1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 5

38 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài học, HS có thể:- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật - Nói về lợi ích của muối i –ốt.. phối hợp chất béo có nguồn gố

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013

Chào cờ

Tập chung toàn trờng

Nhận xét công tác tuần 4, triển khai kế hoạch tuần 5

Mĩ thuật Giáo viên bộ mụn soạn – giảng

Tập đọc

Những hạt thóc giống I/ Mục tiêu:

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời ngời kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

- Hiểu các từ ngữ trong bài Nắm đợc những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật

II/ Đồ dùng : Tranh minh hoạ- SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

3P

8P

15P

1/ Bài cũ:

- Đọc bài “ Tre Việt Nam”

? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất

gì của cây tre?

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Đọc vỡ

- GV chia đoạn (4 đoạn)

- Kết hợp giúp h/s hiểu nghĩa từ:

bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền

Trang 2

? Thái độ của mọi ngời nh thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm?

? Theo em vì sao ngời nói thật là

-Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ

? Câu chuyện này muốn nói với em

- Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh Chôm không có thóc, thành thật đến tâu vua

- Chôm dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

-Mọi ngời mừng rỡ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói

sự thật

- Vì ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình làm hỏng việc chung

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- Từng tốp 3 em luyện đọc theo cách phân vai

I.MUẽC ẹÍCH - YEÂU CAÀU:

- Bieỏt soỏ ngaứy cuỷa tửứng thaựng trong naờm cuỷa naờm nhuaọn vaứ naờm khoõng nhuaọn

- Chuyeồn ủoồi ủửụùc ủụn vũ ủo giửừa ngaứy ,giụứ,phuựt,giaõy

-Xaực ủũnh ủửụùc moọt naờm cho trửụực thuoọc theỏ kổ naứo?

II.CHUAÅN Bề:

-SGK

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU

1’

5’ Khụỷi ủoọng: Baứi cuừ: Giaõy – theỏ kổ

Trang 3

- GV giới thiệu cho HS: năm thường

(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng

2 có 29 ngày)

- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong

tháng của 1 năm dựa vào bàn tay

Bài tập 2:

-GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp và

nêu kết quả bằng trò chơi’”đố bạn”

Bài tập 3:

b)Hướng dẫn HS xác định năm sinh của

Nguyễn Trãi là :

1980 – 600 = 1380

- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc

thế kỉ XIV

Bài tập 4:

- Lưu ý HS : Muốn xác định ai chạy

nhanh hơn , cần phải so sánh thời gian

chạy của Nam và Bình ( ai chạy hết ít

thời gian hơn , người đó chạy nhanh

hơn )

Củng cố , dỈn dß:

-Tiết học này giúp em điều gì cho việc

sinh hoạt, học tập hàng ngày?

- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

a) HS lµm bài 2 và sửa bài

b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm

-HS đọc đề bài-HS làm bài-HS nêu kết quả

-HS đọc kĩ đề bài và làm bài-HS làm bài, sửa bài

-HS làm bài-HS nhận xét,sửa bài

Khoa häc

Sư dơng hỵp lÝ c¸c chÊt bÐo vµ muèi ¨n

I Mơc tiªu:

Trang 4

Sau bài học, HS có thể:

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về lợi ích của muối i –ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 20, 21 SGK

- Su tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa

i-ốt và vai trò của i-i-ốt đối với sức khoẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Đồ dùng dạy học

5’ A Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC - GV nêu – ghi tên đầu bài

14’ 2 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên

các món ăn cung cấp nhiều chất

béo

* Mục tiêu : SGV trang 52

* Cách tiến hành:

+Bớc 1: Tổ chức

+ Bớc 2: Cách chơi và luật chơi

- Lần lợt 2 đội thi nhau kể tên các

món ăn có chứa chất béo: món rán,

- Mỗi đội HS cử 1 đội trởng

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- Hai đội chơi

- GV theo dõi đồng hồ

- GV công bố thắng thua

10’ 3 Hoạt động 2: Thảo luận về ăn

Trang 5

phối hợp chất béo có nguồn gốc

động vật và chất béo có nguồn gốc

thực vật

* Mục tiêu : SGV trang 53

* Cách tiến hành:

Danh sách các món ăn chứa nhiều

chất béo đã lập ở hoạt động 1

Chỉ ra các món ăn vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

chất béo động vật và chất béo thực

vật?

