- GV kết luận :trước khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phụcvượt
Trang 1Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
ĐẠO ĐỨC Bµi 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài
+HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS
thắc mắc
- GV kết luận :trước khó khăn của
bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học ,
chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng
nhiều cách khác nhau.Vì vậy mỗi bản
thân chúng ta cần phải cố gắng khắc
phụcvượt qua khó khăn trong học tập,
đồng thời giúp đỡ các bạn khác để
cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
( Bài tập 3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những
HS đã biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài
- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
Trang 2taọp 4 - SGK / 7)
- GV neõu vaứ giaỷi thớch yeõu caàu baứi taọp:
+ Neõu moọt soỏ khoự khaờn maứ em coự theồ
gaởp phaỷi trong hoùc taọp vaứ nhửừng bieọn
phaựp ủeồ khaộc phuùc nhửừng khoự khaờn ủoự
theo maóu - GV giụ baỷng phuù coự keỷ saỹn
nhử SGK
- GV ghi toựm taột yự kieỏn HS leõn baỷng
- GV keỏt luaọn, khuyeỏn khớch HS thửùc
hieọn nhửừng bieọn phaựp khaộc phuùc
nhửừng khoự khaờn ủaừ ủeà ra ủeồ hoùc toỏt
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
-HS neõu laùi ghi nhụự ụỷ SGK trang 6
-Thửùc hieọn nhửừng bieọn phaựp ủaừ ủeà ra
ủeồ vửụùt khoự khaờn trong hoùc taọp; ủoọng
vieõn, giuựp ủụừ caực baùn gaởp khoự khaờn
trong hoùc taọp
- HS laộng nghe
- HS neõu 1 soỏ khoự khaờn vaứ nhửừngbieọn phaựp khaộc phuùc
- Caỷ lụựp trao ủoồi, nhaọn xeựt
- HS caỷ lụựp thửùc haứnh
********************************
Tập đọc Một ngời chính trực
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
• Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn caàn luyeọn ủoùc
• Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 36 - SGK ( phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn )
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 KTBC:
- Goùi 3 HS tieỏp noỏi nhau ủoùc truyeọn
Ngửụứi aờn xin vaứ traỷ lụứi caõu veà noọi dung.
HS1: Em hieồu noọi dung yự nghúa cuỷa baứi
nhử theỏ naứo ?
HS2: Theo em, caọu beự ủaừ nhaọn ủửụùc gỡ
ụỷ oõng laừo aờn xin ?
HS3: Haứnh ủoọng vaứ lụứi noựi aõn caàn cuỷa
caọu beự chửựng toỷ tỡnh caỷm cuỷa caọu ủoỏi
vụựi oõng laừo aờn xin nhử theỏ naứo ?
- 3 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu
Trang 3- Nhận xét và cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh
minh họa các bạn đội viên Đội thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh đang
giương cao lá cờ của Đội Măng non là
tượng trưng cho tính trung thực vì măng
bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là
thế hệ măng non của đất nước cần trở
thành những con người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức
tranh vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về
vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng
đầu triều Lý Ông là người như thế
nào ? Chúng ta cùng học bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang
36 - SGK (2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV
lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong
SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
• Toàn bài : đọc với giọng kể thông
thả, rõ ràng Lời Tô Hiến Thành điềm
đạm, dứt khoác thể hiện thái độ kiên
định
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngaythẳng
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đànông đang đưa đi đưa lại một gói quà,trong nhà một người phụ nữ đang lénnhìn ra
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 4• Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ
kiên quYết theo di chiếu của vua : nổi
tiếng, chính trực, di chiếu, nhất định
không nghe, không do dự, ngạc nhiên,
hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như
thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếucủa vua Ông cứ theo di chiếu màlập thái tử Long Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chínhtrực của Tô Hiến Thành trong việclập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêmhầu hạ bên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên khôngđến thăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có VũTán Đường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làmquan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh , tậntình chăm sóc lại không được ôngtiến cử Còn Trần Trung Tá bậnnhiều công việc nên ít tới thăm ônglại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ
Trang 5+ Trong việc tìm người giúp nước , sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung
trực như Tô Hiến Thành vì những người
như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất
nước lên trên hết Họ làm những điều
tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc
thầm và tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách
đọc hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình,tìm người tài giỏi để giúp nước giúpdân
+ Vì ông không màng danh lợi, vìtình riêng mà giúp đỡ, tiến cử TrầnTrung Tá
vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cảlớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc Chú ý :
Lời Tô Hiến Thành cương trực,thẳng thắn
Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
**************************************
Trang 6TOÁN TiÕt 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên
bài lên bảng
b So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100
và 89, 456 và 231, 4578 và 6325, … rồi
yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp
số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm
hai số tự nhiên mà em không thể xác
định được số nào bé hơn, số nào lớn
hơn
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì
chúng ta luôn xác định được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai
số tự nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Trang 7- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
trên
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và
456; 7891 và 7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong
từng cặp số với nhau
- Có nhận xét gì về số các chữ số của
các số trong mỗi cặp số trên
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các
số này với nhau như thế nào ?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578
- Trường hợp hai số có cùng số các
chữ số, tất cả các cặp chữ số ở từng
hàng đều bằng nhau thì như thế nào
với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về
cách so sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Hãy so sánh 5 và 7
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước
7 hay 7 đứng trước 5 ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng
trước bé hơn hay lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau
bé hơn hay lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn
các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 <
4 > 1 nên 456 > 123
- Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên
ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5nên 7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578
< 7891
- Thì hai số đó bằng nhau
-HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5
5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trướcnó
1 HS lên bảng vẽ
4 < 10, 10 > 4
Trang 8- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc
0 hơn, số nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé
hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé
hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968,
7896, 7869 và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ
bé đến lớn
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ
lớn đến bé
- Số nào là số lớn nhất trong các số
trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số
trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên,
chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến
bé Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
d Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải
thích cách so sánh của một số cặp số
1234 và 999; 92501 và 92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự
từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0hơn
- Là số bé hơn
- Là số lớn hơn
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Phải so sánh các số với nhau
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361b) 5724, 5740, 5742c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đếnbé
- Phải so sánh các số với nhau
1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 9- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự
từ lớn đến bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũikhâu, đường khâu thường
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Tranh quy trình khâu thường
-Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩmđược khâu bằng mũi khâu thườmg
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
+Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: (Tiết 1)
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu thường
b ) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường
và giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát mặt trái mặt phải củaH.3a, H.3b (SGK) để nêu nhận xét về
Trang 10mặt phải là mũi chỉ nổi, mặt trái là
mũi chỉ lặn
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm
của mũi khâu thường:
+ Đường khâu ở mặt trái và phải
giống nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều
nhau
-Vậy thế nào là khâu thường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu,
thêu nên trước khi hướng dẫn khâu
thường HS phải biết cách cầm vải ,
kim, cách lên xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu
cách lên xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái
hướng lên trên và chỗ sắp khâu nằm
gần đầu ngón tay trỏ Ngón cái ở trên
đè xuống đầu ngón trỏ để kẹp đúng
vào đường dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên
cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó
khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm
vào ngón tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao
tác
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn
HS quan sát tranh để nêu các bước
khâu thường
- Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu
cách vạch dấu đường khâu thường
- GV hướng dẫn HS đường khâu theo
2cách:
đường khâu mũi thường
- HS đọc phần 1 ghi nhớ
- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầmvải, kim
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác
Trang 11+ Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì
vạch dấu và chấm các điểm cách đều
nhau trên đường dấu
+ Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi
vải cách mép vải 2cm, rút sợi vải ra
khỏi mảnh vải dược đường dấu Dùng
bút chì chấm các điểm cách đều nhau
trên đường dấu
- Hỏi :Nêu các mũi khâu thường theo
đường vạch dấu tiếp theo ?
- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ
thuật khâu mũi thường
- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch
dấu ta cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi
và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý :
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa
phần vải có đường dấu lên, xuống
nhip nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu
Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi
khâu thường cách đều nhau một ô trên
giấy kẻ ô li
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần
học tập của HS
- Chuẩn bị các dụng cụ vải, kim, len,
phấn để học tiết sau
- HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a,5b, 5c (SGK) và trả lời
I.MỤC TIÊU
Trang 12- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,quay trái.Yêu cầu: thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh.
