1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 5

26 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi đọc truyện “Người lính dũng cảm” theo cách phân vai : Các em sẽ kể chuyện , dựng lại câu chuyện theo cách phân vai không cần cầm sách 2 .Hướng dẫ

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009 TIẾT 1+2

Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc

1.Đọc thành tiếng:

-Chú ý các từ ngữ khó: loạt đạn, hạ lệnh , thủ lĩnh ,buồn bã, nứa tép …

-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra : HS đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới

1 GTB : Gv giới thiệu chủ điểm Tới trường Những bài học trong chủ điểm này nói

về HS và nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ điểm là Người lính dũng cảm Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu xem : Người như thế nào là người dũng cảm

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu cả bài với giọng thích hợp:

b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng câu :

HS đầu mỗi bàn đứng lên đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài

*Đọc từng đoạn trước lớp:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (4đoạn).

-Hướng dẫn H đọc câu mệnh lệnh trên bảng phụ:

“Vượt rào / bắt sống nó // Chỉ những thằng hèn mới chui.//”

- GV theo dõi nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn giọng thích hợp

- GV kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng đoạn trong nhóm:

-HS đọc từng đoạn trong nhóm ( em này đọc , em khác nghe , góp ý )

-GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng.

-4HS đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối.

Trang 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:

? Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? Ở đâu ?

+… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

-1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

? Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào ?

+… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.

? Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả gì ?

+…hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên đám hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3.

? Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp ?

+… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm

? Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo hỏi ?

- HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi , trả lơ

VD: Vì chú sợ hãi / vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng :nhận hay không nhận lỗi /

Vì chú quyết định nhận lỗi

-1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo , trả lời câu hỏi :

? Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh “Về thôi” của viên tướng

+ Chú nói “Như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường.

?Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính nhỏ ?

+ mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm

? Ai là Người lính dũng cảm trong truyện này ? Vì sao ?

-HS trao đổi nhóm, trả lời.

-GV :Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không

GV giáo dục HS:Cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,không nên bẻ cây, hái

hoa…Làm hại đến cảnh vật xung quanh.

1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi đọc truyện “Người lính dũng cảm” theo

cách phân vai : Các em sẽ kể chuyện , dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (không cần cầm sách )

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.

-HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo) kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- 4 nhóm kể nối tiếp câu chuyện.

- 2 HS khá kế lại cả câu chuyện

Trang 3

TIẾT 3

Toán NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( Có nhớ )

I MỤC TIÊU :Giúp HS :

-Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ).

-Củng cố cách giải toán có 1 phép nhân và tìm số bị chia chưa biết

1 Giới thiệu phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng : 26 x 3

Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78

- 3 HS nêu lại cách nhân như trên

Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?

(Tương tự như phép nhân trên GV hướng HS tự làm phép nhân trên bảng con) … HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính.

-1 H chữa bài ở bảng.

Giải

Độ dài của 2 cuộn vải là :

35 x 2 = 70( mét) Đáp số : 70 mét

a, 13 tuần lễ có bao nhiêu ngày?

b, Mỗi ngày có 24 giờ.Hỏi 5 ngày có bao nhiêu giờ?

Trang 4

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN

 Nơi thoáng mát bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện

 Còi , kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

Lớp trưởng tập hợp lớp 4 hàng dọc , điểm số báo cáo

HS giậm chân tại chỗ , đếm to theo nhịp

-Chạy nhẹ nhàng ở sân trường : 100 – 200 mét

- Chơi trò chơi “Có chúng em”

2 Phần cơ bản

*Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , quay phải, quay trái

HS tập hợp lớp theo hàng ngang để làm mẫu

HS từng tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển

GV đi từng tổ quan nhắc nhở những em thực hiện chưa tốt

*Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật

GV nhắc tên động tác , sau đó vừa làm mẫu vừa làm giải thích động tác và cho HS tập theo

GV chỉ dẫn cho HS cách đi cách bật nhảy để vượt qua chướng ngại vật

HS ôn theo sự điều khiển của GV (2lần )

*Chơi trò chơi (Thi xếp hàng )

Trang 5

Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009 TIẾT 1

A Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên làm bài và nêu cách tính HS khác nhận xét.

57 x 6 = ? 18 x 5 = ?

B Bài mới :

1 GT bài Luyện tập – GV ghi đề

2.Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài.

-Y/c H làm bằng bút chì vào SGK, sau đó gọi 1 số H đọc kết quả.

Bài 2(cột a,b):HS nêu yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính.

-H tự làm bài vào vở.HS khá giỏi làm thêm cột c.

Bài toán cho biết điều gì ? (Mỗi ngày: 24 giờ)

Hỏi điều gì ?(6 ngày có ? giờ)

-H tự làm bài vào vở, sau đó 1 H chữa bài ở bảng.

Giải:

Số giờ của 6 ngày là:

24 x 6 = 144 (giờ) Đ/S : 144 giờ

Bài 4 : Gv gọi HS đọc bài : Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

-H dùng mô hình đồng hồ để quay giờ theo y /c.

-GV theo dõi , hướng dẫn và n/ x.