- GV yêu cầu

- Cả lớp cùng đọc lại tên các món ăn

6’ 4 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi

của muối i-ốtvà tác hại của ăn mặn

* Mục tiêu : SGV trang 54

* Cách tiến hành:

Vai trò của i –ốt đối với sức khoẻ

con ngời, đặc biệt là trẻ em

+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ

- Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc

từ động vật và chất béo có nguồn gốc

I.Muùc tieõu:

- Hoùc xong baứi naứy, HS nhaọn thửực ủửụùc caực em coự quyeàn coự yự kieỏn, coự quyeàn trỡnh baứy yự kieỏn cuỷa mỡnh veà nhửừng vaỏn ủeà coự lieõn quan ủeỏn treỷ em

Trang 6

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác.

II.Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.Hoạt động trên lớp:

2.KiĨm tra bµi cị

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó

trong học tập”.

+Giải quyết tình huống bài tập 4

(SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn

nằm điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm

gì để giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu

em là bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vì

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành

4- 6 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ

vật hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi

thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người

trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức

tranh quan sát, vừa nêu nhận xát của

mình về đồ vật, bức tranh đó

-GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét

khác nhau về cùng một sự vật.

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét

-HS nh¾c l¹i

-HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 7

8’

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1,

2- SGK/9)

-GV chia HS thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về

một tình huống ở câu 1

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được

bày tỏ ý kiến về những việc có liên

quan đến bản thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ

để mọi người xung quanh hiểu về khả

năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của

em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả

mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến

của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi

và đưa ra những quyết định không phù

hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung.

+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý

kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của

mình.

*Hoạt động 2 Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/9)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm

của từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy

bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn

nghệ của lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan

lớp, các bạn phân công Hồng mang

khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà

mình không có khăn nhưng lại ngại

không dám nói

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?

-Cả lớp thảo luận

-Đại điện lớp trình bày ý kiến

-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn

Trang 8

1’

cặp mới và nói sẽ không đi học nếu

không có cặp mới

-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung

là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong

muốn, nguyện vọng của mình Còn việc

làm của bạn Hồng và Khánh là không

đúng.

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-

SGK/10)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái

độ thông qua các tấm bìa màu:

+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ

là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong

muốn của các em nhiều khi lại không có

lợi cho sự phát triển của chính các em

hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực

tế của gia đình, của đất nước.

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc

cùng các bạn trong nhóm xây dựng một

tiểu phẩm về quyền được tham gia ý

kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi

tối trong gia đình bạn Hoa”

Trang 9

-Củng cố cho HS những kiến thức về từ ghép và từ láy, phân biệt đợc từ ghép từ láy.-Rèn cho HS kĩ năng xác định từ.

II Các hoạt động dạy học:

1 ’ 1.ổn định lớp

3 ’ 2 Kiểm tra bài cũ

-Nêu khái niệm về từ ghép , từ láy?

Bài 1: Phân các từ ghép trong từng nhóm dới

đây thành hai loại: Từ ghép có nghĩa tổng

hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

a)máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy

móc, máy in, máy kéo,

b)cây cam, cây chanh, cây bởi, cây ăn quả,

cây cối, cây công nghiệp, cây lơng thực,

c)xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ,

xe ca, xe con, xe máy,

-Gv chữa bài nhận xét

-Từ ghép tổng hợp: máy móc, xe cộ, cây cối-Từ ghép phân loại: các từ còn lại

Bài 2: Tìm các từ láy âm đầu, trong đó có:

a)Vần ấp ở tiếng đứng trớc

của sự vật hiện tợng

b)ngay ngắn, đầy đặn, bằng bặn , chắc chắn, các từ láy này đều biểu thị tính chất

đầy đủ, hoàn hảo tốt đẹp

Bài 3: Đọc đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây

trời Trời âm u mây ma, biển xám sịt, nặng

nề Trời ầm ầm , dông gió, biển đục ngầu

giận dữ Nh một con ngời biết buồn vui,

biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê,

tẻ nhạt, đăm chiêu, các từ ghép phân loại: đục ngầu, con ngời

Các từ láy: xam xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng,

âm u( láy âm đầu) sôi nổi

Trang 10

thành ba nhóm: từ láy âm đầu, từ láy vần, từ

láy âm đầu và vần( láy tiếng)

-GV thu vở chấm, chữa nhận xét

( láy vần) ầm ầm( Láy tiếng)

Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số , đi dều, vòng phải, vòng trái , đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tơng đối đều,

đẹp, đúng khẩu lệnh

-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bớc đệm khi đổi chân

-Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện nâng cao khả năng tập trung chú

ý, khẳ năg định hớng, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình khi chơi

II.Địa điểm, phơng tiện:

-Địa điểm : Trên sân trờng

-Phơng tiện: Còi, 4 -6 khăn

III.Nội dung và phơng pháp dạy học

6-10’

18-22’

1.Phần mở đầu

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung

*Trò chơi : Tìm ngời chỉ huy

Trang 11

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.

