các

Châu lục ?

b) Người dân từ các Châu lục nào đến Châu Mỹ

sống?

c) Dân cư Châu Mỹ sống tập trung ở đâu ?

d) Người sống lâu đời ở Châu Mỹ

e) Nêu các thành phần dân cư Châu Mỹ ?

Kết luận : Châu Mỹ đứng thứ ba về số dân trong

các Châu lục; phần lớn dân cư Châu Mỹ là nhập

- Thứ 3 (sau Châu Á, Châu Phi)

- Châu Âu, Châu Phi, Châu Á

- Miền đông, miền ven biển

- Người Anh Điêng

2 Hoạt động kinh tế (hoạt động nhóm 4)

Quan sát tranh 4, đọc SGK trả lời câu hỏi

Câu 1 : Nêu sự khác biệt nền kinh tế Bắc Mỹ

với Trung Mỹ - Nam Mỹ ?

Câu 2 : Kể tên một số nông sản ở Bắc Mỹ,

Trung và Nam Mỹ ?

Bắc Mỹ : có nền kinh tế phát triển Sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn

Công nghiệp có ngành công nghệ kỹ thuật cao Bắc Mỹ, lúa mì, bông,lợn, bò sữa, cam, nho Trung Nam Mỹ : chối, cà phê, mía, bông bò, cừu

Câu 3 : Kể mốt số ngành công nghiệp chính ở

Bắc Mỹ, TRung Mỹ, Nam Mỹ Bắc Mỹ : - Sản xuất hàng điện tử

- Lắp ráp máy bay

Trung Mỹ - Nam Mỹ

- Khai thác khoáng sản

HS trình bày, bổ sung

GV kết luận : Bắc Mỹ có nền kinh tế phát triển

công, nông nghiệp hiện đại, Trung Mĩ, Nam Mĩ

có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông

phẩm nhiệt đới và có công nghiệp khai khoáng

3 Hoa Kỳ

Trang 6

-Hoạt động 3 (nhóm đôi)

Gọi 1 số HS chỉ vị trí Hoa Kỳ và thủ đô

Washington trên bản đồ

HS trao đổi các đặc điểm của Hoa Kỳ

+ Hoa kỳ giáp với các quốc gia, đại dương nào ? - Phía Bắc giáp Canada, phía Đông giáp Thái

Bình Dương, phía Tây giáp Đại Tây Dương, phía Nam giáp Mêhicô

+ Hoa Kỳ có số dân và diện tích xếp thứ mấy

trên thế giới ?

 Số dân thứ 3 trên thế giới Diện tích thứ tư trên thế giới + Đặc điểm kinh tế của Hoa Kỳ ?  Kinh tế phát triển cao nhiều ngành công

nghiệp đứng hàng đầu thế giới : sản xuất nông sản lớn nhất thế giới

Kết luận : Hoa Kỳ ở Bắc Mĩ một trong những

nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

Củng cố : Nước có nền kinh tế đứng đầu châu

Mỹ và hàng đầu thế giới (Hoa Kỳ)

Hoa Kỳ nổi tiếng về sản phẩm gì ? Các loại máy

móc, thiết bị điện, các nông sản như lúa mì, thịt

rau

-Dặn HS ôn bài ; Chuẩn bị bài sau : Châu Đại

Dương và Châu Nam cực

HS trình bày kết quả

HS bổ sung

HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK

-Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 3)

I MỤC TIÊU

- HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)

- HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- 5 băng giấy + bút dạ để HS làm BT hoặc bảng phụ

- 1 tờ phiếu phôtô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe

2 Kiểm tra TĐ-HTL

Thực hiện như ở tiết 1

3 Làm BT

- Cho HS đọc bài tập 1 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV nhắc lại yêu cầu của BT

H : Từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện tình cảm

của tác giả với quê hương ?

- Các từ ngữ đó là : đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.

H : Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ? - Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê

Trang 7

-hương

H : Tìm các câu ghép trong bài văn - Bài văn có 5 câu Cả 5 câu đều là câu ghép

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 5 câu ghép GV và

HS cùng phân tích các vế của câu ghép GV dùng

phấn màu gạch dưới các vế câu

GV chốt lại :

+ Câu 1 là câu ghép có 2 vế

+ Câu 2 là câu ghép có 2 vế

+ Câu 3 là câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ 2 có

cấu tạo như một câu ghép

+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu

+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu

H : Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có

tác dụng liên kết câu trong bài văn - Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu

H : Tìm từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết

câu.

- HS phát biểu

- GV nhận xét và chốt lại : - Lớp nhận xét

+ Đoạn 1 : Cụm từ mảnh đất cọc cằn (ở câu 2)

thay cho cụm từ làng quê tôi (ở câu 1)

+ Đoạn 2 :

* Cụm từ mảnh đất quê hương (ở câu 3) thay cho

mảnh đất cọc cằn (ở câu 2)

* Cụm từ mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh

đất quê hương (ở câu 3)

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho t iế ôn tập tiếp

theo

-Thứ Tư Ngày soạn: 20/3/2010

Ngày dạy: 24/3/2010

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ

- Kiểm tra bài tập ở nhà

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2 Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)

+ Có mấy chuyển động đồng thời?

- 1HS

- 2 chuyển động

Trang 8

-+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai người?

* GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát

Xe máy Xe đạp

A 48 km B C

* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe

đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe

máy đuổi kịp xe đạp

+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi hành?