- Ôn đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng độngtác, đi đúng hướng, đảm bảo cự li đội hình
- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy phát triểnsức mạnh, HS chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội
ngũ, trang phục tập luyện
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ
tay
- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn
giản để HS tập trung chú ý “Trò chơi
kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số , đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái, do cán sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV
và cán sự điều khiển
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
14 – 15 phút
Trang 13- OÂn toồng hụùp taỏt caỷ noọi dung ủoọi hỡnh
ủoọi nguừ neõu treõn, do GV ủieàu khieồn
b) Troứ chụi: “Thay ủoồi choó ,voó tay nhau
”
- GV taọp hụùp HS theo ủoọi hỡnh chụi
- Neõu teõn troứ chụi
- GV giaỷi thớch caựch chụi vaứ phoồ bieỏn
luaọt chụi
- GV cho moọt toồ HS chụi thửỷ
- Toồ chửực cho caỷ lụựp chụi
- Toồ chửực cho HS thi ủua chụi
- GV quan saựt, nhaọn xeựt, bieồu dửụng
ủoọi thaộng cuoọc
3 Phaàn keỏt thuực:
- Taọp hụùp HS thaứnh 4 haứng doùc, quay
thaứnh haứng ngang laứm ủoọng taực thaỷ
loỷng
- GV cuứng hoùc sinh heọ thoỏng baứi hoùc
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ
hoùc vaứ giao baựi taọp veà nhaứ
- GV hoõ giaỷi taựn
- ẹoọi hỡnh hoài túnh vaứkeỏt thuực tửứ 4 haứng doùcchuyeồn thaứnh 4 haứngngang
I MUẽC TIEÂU:
1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ
nớc mình.
Trang 142 Tiếp tục nâng cao kĩ năng viét đúng( phát âm đúng) các từ có các âm đầu r/d/gi, hoặc có vần ân/âng.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
• Giaỏy khoồ to + buựt daù
• Baứi taọp 2a hoaởc 2b vieỏt saỹn
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1 KTBC:
- Phaựt giaỏy + buựt daù cho caực nhoựm vụựi
yeõu caàu haừy tỡm caực tửứ :
+ PB : teõn con vaọt baột ủaàu baống ch / tr
+ PN : teõn ủoà ủaùc trong hnaứ coự daỏu hoỷi /
daỏu ngaừ
- Nhaọn xeựt , tuyeõn dửụng nhoựm , tửứ coự
nhieàu tửứ ủuựng , nhanh
2 Baứi mụựi
a Giụựi thieọu baứi :
- Tieỏt chớnh taỷ naứy caực em seừ nghe, vieỏt
baứi thụ Truyeọn coồ nửụực mỡnh vaứ laứm baứi
taọp chớnh taỷ phaõn bieọt r / d / g hoaởc aõn /
aõng.
* Trao ủoồi veà noọi dung ủoaùn thụ
- GV ủoùc baứi thụ
- Hoỷi : + Vỡ sao taực giaỷ laùi yeõu truyeọn
coồ nửụực nhaứ ?
+ Qua nhửừng caõu chuyeọn coồ, cha oõng ta
muoỏn khuyeõn con chaựu ủieàu gỡ ?
* Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự
- Yeõu caàu HS tỡm caực tửứ khoự, deó laón
- Yeõu caàu HS ủoùc vaứ vieỏt caực tửứ vửứa tỡm
ủửụùc
* Vieỏt chớnh taỷ
Lửu yự HS trỡnh baứy baứi thụ luùc baựt
* Thu vaứ chaỏm baứi
b Hửụựng daón laứm baứi taọp chớnh taỷ
Baứi 2
- Tỡm tửứ trong nhoựm
+ PB : traõu, chaõu chaỏu, traờn, traờn, trú, caự treõ, chim traỷ, trai, chieàn chieọn, cheứo beừo , chaứo maứo , chaóu chuoọc , … + PN : choồi, chaỷo, cửỷa soồ, thửụực keỷ, khung aỷnh, beồ caự, chaọu caỷnh, muừ, ủúa, hoọp sửừa, …
- 3 ủeỏn 5 HS ủoùc thuoọc loứng ủoaùnthụ
+ Vỡ nhửừng caõu chuyeọn coồ raỏt saõusaộc, nhaõn haọu
+ Cha oõng ta muoỏn khuyeõn con chaựuhaừy bieỏt thửụng yeõu, giuựp ủụừ laónnhau, ụỷ hieàn seừ gaởp nhieàu ủieàu maymaộn, haùnh phuực
- Caực tửứ : truyeọn coồ, saõu xa, nghieõng soi, vaứng cụn naộng …
Trang 15Lưu ý : (GV có thể lựa chọn phần a,
hoặc b hoặc bài tập doGV lựa chọn
phù hợp với lỗi chính tả mà HS địa
phương thường mắc )
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào vở
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài :
Lời giải : gió thổi – gió đưa – gió
nâng cánh diều
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân
TOÁN TiÕt 17 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên
- Bíc ®Çu lµm quen víi bµi tËp d¹ng x< 5; 68 < x < 92( víi x lµ sè tù nhiªn)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 16, kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 16-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên
bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV hỏi thêm về trường hợp các số
có 4, 5, 6, 7 chữ số
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm
được
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ
số ?