Bài 5 : H nêu y /c: Hai phép nhân nào có kết quả bằng nhau.

-Cho HS thảo luận nhóm và làm vào SGK.

-Đại diện nhóm nối ở bảng Các nhóm khác nhận xét.

? Em có n/x gì sau khi làm bài tập này.

GV kết luận: Tích của phép nhân không thay đổi khi ta đổi chỗ vị trí các thừa số 3.Củng cố - dặn dò:

HS thi làm nhanh:Điền <;>;= vào chỗ trống:

42 x 5……24 x 7 67 x 4……76 x 3 89 x 5… 5 x 89 -Gọi H nhắc lại cách nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Bảng chia 6.

Trang 6

TIẾT 2

Chính tả(N-V) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I.MỤC TIÊU :

-Rèn kỹ năng viết chính tả.

-Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài.

-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu và vần: n/ l ; en/ eng -Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trông trong bảng.

-Học thuộc tên 9 chữ trong bảng.

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

III LÊN LỚP :

A.Kiểm tra bài cũ:

-2,3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học ở tuần 1 và tuần 3.

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết 1 đoạn trong bài “Người lính dũng cảm”.

2 Hướng dẫn nghe viết

a.Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc đoạn văn 2 HS đọc đọc lại.

-Đoạn văn này kể chuyện gì ?

+…Lớp học tan.Chú lính nhỏ nhỏ viên tướng ra vườn sửa hàng rào…

-Đoạn văn trên có mấy câu, những chữ nào được viết hoa ?

+ 6 câu ,chữ đầu câu, danh từ riêng viết hoa

-Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì ?

+… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng.

b Hướng dẫn viết từ khó

-GV đọc 1 số từ khó, như:quả quyết, vườn trường,sững lại, khoát tay

-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng.

-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai.

-Cho HS làm BT2; 3 trong vở.GV theo dõi.

-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần bài tập 2a,1 HS lên bảng làm.

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng

Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.

3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-Nhận xét những lỗi sai của HS.

-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau đó GV chốt lại:en nờ, en nờ giê, en nờ giê hát, en nờ hát, o, ô, ơ, pê, pê hát.

-Chuẩn bị bài sau.

………

Trang 7

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình.

-Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình ;Kể được 1 số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.

-Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình

2.Kĩ năng:

-HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường ở nhà

3.Thái độ: HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Tranh minh hoạ tình huống.

GV nêu tình huống sau cho HS tìm cách giải quyết

+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép.

Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?

-Các nhóm đôi thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, chốt ý : Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người

cần phải tự làm lấy việc của mình

 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

GV phát phiếu HT và yêu cầu các nhóm thảo luận những nội dung sau :

Điền những từ : tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm ,vào chỗ trống

trong các câu sau cho thích hợp.

a Tự làm lấy việc của mình là … làm lấy công việc của … mà không … vào người khác

b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau … và không … người khác

-Một số nhóm trình bày kết quả HS cả lớp trao đổi bổ sung GV kết luận.

*Gọi HS nêu các việc mà các em có thể tự làm lấy 1 mình:

VD:tự tắm rửa; quét dọn;học bài…

 Hoạt động 3 : Xử lý tình huống

GV nêu tình huống cho HS xử lý :

+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt :

- Tớ khéo tay ,cậu để tớ làm cho Còn cậu giỏi toán thì cậu làm bài dùm tớ

Trang 8

Nếu em là Việt , em có đồng ý với đề nghị của Dũng không ? Vì sao ?

-2 – 3 HS nêu cách xử lý của mình

GV kết luận :Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn tự làm lấy việc của mình

3.Hướng dẫn thực hành

- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường , ở nhà

Sưu tầm những câu chuyện , tấm gương ,… vể việc tự làm lấy công việc của mình

-Sau bài học HS kể được tên một số bệnh về tim mạch.

-Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.

Bước 2:Giới thiệu bệnh thấp tim

Đối với trẻ em bệnh tim mạch rất nguy hiểm, đó là bệnh thấp tim.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp tim

Bước 1:Thảo luận nhóm

-HS quan sát hình 1, 2,3 trong SGK Gv nêu yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

+Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?

+Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?

+Nguyên nhân ngây ra bệnh thấp tim

-Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm nêu.

Bước 2:Thảo luận cặp đôi

Yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 trang 21 và nêu các cách phòng chống bệnh tim mạch

Bước 3 : Làm việc cả lớp.

GV y/c HS nêu được: Sự nguy hiểm ,nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim và cách đề phòng.

GV kết luận:

-Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch mà HS thường mắc phải.

-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.

Trang 9

-Nguyên nhân: Là do viêm họng, viêm a- mi – đan kéo dài và viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời.

-Cách đề phòng:Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân, trị bệnh đúng lúc, dứt khoát.

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố về cách thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 6.

- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có 1 phép chia 6)

- Nhận biết

6

1

của HCN trong một số trường hợp đơn giản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 6.

-Gv chấm vở BT.

