+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi.. - Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của an
Trang 1II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK
• HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị
em tôi và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong chuyện
a Giới thiệu bài
- Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì?
Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và
nói: Mơ ước là quyền của con người,
giúp cho con người hình dung ra tương
lai và luôn có ý thức vươn lên trong
cuộc sống
- 4 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Tên của chủ điểm tuần này là Trên
đôi cánh ước mơ Tên của chủ điểm
nói lên niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi
- Lắng nghe
TUẦN
Trang 2- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm
trung thu năm 1945, đêm trung thu độc
lập đầu tiên của nước ta Anh bộ đội
mơ ước về điều gì? Điều mơ ước của
anh so với cuộc sống hiện thực của
chúng ta hiện nay như thế nào? Các
em cùng học bài hôm nay để biết điều
đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc), hướng dẫn HS
ngắt giọng đúng, GV chữa lỗi phát âm
cho HS (nếu có)
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng
ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh
man mác nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới
các em.
Anh mừng cho các em vui Tết Trung
thu độc lập đầu tiên/ và anh mong ước
ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi
đẹp hơn nữa/ sẽ đến với các em.
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa của
các từ khó trong bài
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng
đọc
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
thể hiện niềm tự hào, mơ ước của anh
chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất
nước, của thiếu nhi Đoạn 1,2 : giọng
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em.+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+ Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 3đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3: giọng
nhanh, vui hơn
+ Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối
bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: man
mác, độc lập, yêu quý, thân thiết, nhìn
trăng, tươi đẹp, vô cùng, phấp phới, chi
chít, cao thẳm, to lớn, vui tươi, Trung
thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
- Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới
Trung thu và các em nhỏ có gì đặc
biệt?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có
gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Trung thu thật là vui với thiếu nhi
Nhưng Trung thu đậc lập đầu tiên thật
có ý nghĩa Anh chiến sĩ đứng gác và
nghĩ đến tương lai của các em nhỏ
Trăng đêm trung thu thật đẹp Đẹp vẻ
đẹp của núi sông tự do, độc lập Trong
đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ
còn mơ tưởng đến tương lai của đất
nước
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ.+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm
Trang 4trong đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so
với đêm trung thu độc lập?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về
tương lai của các em, tương lai của đất
nước đến nay đất nước ta đã có nhiều
đổi thay
- Theo em, cuộc sống hiện nay có
gì giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy
những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở
thành hiện thực Nhiều điều mà cuộc
sống hôm nay của chúng ta đang có
còn vướt qua ước mơ của anh chiến sĩ
năm xưa
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn
chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+ Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn
nói lên tương lai của trẻ em và đất
Trang 5sáng hơn nói lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính lên bảng
- Đại ý của bài nói lên điều gì?
- Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng
một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi
mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy
cũng dưới ánh trăng này, dòng thác
nước đổ xuống làm chạy máy phát
điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới bay trên những con tàu lớn
Trăng của các em sẽ soi sáng những
ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm,
rải trên đống lúa bát ngát vàng thơm,
cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của
nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
+ 3 đená 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang
- Đoạn 3ø: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
- Bài văn nói lên tình thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng dọc của từng đoạn (như đã hướng dẫn)
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
- HS thực hiện theo các yêu cầu của giáo viên
Trang 6anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế
nào?
-Dặn HS về nhà học bài
*******************************************************
Toán TiÕt 31 : luyƯn tËp
I MỤC TIÊU
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định
2 KTBC
- GV gọi 3 HS lên bảng
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Ghi tựa: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 +
5164, yêu cầu HS đặt tính và thự hiện
phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn làm đúng hay sai
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn
làm đúng (sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra
một số tính cộng đã đúng hay chưa
chúng ta tiến hành phép thử lại Khi
thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ
đi một số hạng, nếu được kết quả là số
hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng
Trang 7- GV yeõu caàu HS laứm phaàn b.
Baứi 2 (HS khaự, gioỷi laứm caỷ baứi HS TB
chổ caàn laứm doứng1.)
- GV vieỏt leõn baỷng pheựp tớnh 6839 –
482, yeõu caàu HS ủaởt tớnh vaứ thửùc hieọn
pheựp tớnh
- GV yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm
cuỷa baùn laứm ủuựng hay sai
- GV hoỷi: Vỡ sao em khaỳng ủũnh baùn
laứm ủuựng (sai) ?