-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

II.CHUẨN BỊ:

-SGK

-Tranh minh hoạ can dầu

-Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a Mục a:

- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho Chỉ vào minh hoạ

- Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ và chỉ vào hình minh hoạ

- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp

- GV nêu nhận xét:

-HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt.-Hai can dầu

-HS gạch và nêu

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm báo cáo-Vài HS nhắc lại

-Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS nhắc lại

-Muốn tìm trung bình cộng của hai

Trang 12

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Ta gọi số 5 là số

trung bình cộng của hai số 6 và 4

- GV cho HS nêu cách tính số trung

bình cộng của hai số 6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng

lời giải khác: Số lít dầu rót đều vào

mỗi can là Trung bình mỗi

can có là:

- Để tìm số trung bình cộng của hai

số, ta làm như thế nào?

- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2

2 ở đây là số các số hạng

- GV chốt: Để tìm số trung bình

cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số

đó, rồi chia tổng đó cho số các số

hạng

b.Mục b:

- GV hướng dẫn tương tự để HS tự

nêu được

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba

số, ta làm như thế nào?

- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3

3 ở đây là số các số hạng

- GV chốt: Để tìm số trung bình

cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số

đó, rồi chia tổng đó cho số các số

hạng

- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung

bình cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14;

hướng dẫn HS làm tương tự như trên

- Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số, ta làm như thế nào?

số 6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

-HS thay lời giải

-Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2

-Vài HS nhắc lại-Vài HS nhắc lại

-Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3

-Vài HS nhắc lại-Vài HS nhắc lại

-HS tính và nêu kết quả

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng-Vài HS nhắc lại

-HS làm bài

Trang 13

1’

Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh

Baứi taọp 1(a,b,c):

- Neõu laùi caựch tỡm soỏ trung bỡnh coọng

cuỷa nhieàu soỏ ?

Baứi taọp 2:

-GV yeõu caàu HS laứm vaứo vụỷ

- GV nhận xét

Cuỷng coỏ , dặn dò:

-Qua baứi hoùc ta bieỏt ủửụùc ủieõu gỡ

- Chuaồn bũ baứi: Luyeọn taọp

-Tửứng caởp HS sửỷa vaứ thoỏng nhaỏt keỏt quaỷ

-HS ủoùc ủeà baứi-HS laứm baứi-HS nhaọn xeựt sửỷa baứi

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/ n, en/ eng

II/ Đồ dùng: Bút dạ + 4 phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT 2a

III/ Các hoạt động dạy học:

- HS đọc thầm lại đoạn viết, chú ý những từ ngữ

dễ viết sai và lu ý cách trình bày

- Luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi

- HS viết vở

- HS soát lỗi

- Đổi vở kiểm tra nhau

- HS đọc thầm đoạn văn, doán chữ bị bỏ trống, làm bài cá nhân vào vở

- 4 em lên bảng làm

Trang 14

- GV dán 4 tờ phiếu khổ to

lên bảng

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Giải câu đố (a)

L ị ch Sử

Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc

I/ Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:

- Từ năm 1979 TCN đến năm 983, nớc ta bị các chiều đại phong kiến phơng Bắc

đô hộ

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của cac ciều đại phong kiến phơng Bắc

đốivới nhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh

đuổi quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II/ Đồ dùng: Phiếu học tập của học sinh

III/ Các hoạt động dạy hoc:

- Nớc Văn lang

-HS so sánh tình hình nớc ta trớc và sau khi bị các triều đại phonh kiến phơng bắc đô hộ

- Trở thành quận, huyện của phong kiến phơng bắc

- Bị phụ thuộc

Trang 15

1’

* Hoạt động 2: Làm việc cá

nhân GV đa ra bảng thống kê

(có ghi thời gian diễn ra các

cuộc khởi nghĩa., cột ghi các

cuộc khởi nghĩa để trống)

Thời gian

Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 766Năm 905Năm 931 Năm 938

3/ Củng cố Dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài- Nhận

xét giờ

- Chuẩn bị cho giờ sau

-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa

-HS báo cáo kết quả- Chốt lời giải đúng

Các cuộc khởi nghĩa

- Khởi nghĩa Hai Bà Trng

- Khởi nghĩa Bà Triệu

- Khởi nghĩa Lí Bí

- Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm “Trung thực – Tự trọng”

- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

- Giáo dục h/s yêu thích học tiếng Việt

II/ Đồ dùng: Giấy khổ to để viết bài tập, vở bài tập TV

III/ Các hoạt động dạy học:

Bài 1: -HS đọc yêu cầu của bài

- Hớng dẫn h/s trao đổi theo cặp+Từ cùng nghĩa với trung thực:

+ Từ trái nghĩa với trung thực:

-HS làm bảng lớn-HS nhận xét

-HS trao đổi cặp đôi-Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật

-Dối trá, gian dối, gian lận

-Mỗi em đặt một câu nối tiếp nhau.VD: Bạn Lan rất thật thà

Tô Hiến Thành nổi tiếng là ngời

Trang 16

3/ Củng cố Dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ

- VN ôn bài, chuẩn bị cho giờ sau

- Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói vẫn phải giữ nề nếp

- Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa đợc bệnh cho ngời

- Cây ngay không sợ chết đứng: Ngời ngay thẳng không sợ bị nói xấu

-Đói cho sạch rách cho thơm:

Toán ( Bổ sung )

Ôn tập : Tìm số trung bình cộng I.Mục tiêu:

-Củng cố cho HS cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

-Rèn kĩ năng giải toán cho HS

II.Các hoạt động dạy học

Trang 17

km ,giờ thứ hai chạy đợc 48 km, giờ thứ

ba chạy đợc 53 km.Hỏi trung bình mỗi

giờ ô tô đó chạy đợc bao nhiêu ki-lô-

mét?

-GV chấm chữa bài nhận xét

Bài 3:Một trờng tiểu học có số học sinh

khối lớp 1 nh sau:Lớp 1A có 33 học sinh,

lớp 1B có 35 học sinh, lớp 1C có 32 học

sinh lớp 1D có 36 học sinh.Hỏi trung bình

mỗi lớp một có bao nhiêu học sinh?

-Gv chữ a bài nhận xét

Bài 4: Ngày đầu Lan đọc đợc 18 trang

sách Hỏi ngày sau Lan đọc đợc bao nhiêu

trang sách biết rằng trung bình cả hai

ngày Lan đọc đợc 21 trang sách

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung

-Nhận xét giờ học

Làm bài tập vào vở Bài giảiTrung bình mỗi giờ ô tô đó chạy

đợc số ki- lô-mét là:

( 40 + 48 + 53) : 3 = 47 ( km) Đáp số: 47 km

HS làm bài Bài giải Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

( 33 + 35 + 32 + 36 0) : 4 = 34 (học sinh)

Đáp số: 34 học sinh

-HS tự làm bài

Thứ t ngày 25 tháng 9 năm 2013

Tiếng Anh Giỏo viờn bộ mụn soạn – giảng

-Hiểu các từ ngữ trong bài; ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà

Trống

-Hiểu ý nghĩa: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu nh Cáo

-HTL bài thơ

II/ Đồ dùng: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi câu thơ luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

3’ 1/ Bài cũ:

-Đọc bài “ những hạt thóc -2 h/s đọc

Trang 18

? Tin tức Cáo thông báo là sự

thật hay Cáo bịa đặt?

?Vì sao Gà không nghe lời

Cáo?

? Gà tung tin có cặp chó săn

đang chạy đến để làm gì?

? Thái độ của Cáo nh thế nào

khi nghe Gà nói?

? Thấy Cáo bỏ chạy thái độ

Kìa / anh bạn quý/ , xin mời xuống đây //

-HS luyện đọc theo cặp

-1 em đọc cả bài-HS đọc thầm + TLCH-Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dới gốc cây

-Cáo đon đả mời gà xuống đất để báo cho gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân

Gà xuống để Cáo hôn Gà-Đó là Cáo bịa đặt ra nhằm dụ gà xuống đất để Cáo ăn thịt Gà

-Gà biết sau lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà

-Cáo rất sợ chó săn Tung tin nh vậy Gà đã làm Cáo khiếp sợ, bỏ chạy ,lộ mu gian

- Cáo khiiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi,

-Lớp thi đọc thuộc lòng từng đoạn , cả bài

- Cáo gian trá xảo quỵêt

- Gà trống thông minh

Trang 19

I/ Mục tiêu: Giúp h/s củng cố:

- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II/ Đồ dùng: Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 2: bài toán

? Bài toán cho biết gì? hỏi

- HS tự giải vở

a Số TBC của 96; 121 và 143 là:

( 96 + 121 + 143) : 3 = 120b.Số TBC của 35; 12; 24; 21; 43 là:

( 35 +12+ 24+ 21+ 43 ) : 5 = 27-HS đọc phân tích đề rồi giảiTrung bình mỗi năm số dân của xã

tăng thêm là:

(96+ 82+ 71) : 3 = 83 ( ngời) Đáp số: 83 ngời

HS làm phiếu + chữa bảng lớn

Trung bình số đo chiêù cao của mỗi h/s là:

(13 + 13 + 13 + 134 13) : 5 = 134(cm)

Đáp số: 134 cm

- HS thảo luận nhóm 4

5 ô tô đầu chuyển đợc số thực phẩm là:

36 x 5 = 180 (tạ)

4 ô tô sau chuyển đợc số thực phẩm là:

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w