+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng cách giữa xe

máy và xe đạp là bao nhiêu?

***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành , khoảng cách

giữa hai xe ngày càng giảm đi

+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km?

+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào?

+ HS ở lớp làm vở , 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá: Bài toán này có thể trình bày gộp

bằng 1 bước : 48 : (36 - 12) = 2 (giờ)

s ( v2 - v1 ) = t

*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động cùng

chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách ban đầu chia cho hiệu hai

vận tốc

b) Tương tự bài a)

* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu km, ta

làm thế nào?

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức nào đã có?

+ Nêu quy tắc nhân phân số?

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá

Bài 3: Yêu cầu HS khá, giỏi tự làm bài

3 Nhận xét - dặn dò:

+ Hãy nhắc lại 5 bài toán về chuyển động đều đã học

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

- Cùng chiều nhau

- HS nghe

- 48km

- 0km

- 36 - 12 = 24 (km)

- Lấy 48 chia cho 24

- HS làm bài

- HS theo dõi

- HS nhắc lại

- HS tự làm bài

- Khoảng cách đó bằng quãng đường xe đạp đi trước trong 3 giờ

- 1 HS

- Tính quãng đường, s = v x t

- HS nêu

- HS làm bài

- HS làm bài

- HS nêu

-Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 4)

I MỤC TIÊU

- HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2

Trang 9

- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong bài văn miêu tả : Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

Trong tiết ôn tập trước, các em đã được ôn tập về

câu ghép ; về những từ ngữ được lặp lại, được

thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

- HS lắng nghe

2 Kiểm tra TĐ-HTL

Thực hiện như ở tiết 1

3 Làm BT

HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV nhắc lại yêu cầu

tả đã học từ đầu học kỳ II đến hết tuần 27

- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và chốt lại : Có 3 bài văn miêu tả được học là Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân, Tranh Làng Hồ.

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT3

- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV giao việc :

+ Em chọn 1 trong 3 bài

+ Em đọc kĩ bài vừa chọn và nêu dàn ý của bài

văn đó

+ Nêu chi tiết hoặc câu văn trong bài mà em thích

và nói rõ vì sao ?

- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút dạ cho 3

HS Ba em làm ba đề khác nhau

- Những HS được phát giấy làm dàn bài vào giấy

- HS còn lại làm vào nháp hoặc vở bài tập

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

- Một số HS đọc dàn ý đã làm + nói rõ chi tiết, câu văn mình thích và lí do vì sao thích

- GV nhận xét + chốt lại và khen những HS làm

dàn ý tốt + chọn chi tiết hay, lý giải rõ nguyên

nhân thích chi tiết đó

- Cuối cùng GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị trước lên

bảng lớp và giới thiệu rõ để HS nắm vững dàn ý

của bài

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại dàn ý của bài văn mình

đã chọn

- Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ

già để viết một đoạn văn ngắn tả ngoại hình của

một cụ già)

- HS lắng nghe

Trang 10

-Lịch sử

TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh biết:

- Ngày 30/4/1975, quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất

- Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975

- Lược đồ chỉ các đại danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ

? Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri.

? Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

B Bài mới

+ Giới thiệu hình ảnh Dinh Độc lập

Đây là trụ sở làm việc của Tổng thống Chính quyền Sài Gòn trước đây Cũng là nơi mà trưa ngày 34/04/1975 các chiến sĩ ta đã cắm lá cờ cách mạng kết thúc cuộc chiến tranh chống Mỹ kéo dài hơn 20 năm trong chiến dịch vĩ đại Hồ Chí Minh

1) Chiến dịch Hồ Chí Minh

HĐ 1 : (cá nhân )

- HS đọc thông tin: "Sau hơn 1 tháng Dinh

Độc lập" và trả lời câu hỏi:

1.Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu ngày ?

+ Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh ?

+ Lễ đoàn xe tăng 203 được giao nhiệm vụ gì ?

2 Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập ?

Câu 1 : Tường thuật cảnh xe tăng ta tiến vào

Dinh Độc Lập

Câu 2 : Diên tả cảnh cuối cùng khi nội các

Dương Văn Minh đầu hàng

Kết luận : ngày 30/4 lúc 11 giờ 30 quân ta tiến

vào Dinh Độc lập, giải phóng Sài Gòn, kết thúc

chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

3 Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30/4 :

HĐ 3 : Nhóm đôi

? Hiểu ý nghĩa ngày 30/4/1975 là gì ?

26/04/1975

- Giải phóng Sài Gòn để thống nhất đất nước Phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng lên nóc Dinh Độc lập (nhóm 6)

- Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu

- Xe 590 của đồng chí Vũ Đăng Toàn đi tiếp theo

- Đến trước dinh xe 843 lao vào cổng phụ bị kẹt lại Xe 390 tiến thẳng tới lúcđộ cổng chính đi vào Dinh Đồng chí Bùi Quang Thận gương cờ cách mạng nhảy khỏi xe tiến về phía toà nhà Các xe tăng khác lần lược tiến vào dinh

+ Học sinh trình bày + Nhận xét, bổ sung

- Chiến thắng lớn, đánh thắng hoàn toàn giặc

Mỹ

- Kết thúc kháng chiến chống Mỹ kéo dài 21 năm

- Hai miền Nam Bắc từ nay được thống nhất

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w