1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 5

54 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài là

Trang 1

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch , trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kẻ chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự

thật( trả lời dược các câu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi

sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của

ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh

này em thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn

dạy con cháu Qua truyện “Những hạt

thóc giống” các em sẽ thấy được điều

ông cha ta muốn nói với chúng ta

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

- Lắng nghe

Trang 2

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp

nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

GV sửa lỗi phát âm cho từng HS (nếu

có) , cách ngắt giọng đúng Chú ý

câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng/ và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Sau lượt đọc thứ nhất, GV giúp HS

hiểu nghĩa một số từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha

Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng

Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ:

Ôn tồn; lúc khen ngợi Chôm dõng

dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối

ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,

truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo

lắng, không làm sao, nảy mầm được,

sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc

được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm,

hiền minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người

như thế nào để truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi:

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

HS nêu nghĩa của các từ khó theo yêu cầu của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng

Trang 3

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm

được người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể

nảy mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy

mầm được Vậy mà vua lại giao hẹn,

nếu không vó thóc sẽ bị trừng trị

Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong

việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn

1

Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng

ta cùng học tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã

làm gì? Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì

đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì

thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:

ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

- HS: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng,

thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không

làm sao cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

Trang 4

do tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả

lời câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa

như thế nào?

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo

dõi để tìm ra gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

-HS: Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta.

Trang 5

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.

- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- HS trả lời

*******************************************************

Toán TiÕt 21: luyƯn tËp

I MỤC TIÊU

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố các kiến thức đã học

về các đơn vị đo thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những

tháng nào có 30 ngày ? Những tháng

nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao

nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2

có 28 ngày gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày Những năm

tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận

Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4

năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm

2000 là năm nhuận thì đến năm 2004

là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau

đó gọi một số HS giải thích cách đổi

của mình

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính

số năm từ khi vua Quang Trung đại

phá quân Thanh đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b,

sau đó chữa bài

- GV nhận xét

* HS khá giỏi làm thêm bài 4, 5.

4 Củng co á- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,

11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,

7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế

kỉ thứ XVIII

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789

= 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế

Trang 7

- ẹoùc raứnh maùch , troõi chaỷy; bieỏt ủoùc vụựi gioùng keồ chaọm raừi, phaõn bieọt lụứi caực nhaõn vaọt vụựi lụứi ngửụứi keồ chuyeọn.

- Hieồu noọi dung , yự nghúa cuỷa truyeọn thoõng qua laứm baứi taọp

II HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC

1 Luyeọn ủoùc

- Giaựo vieõn toồ chửực cho hoùc sinh luyeọn ủoùc theo hỡnh thửực phaõn vai trong nhoựm roài thi ủoùc

2 Laứm baứi taọp

Giaựo vieõn toồ chửực cho HS tửù laứm caực baứi taọp roài chửừa baứi ẹaựp aựn:

Baứi 1: Nhaứ vua ủũnh choùn ngửụứi trung thửùc ủeồ noỏi ngoõi

Baứi 2:

Phaựt thoực gioỏng ủaừ luoọc chớn veà cho moùi ngửụứi gieo troàng vaứ heùn ai troàng ủửụùc nhieàu thoực noọp cho vua seừ ủửụùc truyeàn ngoõi

Baứi 3: Nhửừng haứnh ủoọng :

Choõm khoõng mang thoực noọp cho vua, thaứnh taọt quỡ taõu xin vua thuự toọi

I MUẽC TIEÂU

- Thửùc hieọn ủửụùc taọp hụùp haứng ngang, doựng thaỳng haứng ngang, ủieồm soỏ

- Bieỏt caựch ủi ủeàu voứng phaỷi, voứng traựi ủuựng hửụựng vaứ ủửựng laùi

- Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia troứ chụi “ Bũt maột baột deõ”

II địa ẹIEÅM – PHệễNG TIEÄN

ẹũa ủieồm : Treõn saõn trửụứng.Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn

Phửụng tieọn : Chuaồn bũ 1 coứi, 2 ủeỏn 6 chieỏc khaờn saùch ủeồ bũt maột khi chụi

III.NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP

lửụùng

Phửụng phaựp toồ chửực

1 Phaàn mụỷ ủaàu:

- Taọp hụùp lụựp, oồn ủũnh: ẹieồm danh

- GV phoồ bieỏn noọi dung: Neõu muùc tieõu

- yeõu caàu giụứ hoùc, chaỏn chổnh ủoọi nguừ,

trang phuùc taọp luyeọn

6 – 10 phuựt - Lụựp trửụỷng taọp hụùp lụựp baựo caựo







X

Trang 8

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ

huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đứng lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập,

có nhận xét sửa chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ

trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa

sai sót cho HS các tổ

b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

HS hoàn thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc:

-Cho HS chạy thường thành một vòng

tròn quanh sân sau đó khép dần thành

18–22 phút

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV  

- HS chuyển thành đội hình vòng tròn

Trang 9

vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm,

vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi

dừng lại mặt quay vào trong

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà

- GV hô giải tán

- HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu lợi ích của muối I-ốt( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn( dễ gây bệnh huyết áp cao)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang

- HS trả lời

- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối

GV

Trang 10

20 / SGK.

- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý

các chất béo và muối ăn ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời được

câu hỏi này

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên

những món rán (chiên) hay xào

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên

các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

GV tiến hành trò chơi theo các bước:

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1

trọng tài giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp

nhau lên bảng ghi tên các món rán

(chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết

tên 1 món ăn

- GV cùng các trọng tài đếm số món

các đội kể được, công bố kết quả

- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào

bằng dầu thực vật hay mỡ động vật ?

* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ

động vật đều có vai trò trong bữa ăn

Để hiểu thêm về chất béo chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật ?

* Mục tiêu:

- Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp chất béo động vật vừa cung cấp

chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật

* Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV tiến hành thảo luận

nhóm theo định hướng

ăn

- HS lắng nghe

- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình

- HS lên bảng viết tên các món ăn

- 5 đến7 HS trả lời

Trang 11

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ

6 đến 8 HS,

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món

ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi:

+ Những món ăn nào vừa chứa chất

béo động vật, vừa chứa chất béo thực

vật ?

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

- Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình

bày ý kiến của nhóm mình

- GV nhận xét từng nhóm

♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần

thứ nhất của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động

vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo

no Trong chất béo thực vật như dầu

vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít

béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ

và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại

a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ

tạng động vật có chứa nhiều chất làm

tăng huyết áp và các bệnh về tim

mạch nên cần hạn chế ăn những thức

ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng

muối i-ốt và không nên ăn mặn ?

* Mục tiêu:

- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

* Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu

- HS thực hiện theo định hướng của GV

- HS trả lời:

+ Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào,

…+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứanhiều a-xít béo không

no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch

Trang 12

những tranh ảnh về ích lợi của việc

dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết

trước

- GV yêu cầu các em quan sát hình

minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt

có lợi ích gì cho con người ?

- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của

mình GV ghi những ý kiến không

trùng lặp lên bảng

- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục

Bạn cần biết.

♣ Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan

trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại

gì ?

- GV ghi nhanh những ý kiến không

trùng lặp lên bảng

- GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế

ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao

3 Củng co á- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS hăng hái tham gia xây dựng

bài, nhắc nhở những em còn chưa chú

ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết, ăn uống hợp lý, không nên

ăn mặn và cần ăn muối i-ốt

- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ

vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau,

… ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt

loại rau và một đồ hộp cho tiết sau

- HS thảo luận cặp đôi

- Trình bày ý kiến

+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày

+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi

- HS trả lời:

+ Ăn mặn rất khát nước

+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao

Trang 13

- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.

- Làm đúng bài tập 2a

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe

viết đoạn văn cuối bài Những hạt

thóc giống và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n hoặc en/eng

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi

-1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+ Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

Trang 14

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau

dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch đầu

GV lựa chọn phần a

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ,

làm nhanh, đọc đúng chính tả

Bài 3 : ( HS khá , giỏi) - Lời giải:

Chim én

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a vào vở

Học thuộc lòng 2 câu đố

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)lời giải - nộp bài - lần này - làm em - lâu nay - lòng thanh thản - làm bài

“tự trọng” ( BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Từ điển

• Giấy khổ to và bút dạ

• Bảng phụ viết sẵn bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

Trang 15

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 ,cả

lớp làm vào vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ

ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có

nghĩa tổ hợp: Bạn học, bạn đường,

bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị

dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu

thương, vui buồn

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm

mà em đã học: lao xao, xinh xinh,

nghiêng nghiêng, nhanh nhẹn, vun

vút, thoăn thoắt xinh xẻo

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay, các em sẽ thực

hành mở rộng vốn từ theo chủ điểm

Trung thực -Tự trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm

Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,

điền vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Kết luận về các từ đúng

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở

Từ ghép có nghĩa phân loại

Từ ghép có nghĩa tổng hợpBạn học, bạn

đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu

Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu

Từ láy lặp lại bộ phận vần

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vầnnhanh

nhẹn, vun vút, thoăn thoắt xinh xẻo

lao xao xinh xinh,

nghiêng nghiêng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét bổ sung

- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)Từ cùng nghĩa

với trung thực

Từ trái nghĩa với trung thựcthẳng thắn, thẳng

tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực,

điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa

Trang 16

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong từï

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ

đã cho, chọn nghĩa phù hợp

- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ

sung (nếu sai)

- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ

điển có nghĩa a, b, d

- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm

được

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4

HS để trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

thành thật, thật tình, ngay thật…

lọc, lọc lừa, bịp bợm,gian ngoan,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

• Bạn Minh rất thật thà

• Chúng ta không nên gian dối

• Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

• Gà không vội tin lời con cáo gian manh

• Thẳng thắn là đức tính tốt

• Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

• Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu tự cao

- HS đặt câu

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 17

chọn lên bảng Các nhóm khác bổ

sung

- Kết luận

GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,GV giải thích:

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu + Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

3 Củng cố – dặn dò

- Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành

ngữ nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa

tìm được và các tục ngữ thành ngữ

trong bài

- HS trả lời

*******************************************************

Toán TiÕt 22: t×m sè trung b×nh céng

I MỤC TIÊU

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ

Trang 18

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 19

Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2009 - 2010

GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiỴu häc Minh Khai

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 21

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với số trung bình

cộng của nhiều số

b.Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì

mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

bài toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót

đều số dầu này vào hai can thì mỗi can

có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can

có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6.

- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung

bình mỗi can có mấy lít dầu ?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là

mấy ?

- Dựa vào cách giải thích của bài

toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm

số trung bình cộng của 6 và 4 ?

- GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu

đúng thì GV khẳng định lại, nếu HS

không nêu đúng GV hướng dẫn các em

nhận xét để rút ra từng bước tìm:

+ Bước thứ nhất trong bài toán trên,

chúng ta tính gì ?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi

can, chúng ta làm gì ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS đọc

- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

- HS nghe giảng

- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là 5

- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

19

a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47

b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45

Trang 20

Đạo đức BiÕt bµy tá ý kiÕn ( TiÕt 1)

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt

khó trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4

(SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai

nạn nằm điều trị ở bệnh viện Chúng

ta làm gì để giúp Nam tiếp tục học

tập? Nếu em là bạn của Nam, em sẽ

làm gì? Vì sao?”

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV chia HS thành 4- 6 nhóm và

giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1

vòng tròn và lần lượt từng người trong

nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh

quan sát, vừa nêu nhận xéùt của mình

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

Trang 21

về đồ vật, bức tranh đó.

- GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét

khác nhau về cùng một sự vật

*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (Câu 1,

2- SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về

một tình huống ở câu 1

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em

được phân công làm 1 việc không phù

hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô

giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em

muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi

chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn

được tham gia vào một hoạt động nào

đó của lớp, của trường?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có

liên quan đến bản thân em, đến lớp

em?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói

rõ để mọi người xung quanh hiểu về

khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến

của em Điều đó có lợi cho em và cho

tất cả mọi người Nếu em không bày

tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể

sẽ không hỏi và đưa ra những quyết

định không phù hợp với nhu cầu, mong

muốn của em nói riêng và của trẻ em

nói chung

+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền

có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày ý kiến

Trang 22

của mình.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

đôi (Bài tập 1- SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm

của từng bạn trong mỗi trường hợp

sau:

+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì

vậy bạn đã ghi tên tham gia vào đội

văn nghệ của lớp

+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên

hoan lớp, các bạn phân công Hồng

mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng

vì nhà mình không có khăn nhưng lại

ngại không dám nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một

chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học

nếu không có cặp mới

- GV kết luận: Việc làm của bạn

Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ

mong muốn, nguyện vọng của mình

Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh

là không đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

2 - SGK/10)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ

thái độ thông qua các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ

là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong

- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn

ý đúng

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

- Vài HS giải thích

Trang 23

muốn của các em nhiều khi lại không

có lợi cho sự phát triển của chính các

em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh

thực tế của gia đình, của đất nước

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc

cùng các bạn trong nhóm xây dựng

một tiểu phẩm về quyền được tham

gia ý kiến của trẻ em

- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi

tối trong gia đình bạn Hoa”

- HS cả lớp thực hiện

**************************************************************************************************************************

Chiều

Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”

- 1 HS kể toàn chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 24

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của

HS

-Các em đang học chủ điểm nói về

những con người trung thực, tự trong

Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều

câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các

bạn nói về lòng trung thực

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,

dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc, tính trung thực

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

- Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- Lắng nghe

- 2 HS đọc đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+ Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô

Hiến Thành trong truyện Một người chính trực.

+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:

cậi bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.

+ Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị

em trong truyện Chị em tôi….

+ Không tham của người khác, anh

chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…

- Lắng nghe

Trang 25

kiến thức về tự nhiên, xã hội mà

chúng ta học được, những câu chuyện

trong sách báo, trên ti vi còn cho

những bài học quý về cuộc sống

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá

lên bảng

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4

điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp

điệu bộ, cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1

điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu

HS kể lại truyện theo đúng trình tự ở

mục 3

- Gợi ý cho HS các câu hỏi:

HS kể hỏi:

+ Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích

nhân vật nào? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là

hay nhất?

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

+ Bạn học tập nhân vật chính trong

truyện đức tính gì?

HS nghe kể hỏi:

+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói với

mọi người điều gì?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt

của nhân vật đó?

+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời

bạn sẽ nói gì?

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- 2 HS đọc lại

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- HS trả lời

Trang 26

- Tổ chức cho HS thi kể.

Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian

cho phần này Khi HS kể, GV ghi

hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện, xuất xứ

của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời/

đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên

Tuyên dương cho HS vừa đoạt giải

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS nên tìm truyện

đọc

- Dặn HS về nhà kể lại những câu

chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe và chuẩn bị tiết sau

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng

- Nhận xét bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 27

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những

hạt thóc giống và trả lời câu hỏi :

1/.Vì sao người trung thực là người

a Giới thiệu bài :

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

và hỏi: Bức tranh vẽ những con vật

nào? Em biết gì về tính cách con vật

này thông qua các câu truyện dân

gian?

-Tính cách của Gà Trống và Cáo đã

được nhà thơ La-Phông-ten khắc hoạ

như thế nào? Bài thơ nói lên điều gì?

Các em sẽ biết câu trả lời khi học bài

thơ ngụ ngôn hôm nay

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS

nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

- GV sửa lỗi phát âm cho từng HS (nếu

có); chú ý ngắt giọng đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Một anh Gà Trống/ tinh ranh lõi đời.

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ Gà Cáo sống chung

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ một con gà trống đang đứng trên cành cây cao và con cáo đang nhìn lên vẻ thòm thèm Gà Trống có tính cách mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác, còn Cáo ta gian tham, độc ác, chỉ trông chờ ăn thịt bạn bè, nhiều mưu kế

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:09

w