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
- GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu
số ?
- GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99,
sau đó chia tia số thành các đoạn, vừa
chia vừa nêu: Nếu chia các số từ 10
đến 99 thành các đoạn từ 10 đến 19, từ
20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ 90 đến 99
thì được bao nhiêu đoạn ?
- Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?
- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?
- Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai
chữ số ?
Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy
nghĩ để tìm số điền vào ô trống
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách điền số của mình
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,1000000
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,9999999
- HS đọc đề bài
5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4
Trang 17laứm baứi.
- GV chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
Baứi 5
- GV yeõu caàu HS ủoùc ẹeà baứi
- Soỏ x phaỷi tỡm caàn thoỷa maừn caực yeõu
caàu gỡ ?
- Haừy keồ caực soỏ troứn chuùc tửứ 60 ủeỏn
90
- Trong caực soỏ treõn, soỏ naứo lụựn hụn 68
vaứ nhoỷ hụn 92 ?
- Vaọy x coự theồ laứ nhửừng soỏ naứo ?
- Chuựng ta coự 3 ủaựp aựn thoỷa maừn yeõu
caàu cuỷa ủeà baứi
4.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
- GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS veà
nhaứ laứm caực baứi taọp hửụựng daón luyeọn
taọp theõm vaứ chuaồn bũ baứi sau
1 HS ủoùc trửụực lụựp, caỷ lụựp theo doừitrong SGK
+ Laứ soỏ troứn chuùc
+ Lụựn hụn 68 vaứ nhoỷ hụn 92
2 Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học dể phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II ẹoà duứng daùy hoùc:
• Baỷng lụựp vieỏt saỹn vớ duù cuỷa Phaàn nhaọn xeựt
• Giaỏy khoồ to keừ saỹn 2 coọt vaứ buựt daù
• Tửứ ủieồn ( neỏu coự ) hoaởc phoõ toõ vaứi trang ( ủuỷ duứng theo nhoựm )
III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1 KTBC:
- Goùi HS ủoùc thuoọc caực caõu thaứnh ngửừ , - 2 HS thửùc hieọn yeõu caàu
Trang 18tục ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1
câu mà em thích
- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở
điểm nào ? Lấy ví dụ
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ : khéo léo , khéo tay
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo
của những từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu , các em đã thấy
có sự khác nhau về cấu tạo của từ
phức Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép
và từ láy Bài học hôm nay sẽ giúp
các em tìm hiểu về điều đó
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp
đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành ?
+ Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?
+ Từ phức nào do những tiếng có vần ,
âm lặp lại nhau tạo thành ?
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , ăn , uống , áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếngtrở lên : xe đạp , uống bia , hợp tác xã, …
- Đọc các từ trên bảng
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng , âm , vần
khác nhau
+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảoluận và trả lời câu hỏi
+ Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau , lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông + cha , đời + sau tạo thành
Các tiếng này đều có nghĩa
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu
tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ
thời cổ
+ Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo leo , se sẽ
• Thầm thì : lặp lại âm đầu th
• Cheo leo : lặp lại vần eo
• Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần âm
• Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e
- Lắng nghe
Trang 19có phần âm đầu hoặc phần vần giống
nhau gọi là từ láy
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :
Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo , học sinh , yêu quý , mến yêu , tình bạn , học giỏi…
Từ láy : chăm chỉ , cần cù , thân thương , nhạt nhẽo , săn sóc , khéo léo , …
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nộidung bài
- Nhận đồ dùng học tập
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
- Chữa bài
a ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi ,
tưởng nhớ
nô nức
b dẻo dai , vững chắc , thanh
cao , mộc mạc , nhũn nhặn , cứngcáp ,
- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi
vào trong từ ghép ?
* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng
cáp là từ ghép, GV giải thích thêm :
trong từ ghép, nghĩa của từng tiếng phải
phù hợp với nhau, bổ sung nghĩa cho
nhau cứng là rắn, có khả năng chịu tác
dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện
to nên chúng không hợp nghĩa với nhau,
hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là
từ láy
• Nếu HS xếp : dẻo dai, bờ bãi vào từ
láy, GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn
cong, dai có khả năng chịu lực, khó bị
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa
Trang 20làm đứt, cho rời ra từng mảnh Hai tiếng
này bổ sung nghĩa cho nhau tạo thành
nghĩa chung dẻo dai có khả năng hoạt
động trong thời gian dài Nên nó là từ
ghép
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào
phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất
trên bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ
+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm
được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với
các từ đó
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
3 Häc thuéc lßng nh÷ng c©u th¬ em thÝch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK
• HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre
• Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người
chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
HS1: Trong việc lập ngôi vua, dự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
HS2: Trong việc tìm người giúp nước ,
sự chính trực của ông Tô Hiến Thành
thể hiện như thế nào ?
HS3 : Hãy nêu đại ý bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
hỏi :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Giới thiệu: Cây tre luôn gắn bó với
mỗi người dân Việt Nam Tre được làm
từ các vật liệu xây nhà, đan lát đồ dùng
và đồ Mĩ nghệ Cây tre luôn gần gũi
với làng quê Việt Nam “ Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín, …”
Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm
hồn Việt Bài thơ Tre Việt Nam các em
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và
luyện đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vớinhững con đường rợp bóng tre
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- 3 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 22cho từng HS.
- GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm
hứng ngợi ca
Đoạn 1 : giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi
suy nghĩ, liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài
sau dấu chấm lửng ở dòng thơ thứ 3
Đoạn 2, 3 : giọng đọc sảng khoái
Đoạn 4 : ngắt nhịp đều đặn ở các dấu
phẩy, tạo âm hưởng nối tiếp, dấu luyến
như trong bản nhạc
• Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, không
đứng khuất mình, bão bùng, ôm, níu,
chẳng ở riêng, vẫn nguyên cái gốc , đâu
chịu , nhọn như chong lạ thường, dáng
thẳng thân tròn, nhường, lạ, đâu,
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người Việt Nam
?
- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của
người Việt
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì
?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người ?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tình thương yêu đồng
loại ?
- Cây tre cũng như con người có lòng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Câu thơ : Tre xanh
Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.
+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc
Trang 23thương yêu đồng loại : khi khó khăn ,“
bão bùng ” thì “ tay ôm tay níu ”, giàu
đức hi sinh, nhường nhịn như những
người mẹ Việt Nam nhường cho con
manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm
bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo
nên lũy thành, tạo nên sức mạnh bất
diệt, chiến thắng mọi kẻ thù, mọi gian
khó như người Việt Nam
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng ?
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc
búp măng? Vì sao ?
+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi: Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp
từ, điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện
rất tài tình sự kế tiếp liên tục của các
thế hệ tre già, măng mọc
+ Nội dung của bài thơ là gì ?
cong, cây măng mọc lên đã mangdáng thẳng, thân tròn của tre, tre giàtruyền gốc cho măng
-1 HS đọc, trả lời tiếp nối
+ Có manh áo cộc tre nhường chocon: Cái mo tre màu nâu, không mốimọc, ngắn cũn bao quanh cây măngnhư chiếc áo mà tre mẹ che cho con
+ Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường
Ngay từ khi còn non nớt măng đã códáng khỏe khoắn, tính cách ngaythẳng, khẳng khái, không chịu mọccong
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹpcủa cây tre
Trang 24- Ghi noọi dung chớnh cuỷa baứi
* ẹoùc dieón caỷm vaứ hoùc thuoọc loứng
- Goùi 1 HS ủoùc baứi thụ, caỷ lụựp theo doừi
ủeồ phaựt hieọn ra gioùng ủoùc
- Giụựi thieọu ủoaùn thụ caàn luyeọn ủoùc
- Yeõu caàu HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng HS ủoùc hay
- Toồ chửực cho HS thi ủoùc thuoọc loứng
tửứng ủoaùn thụ vaứ caỷ baứ
- Goùi HS thi ủoùc
- Nhaọn xeựt, tỡm ra baùn ủoùc hay nhaỏt
- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS ủoùc hay,
nhanh thuoọc
3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
- Hoỷi : + Qua hỡnh tửụùng caõy tre, taực giaỷ
muoỏn noựi leõn ủieàu gỡ ?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ HS veà nhaứ hoùc thuoọc loứng baứi
thụ
- 3 ủeỏn 5 HS thi ủoùc hay
- HS thi ủoùc trong nhoựm
- Moói toồ cửỷ 1 HS tham gia thi
- 1 HS neõu
TOAÙN Tiết 18: YEÁN, TAẽ, TAÁN
I.MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:
- Bửụực ủaàu nhaọn biết veà ủoọ lụựn cuỷa yeỏn, taù, taỏn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn vàki-lô-gam
- Biết chuyeồn ủoồi ủụn vũ ủo khoỏi lửụùng( chủ yếu từ đơn vị lớn sang đơn vị bé)
- Biết thực hiện các phép tính vụựi caực soỏ ủo khoỏi lửụùng ( trong phạm vi ủaừ hoùc)
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1.OÅn ủũnh:
2.KTBC:
- GV goùi 3 HS leõn baỷng yeõu caàu HS
laứm caực baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp
theõm cuỷa tieỏt 17
- 3 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựptheo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
Trang 25- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với các đơn vị đo
ki-lô-gam
b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị
đo khối lượng nào ?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các
vật nặng đến hàng chục ki-lô-gam
người ta còn dùng đơn vị là yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng
10 kg
- GV ghi bảng 1 yến = 10 kg
- Một người mua 10 kg gạo tức là
mua mấy yến gạo ?
- Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua
bao nhiêu ki-lô-gam cám ?
- Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác
Lan đã mua bao nhiêu yến rau ?
- Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị
Quy đã hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo
là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10
yến
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến
bằng 10 kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu
ki-lô-gam ?
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê
nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu
ki-lô-gam ?
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là
- HS nghe giới thiệu
- Gam, ki-lô-gam
- HS nghe giảng và nhắc lại
- Tức là mua 1 yến gạo
- Mẹ mua 10 kg cám
- Bác Lan đã mua 2 yến rau
- Đã hái được 50 kg cam
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ 1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg
100 kg = 1 tạ
10 yến hay 100kg
1 tạ hay 100 kg
20 yến hay 2 tạ
- HS nghe và nhớ
Trang 26nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu
ki-lô-gam ?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là
con trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu
yến ?
* Giới thiệu tấn:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục tạ người ta còn dùng đơn vị là
tấn
- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng
10 tạ (Ghi bảng 10 tạ = 1 tấn)
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn
bằng bao nhiêu yến ?
-1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con
voi nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ ?
- Một xe chở hàng chở được 3 tấn
hàng, vậy xe đó chở được bao nhiêu
ki-lô-gam hàng ?
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1
HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài
GV gợi ý HS hình dung về 3 con vật
xem con nào nhỏ nhất, con nào lớn
- GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả
lớp suy nghĩ để làm bài
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?
- Em thực hiện thế nào để tìm được
1 yến 7 kg = 17 kg ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
-GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm
1 tấn = 100 yến
1 tấn 1000 kg
2 tấn hay nặng 20 tạ
- Xe đó chở được 3000 kg hàng
- HS đọc:
a) Con bò nặng 2 tạ
b) Con gà nặng 2 kg
c) Con voi nặng 2 tấn
- 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vàoVBT
Trang 27Bài 3:
- GV viết lên bảng : 18 yến + 26 yến,
sau đó yêu cầu HS tính
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính
của mình
- GV nhắc HS khi thực hiện các phép
tính với các số đo đại lượng chúng ta
thực hiện bình thường như với các số
tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết
quả tính Khi tính phải thực hiện với
cùng một đơn vị đo
Bài 4
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài trước
lớp
- GV: Có nhận xét gì về đơn vị đo số
muối của chuyến muối đầu và số muối
của chuyến sau ?
- Vậy trước khi làm bài , chúng ta
phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV hỏi lại HS :
+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ,
1 tấn ?
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
- GV tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- Không cùng đơn vị đo
- Phải đổi các số đo về cùng đơn vịđo
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Giải Số tạ muối chuyến sau chở được là :
30 + 3 =33 (tạ) Số tạ muối cả hai chuyến chở đượclà :
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 (tạ )