3/ Bài mới :GT bài, ghi đề bài

Thực hành

*Bài 1 : Tính nhẩm

Gọi HS nêu miệng kết quả

Khi HS nêu kết quả từng cặp tính, GV giúp các em nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia : Ví dụ

6 x 9 = 54 và 54 : 6 = 9 (Khi ta lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia)

*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

-Bài 2 yêu cầu gì ? tính nhẩm

-HS lần lượt nêu miệng kết quả:

16:4 18:3 24:6 16:2 18:6 12:6 15:5 24:4 24:3 35:5 -GV nhận xét

Trang 10

*Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu (Đã tô màu vào

6

1

hình nào?)

- HS quan sát hình và tìm hình đã được chia thành 6 phần bằng nhau.

- GV chốt ý: Hình 2-3 đã được chia thành 6 phần bằng nhau và đã tô màu vào

6

1

mỗi hình

Khi đó hàng trăm là: 6 x 3 = 18, sai vì 18 không phải là chữ số

Vậy ta chỉ có một số là: 931 -Về nhà đọc lại bảng chia 6 và chuẩn bị bài sau

-Mẫu chữ viết hoa.

-Tên riêng CHU VĂN AN và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- GV đọc từ Cửu Long, công.HS viết bảng con.

-Gv nhận xét

B Bài mới :

Trang 11

1.Giới thiệu bài:GT bài, ghi đề.

2.Hướng dẫn viết bảng con

*Luyện viết chữ hoa.

-HS tìm các chữ hoa có trong bài:.…ch/ a/ n/ v

-Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ.

-Gv hướng dẫn HS viết bảng con.

*Luyện viết từ ứng dụng.

-HS đọc từ ứng dụng CHU VĂN AN

-Gv giới thiệu: CHU VĂN AN là 1 nhà giáo nổi tiếng đời Trần sinh 1370.

1292-*Luyện viết câu ứng dụng.

-HS đọc câu tục ngữ : Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.

-ND câu tục ngữ:Con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự.

-GV hướng dẫn HS viết chữ: Chim, Người.

* HS viết bài vào vở.

-Gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi của HS.

I MỤC TIÊU

-Chép lại chính xác bài thơ : Mùa thu của em (chép bài từ sgk)

-Tất cả chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở 2 ô li, viết chữ hoa đầu dòng thơ -Ôn vần khó:oam.Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lộn

II CHUẨN BỊ

-Bảng phụ chép sẵn bài thơ “ Mùa thu của em”

-Bảng viết nội dung bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV treo bài thơ lên bảng

- GV đọc bài thơ lần 1 tóm tắt nội dung

- 2 Hs đọc bài thơ trên bảng

- Hướng dẫn nhận xét chính tả:

?Bài thơ viết theo thể thơ nào ?

Bài thơ viết theo thể thơ 4 chữ

?Tên bài viết ở vị trí nào ?

Trang 12

Tên bài viết giữa trang vở

?Những chữ nào trong bài được viết hoa

Các chữ đầu dòng, tên riêng: Hằng

-HS đọc yêu cầu của bài, và làm bài vào vở 1HS lên bảng chữa bài :

a/ oàm ; b/ Ngoạm ; c/ Nhoàm

- HS đọc lại toàn bài thơ 1 lần.

-GV yêu cầu 2-3 tổ trưởng chọn trước nội dung họp để làm mẫu trong tiết TLV tới.

……….

TIẾT 4

MĨ THUẬT TẬP NẶN:TẠO DÁNG, NẶN QUẢ (GV CHUYÊN DẠY)

I MỤC TIÊU

- Giúp HS biết cách tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số.

- Áp dụng để giải bài toán có lời văn.

Trang 13

? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

- Hỏi chị cho em : ? cái kẹo.

-H thảo luận nhóm đôi cách làm, sau đó đại diện H đọc bài làm, Gv ghi bảng.

3.Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hướng dẫn HS cách làm: -1/2 của 8 kg là 4 kg, vì: 8:2= 4 (kg)

-Cho HS làm vào vở nháp các ý còn lại.

-H nối tiếp đọc kết quả, Gv ghi bảng.

Bài 2: Gọi HS đọc bài

-Hướng dẫn HS làm.

-GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

-H làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng lớp

-GV thu 1 số vở chấm, nhận xét, chữa bài.

Đáp số: 8 m vải

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-GV hệ thống nội dung bài:Muốn tìm 1 phần mấy của 1 số, ta lấy số đó chia cho số phần bằng nhau.

-Tuyên dương những HS làm bài tốt.

- Chuẩn bị bài sau:Luyện tập.

TIẾT 2

Tập làm văn

TỔ CHỨC CUỘC HỌP I.MỤC TIÊU :

- HS biết tổ chức một cuộc họp tổ cụ thể.

- Xác định được rõ nội dung cuộc họp,tổ chức cuộc họp theo gợi ý (HS khá, giỏi

tổ chức được cuộc họp theo đúng trình tự ).

II LÊN LỚP :

A.Kiểm tra bài cũ :

- 1 HS kể lại câu chuyện : Dại gì mà đổi.

- 2 HS đọc lại bức điện gửi về cho gia đình.

B Bài mới :

Ngày đăng: 23/05/2015, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w