- GV neõu caựch thửỷ laùi: Muoỏn kieồm tra
moọt pheựp tớnh trửứ ủaừ ủuựng hay chửa
chuựng ta tieỏn haứnh pheựp thửỷ laùi Khi
thửỷ laùi pheựp trửứ ta coự theồ laỏy hieọu coọng
vụựi soỏ trửứ, neỏu ủửụùc keỏt quaỷ laứ soỏ bũ
trửứ thỡ pheựp tớnh laứm ủuựng.
Baứi 3
- GV goùi 1 HS neõu yeõu caàu cuỷa baứi
taọp
- GV yeõu caàu HS tửù laứm baứi, khi chửừa
baứi yeõu caàu HS giaỷi thớch caựch tỡm x
cuỷa mỡnh
- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 4 (HS khaự gioỷi coự theồ laứm theõm
baứi naứy)
4 Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- GV toồng keỏt giụứ hoùc.
- Daởn HS veà nhaứ laứm baứi taọp vaứ
chuaồn bũ baứi sau
- 3 HS leõn baỷng laứm baứi, moói HS thửùc hieọn tớnh vaứ thửỷ laùi moọt pheựp tớnh, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo VBT
- 1 HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo giaỏy nhaựp
********************************************************************************************************************* Chieàu
Luyeọn: Taọp ủoùc Trung thu độc lập
Trang 8I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch , trôi chảy; biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm rồi thi đọc diễn cảm
2 Làm bài tập
Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài Đáp án:
BT1: Ý đúng là:
Cảnh trăng chiếu sáng khắp đất nước Việt Nam độc lập
BT2: Nối như sau:
Dòng thác nước
Ở giữa biển rộng,
Trăng sẽ soi sáng
cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn
những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đòng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi
đổ xuống làm chạy máy phát điện
BT3:
- Có nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, nhiều nhà máy lớn,
BT4:
- HS tự viết đoạn văn theo yêu cầu của bài
- Gọi HS nối tiếp đọc bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét
*******************************************************
Thể dục Bµi 11: tËp hỵp hµng ngang, dãng hµng, ®iĨm sè, quay sau
trß ch¬i : “kÕt b¹n”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm số và quay sau cơ bản đúng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Kết bạn”
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngu ,
6 – 10 phút - Lớp trưởng tập hợp
lớp báo cáo
Trang 9trang phục tập luyện
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ
tay
- Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, có thể lần lượt từng em lên điều
khiển tổ tập 1 lần, GV quan sát sửa chữa
sai sót cho HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố
b) Trò chơi : “Kết bạn ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
- Cho một tổ HS lên thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình
huống xảy ra và tổng kết trò chơi
3 Phần kết thúc:
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- HS làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
18 – 22 phút
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
- HS chuyển thành đội hình vòng tròn
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
T 2
T 3
T 4
Trang 10- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
- GV hô giải tán
GV
- HS hô “khỏe”
*******************************************************
Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU
Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăên uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị
mắc bệnh gì ?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ
thể con người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa
chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì
Vậy béo phì là tác hại gì? Nguyên
nhân và cách phòng tránh béo phì như
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
+ Cơ thể sẽ phát béo phì
- HS lắng nghe
Trang 11thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại
của bệnh béo phì
# Mục tiêu:
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ
em
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì
# Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào
có đáp án không giống bạn giơ tay và
giải thích vì sao em chọn đáp án đó
Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý
trả lời em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo
phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh
tay trên, vú và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng
to phưỡn ra hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người
cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở
lên
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp
những bất lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát
triển thành béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn về
- Hoạt động cả lớp
Trang 12khớp xương.
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì
sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các
bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối
loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng
lượng cơ thể
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc
lại các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
# Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và
cách phòng bệnh béo phì
# Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo
phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích
thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà
lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
1) + Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng + Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da
+ Do bị rối loạn nội tiết
2) + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
+ Đi khám bác sĩ ngay
+ Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 13tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường
hợp béo phì là do di truyền hay do bị
rối loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần
xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi
khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên
nhân để điều trị hoặc nhận được lời
khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí,
phải năng vận động, luyện tập thể dục
thể thao
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
# Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị
béo phì
# Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ
và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi
tình huống
- Nếu mình ở trong tình huống đó em
sẽ làm gì ?
- Các tình huống đưa ra là:
+ Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà
Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất
thích ăn thịt và uống sữa
+ Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu
nặng hơn những người bạn cùng tuổi
và cùng chiều cao 10kg Những ngày ở
trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu
sẽ làm gì ?
+ Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất
béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em
mệt nên không tham gia cùng các bạn
được
+ Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu
hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà
vặt Ngày nào đi học cũng mang theo
nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của
+ Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân
+ Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp.+ Em sẽ không mang đồ ăn theo mình,
ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 14* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý
thức phòng tránh bệnh béo phì, vận
động mọi người cùng tham gia tích cực
tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà vận động mọi người
trong gia đình luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những
bệnh lây qua đường tiêu hoá
I MỤC TIÊU
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT(2)a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn
xao, xanh xao, xao xác…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và ở bài chính tả trước
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : Ở chủ điểm Măng mọc thẳng,
các em đã được học truyện thơ nào?
- Trong giờ chính tả hôm nay các em
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Truyện thơ Gà trống và Cáo
- Lắng nghe
Trang 15sẽ nhớ viết đoạn văn cuối trong truyện
thơ Gà Trống và Cáo, làm một số bài
tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và
luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV lựa chọn phần a/
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ
tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền
đúng từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và
ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co
cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
*******************************************************
Luyện từ và câu
Trang 16CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam( BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên
• Giấy khổ to và bút dạ
• Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
- Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt
câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự
kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : Khi viết ta cần phải viết hoa
trong những trường hợp nào?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm
vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi
viết
b Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần viết như thế nào?
- HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
- Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng của người, tên địa danh
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Trang 17
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý
vào bảng sau:
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
+ Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
- Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân
tộc: Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi
A-lê-ô-na…GV có thể nhận xét, HS
viết đúng/ sai và nói sẽ học kĩ ở tiết
sau
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo
dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa khi viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì là danh từ chung
- HS thực hiện theo yêu cầu của
Trang 18- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác
lại không viết hoa?
Bài 3:( HS khá giỏi làm được đầy đủ
bài tập này)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi
vào phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính tỉnh Hưng
Yên Gọi HS lên đọc và tìm các
huyện, thành phố, các di tích lịch sử ở
tỉnh
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu
biết về địa phương mình
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bản đồ
địa lý Việt Nam
giáo viên
- 1 HS đọc thành tiếng
- Làm việc trong nhóm
- Tìm trên bản đồ
*******************************************************
Toán TIẾT 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định
2 KTBC
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 193 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với biểu thức có
chứa hai chữ và thực hiện tính giá trị
của biểu thức theo các giá trị cụ thể
của chữ
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá ta làm thế
nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh
câu được 3 con cá và em câu được 2
con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào
cột Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá
của em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của
hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được
0 con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a
con cá và em câu được b con cá thì số
cá mà hai anh em câu được là bao
nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ.
- GV yêu cầu HS nhận xét để thấy
biểu thức có chứa hai chữ gồm có dấu
tính và hai chữ (ngoài ra còn có thể có
hoặc không có phần số)
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của
em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3
Trang 20và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá
trị của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0;
a=0 và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a
và b, muốn tính giá trị của biểu thức a
+ b ta làm như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25
thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d
= 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d
là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(a,b)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài
- GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số chúng ta tính được gì ?
Bài 3( HS TB chỉ cần làm 2 cột đầu)
- GV treo bảng số như phần bài tập
của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
- HS nghe giảng
Trang 21một cột.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ
về biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá
trị của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 3 đến 4 HS nêu
- HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp
*******************************************************
Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT1)
I.MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định
2 KTBC
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết
bày tỏ ý kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
- GV ghi điểm
3 Bài mới:
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
Trang 22a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền
của”( tiết 1)
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11- SGK)
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
đọc và thảo luận các thông tin trong
SGK/11
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ
quan có biển thông báo: “Ra khỏi
phòng nhớ tắt điện”
+ Người Đức có thói quen bao giờ
cũng ăn hết, không để thừa thức ăn
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu
rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng
ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã
hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 1 Em hãy cùng các bạn trao
đổi, bày tỏ thái độ về các ý kiến dưới
đây (Tán thành, phân vân hoặc không
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của một cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước,
vừa lợi nhà
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình
- GV kết luận:
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3
Trang 23+ Các ý kiến c, d là đúng.
+ Các ý kiến a, b là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc
làm việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho
các nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em
nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em
không nên làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm
và không nên làm để tiết kiệm tiền
của
4 Củng cố - Dặn dò
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về
tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của
của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
********************************************************************************************************************** Chiều
Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)
I MỤC TIÊU
- Nghe , kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ(SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng ( do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to)
• Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
Trang 24• Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
- Gọi 3 HS lên bảng kể câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe
(được đọc)
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ
nghe-kể câu chuyện Lời ước dưới
trăng Nhân vật trong truyện là ai?
Người đó đã ước điều gì? Các em cùng
theo dõi
b GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc lời dưới tranh và thử đoán xem
câu chuyện kể về ai Nội dung truyện
là gì?
- Muốn biết chi Ngàn cầu mong điều
gì các em chú ý nghe cô kể
- GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng
cho tiết Toàn truyện kể với giọng
chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình cảm cho
HS Lời cô bé trong truyện: Tò mò,
hồn nhiên Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu
dàng
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừavào
từng tranh minh hoạ kết hợp với phần
lời dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về
nội dung một bức tranh
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp
- Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũng được tham gia Khi 1 HS kể, các
em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý
Trang 25khăn.GV có thể gợi ý cho HS kể dựa
theo nội dung ghi trên bảng cho bạn.
Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?
+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2: +Tác giả chứng kiến tục lệ
thiêng liêng này cùng với ai?
+Đặc điểm về hình dáng nào của chị
Ngàn khiến tác giả nhớ nhất?
+Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị
+Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?
+Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?
Tranh 4: +Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?
+Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi,
em đạ hiểu rồi?
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét cho điểm từøng HS
- Tổ chức cho HS thi kể nối tiếp toàn bộ
câu chuyện
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của
truyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo
luận trong nhóm và trả lời câu hỏi
- Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của
- 2 nhóm tham gia, mỗi nhóm 2 HS
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
+ Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh
+ Hành động của cô gái cho thấy cô gái là người nhân hậu, sống vì người khác, cô có tấm lòng nhân ái, bao la
+ Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 5 tuổi Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt chi Ngàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực
Trang 26- Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay
- Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất
và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
+ Trong cuộc sống, chúng ta nên có
lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và
sẻ chia những đau khổ của người khác
Những việc làm cao đẹp của cô sẽ
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính
chúng ta và cho mọi người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe và tìm những câu
truyện kể về những ước mơ cao đẹp
hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí
Năm sau, chị được các bác sĩ phẩu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại Chị có một gia đình hạnh phúc với người chồng và 2 đứa con ngoan
+ Có lẽ trời phật rũ lòng thương, cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao người Năm sau, mắt chị sáng trở lại nhờ phẫu thuật Cuộc sống của chị hiện nay thật hạnh phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK
• Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
Trang 27III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
Vở kịch Con chim xanh của tác giả
Mát-téc-lích đã từng đoạt giải
Nô-ben Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu
một đoạn trích trong tác phẩm nổi
tiếng này
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 dòng mở đầu
vở kịch và trả lời câu hỏi: Nội dung
của vở kịch là gì?
- Câu truyện tiếp diễn như thế nào?
Các em cùng đọc và tìm hiểu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
♣ Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên,
thể hiện tâm trạng hào hứng của
Tin-tin và Mi-Tin-tin Lời của các em bé tự Tin-tin,
tự hào Thay đổi giọng của từng nhân
- Bức tranh thứ 2 vẽ các bạn nhỏ đang vận chuyển những quả rất to và lạ
- Lắng nghe
- Đọc thầm
- Nội dung của vở kịch kể về 2 bạn nhỏ Tin-tin và Mi-tin đã được bà tiên giúp đỡ, vượt qua nhiều thứ thách, đến nhiều nơi để tìm con chim xanh về chữa bệnh cho một người bạn hàng xóm
Trang 28*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế,
hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào…
*Chú ý đoạn văn:
Tin-tin// -Cậu đang làm gì với đôi cánh
xanh ấy?
Em bé thứ nhất// - Mình sẽ dùng nó
vào việc sáng chế trên trái đất.
Tin-tin// - Cậu sáng chế cái gì?
Em bé thứ nhất// - Khi nào ra đời, nình
sẽ chế ra một vật làm cho con ngừơi
hạnh phúc.
Mi-tin// - Vật đó ăn ngon chức?// Nó
có ồn ào không?
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
* Tìm hiểu màn 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
và trả lời câu hỏi:
+ Cân chuyện diễn ra ở đâu?
+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
+ Đoạn 2: Lời thoại của Tin-tin và
Mi-ti với em bé thứ nhất và em bé tứ hai.+ Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba,
em bé thứ tư, em bé thứ năm
- 3 HS đọc toàn màn 1
- Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5
em bé với cách nhận diện: em mang chiếc máy có đôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở