Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình.. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biế
Trang 1TUẦN 10
194610
ĐĐTĐTLS
Tình bạn ( tiết 2 )Ôn tập giữa học kì 1Luyện tập chungBác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
47191910
CTTLTVCKHKT
Ôn tập giữa học kì 1Kiểm tra bài số 1Ôn tập giữa học kì 1Phòng tránh tai nạn giao thôngBày, dọn bữa ăn trong gia đình
10204810
TDKCTĐTĐL
Động tác vặn mình- TC: Ai nhanh và khéo hơn.Ôn tập giữa học kì 1
Ôn tập giữa học kì 1Cộng hai số thập phânNông nghiệp
19204920
MTTLVLTVCTKH
Vẽ trang trí : Trang trí đối xứng qua trụcÔn tập giữa học kì 1
Ôn tập giữa học kì 1Luyện tập
Ôn tập: Con người và sức khỏe(tiết 1)
20501010
TDTLVTÂNSHL
Trò chơi – Chạy nhanh theo số
Ôn tập giữa học kì 1Tổng nhiều số thập phânÔn tập bài hát : Những bông hoa những bài ca
Trang 2Thứ hai, ngày
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Sưu tầm những chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát… vềchủ đề tình bạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc làm tốt của em
đối với bạn bè xung quanh
- Em đã làm gì khiến bạn buồn?
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK
• Thảo luận làm bài tập 1
• Sắm vai vào 1 tình huống
- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi
nhân vật
- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi
thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn
giận khi em khuyên ngăn bạn?
- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn
không cho em làm điều sai trái? Em
có giận, có trách bạn không? Bạn
làm như vậy là vì ai?
- Em có nhận xét gì về cách ứng xử
trong đóng vai của các nhóm? Cách
ứng xử nào là phù hợp hoặc chưa
phù hợp? Vì sao?
→ Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp
ý khi thấy bạn làm điều sai trái để
giúp bạn tiến bộ Như thế mới là
- Hát
- Học sinh nêu
+ Thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận – trả lời
- Chon 1 tình huống và cách ứng xửcho tình huống đó → sắm vai
- Các nhóm lên đóng vai
+ Thảo luận lớp
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
Phương pháp: Động não, đàm thoại,
thuyết trình
- Nêu yêu cầu bài 5
→ Khen học sinh và kết luận: Tình
bạn không phải tự nhiên đã có mà
cần được vun đắp, xây dựng từ cả
hai phía
Hoạt động 3: Củng cố: Hát, kể
chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về
chủ đề tình bạn
- Nêu yêu cầu
- Giới thiệu thêm cho học sinh một
số truyện, ca dao, tục ngữ… về tình
bạn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ ( Đồ
dùng đóng vai)
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân
- Trao đổi nhóm đôi
- Một số em trình bày trước lớp
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nghe
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em,
Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc.Hiểu và cảm thụ văn học
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật
những hình ảnh được miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng
Việt
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Hát
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh ôn lại các bài văn miêu tả trong
3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em,
Cánh chim hòa bình Con người với
thiên nhiên, trau dồi kỹ năng đọc
Hiểu và cảm thụ văn học (đàm
thoại)
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết
quả lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn
kết quả làm bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kết
hợp đọc minh họa
• Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết đọc diễn cảm một bài văn
miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi
bật những hình ảnh được miêu tả
trong bài (đàm thoại)
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chitiết mà em thích Giải thích
– 1, 2 học sinh nhìn bảng phụ đọc kếtquả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận cách đọc đối vớibài miêu tả
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minhhọa cách đọc diễn cảm
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Đại diện từng nhóm thi đọc diễncảm (thuộc lòng)
- Cả lớp nhận xét
Trang 5 Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,
chọn đọc diễn cảm một đoạn mình
thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về:
-Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân
-So sánh số đo độ dài viết dưới một so dạng khác nhau
-Giải bài toán có liên quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”
Các hoạt động
KTBC:Kiểm tra cả lớp về chuyển đổi đơn vị
đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân
Dạy bài mới
GTB: Luyện tập chung (tt)
Bài 1:Chuyển phân số thành số thập phân
Bài 2 Tìm các số đo độ dài bằng nhau
Bài 3: Chuyển đổi đơn vị đo độ dài
Bài 4:Giải toán
-Cả lớp làm bảng con
-Học sinh làm cá nhân-Học sinh chữa bài:
Trang 6Củng cố dặn dò:
-Giáo viên cho học sinh thi đua
-Dặn học sinh học bài tốt để tiết sau làm
kiểm tra
Nhận xét tiết học
36 : 12 = 3 ( lần )Số tiền mua 36 hộp là:
180.000 x 3 = 540.000 ( đồng)-4 học sinh lên bảng thi đua làm toán
LỊCH SỬ:
BÁC HỒ ĐỌC “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội),
Chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”
- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại: khai sinh nước Việt Nam dân chủcộng hòa Ngày 2/ 9 là ngày Quốc Khánh của nước ta
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Hình ảnh SGK: Aûnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
+ HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Hà Nội vùng đứng lên”.
- Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8
làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng
8 1945?
- Ý nghĩa của cuộc Tổng khởi nghĩa
năm 1945?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn Độc
lập”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thuật lại diễn biến
buổi lễ “Tuyên ngôn Độc lập”
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, trực quan
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Hát
Họat động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm đôi.
Trang 7SGK, đoạn “Ngày 2/ 9/ 1945 Bắt
đầu đọc bản “Tuyên ngôn Đọc lập”
→ Giáo viên gọi 3, 4 em thuật lại
đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc
lập
→ Giáo viên nhận xét + chốt + giới
thiệu ảnh “Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập”
Hoạt động 2: Nội dung của bản
“Tuyên ngôn độc lập”
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
• Nội dung thảo luận
- Trình bày nội dung chính của bản
“Tuyên ngôn độc lập”?
- Thuật lại những nét cơ bản của
buổi lễ tuyên bố độc lập
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
phát biểu ý kiến về:
+ Ý nghĩa của buổi lễ tuyên bố độc
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc SGK và thuật lại chonhau nghe đoạn đầu của buổi lễtuyên bố độc lập
- Học sinh thuật lại
Hoạt động nhóm bốn.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4,nêu được các ý
- Gồm 2 nội dung chính
+ Khẳng định quyền độc lập, tự dothiêng liêng của dân tộc VN
+ Dân tộc VN quyết râm giữ vữngquyền tự do, độc lập ấy
- Học sinh thuật lại cần đủ các phầnsau:
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễQuốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấuthời điểm VN trở thành 1 nước độclập
- Học sinh nêu + trưng bày tranh ảnhsưu tầm về Bác Hồ đọc “Tuyên ngônđộc lập” tại quảng trường Ba Đình
Trang 8Thứ ba, ngày
CHÍNH TẢ:
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe và viết đúng chính tả bài “Nổi niềm giữ nước giữ rừng”.
2 Kĩ năng: - Biết ghi chép trong sổ tay chính tả những từ ngữ trong bài chính tả chúa những tiếng các em viết nhầm: tr/ ch, n/ ng,
t/ c hoặc thanh điệu Trình bày đúng sạch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
+ HS: Vở, SGK, sổ tay chính tả
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên cho học sinh đọc một
lần bài thơ
- Giáo viên đọc bài “Nỗi niềm giữ
nước giữ rừng”
- Nêu tên các con sông cần phải viết
hoa và đọc thành tiếng trôi chảy 2
câu dài trong bài
- Nêu đại ý bài?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên chấm một số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh lập sổ tay chính tả
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc chú giải các từ cầmtrịch, canh cánh
- Học sinh đọc thầm toàn bài
- Sông Hồng, sông Đà
- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài
“Ngồi trong lòng… trắng bọt”, “Mỗinăm lũ to”… giữ rừng”
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn củatác giả về trách nhiệm của con ngườiđối với việc bảo vệ rừng và giữ gìncuộc sống bình yên trên trái đất
- Học sinh viết
- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi
Hoạt động cá nhân.
Trang 9Phương pháp: Thực hành, bút đàm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát cách đánh dấu thanh trong các
tiếng có ươ/ ưa
- Giáo viên nhận xét và lưu ý học
sinh cách viết đúng chính tả
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ
đã viết sai ở các bài trước
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chép vào sổ tay những từngữ em hay nhầm lẫn
+ Lẫn âm cuối
Đuôi én
Chén bát – chú bác
+ Lẫn âm ư – â
Ngân dài
Ngưng lại – ngừng lại
Tưng bừng – bần cùng
+ Lẫn âm điệu
Bột gỗ – gây gổ
- Học sinh đọc các từ đã ghi vào sổtay chính tả
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc
TOÁN
KIỂM TRA BÀI SỐ 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giáo viên giúp học sinh tự xây dựng kiến thức:
- Hệ thống hóa vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học (Việt Nam – Tổ quốc
em; Cánh chim hòa bình; Con người với thiên nhiên
- Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, hướng vào các chủ điểm ôn tập
2 Kĩ năng: - Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ điểm đã học
II Chuẩn bị:
Trang 10+ GV: Kẻ sẵn bảng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ HS: Kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1 Bút dạ + 5, 6 phiếu khổ to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1,BT2
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập “Tiết 3”.
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay các em ôn tập hệ thống
hóa vốn từ ngữ theo 3 chủ điểm bằng
cách lập bảng, tìm danh từ, tính từ,
thành ngữ, tục ngữ, từ đồng nghĩa,
trái nghĩa → Tiết 4
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hệ thống hóa vốn từ ngữ về 3 chủ
điểm đã học (Việt Nam – Tổ quốc
em; Cánh chim hòa bình; Con người
với thiên nhiên) (thảo luận nhóm,
luyện tập, củng cố,ôn tập)
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bài 1:
- Nêu các chủ điểm đã học?
- Nội dung thảo luận lập bảng từ
ngữ theo các chủ điểm đã học
• Bảng từ ngữ được phân loại theo
yêu cầu nào?
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố kiến thức về danh từ, động
từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, hướng vào các chủ điểm ôn
tập (thảo luận nhóm, đàm thoại)
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp,
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh nêu
- Hoạt động các nhóm bàn trao đổi,thảo luận để lập bảng từ ngữ theo 3chủ điểm
- Đại diện nhóm nêu
- Nhóm khác nhận xét – có ý kiến
- 1, 2 học sinh đọc lại bảng từ
Trang 11- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghĩa, 1 từ
trái nghĩa với từ đã cho
→ Học sinh nêu → Giáo viên lập
thành bảng
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi, động não.
- Thi đua tìm từ đồng nghĩa với từ
“bình yên”
- Đặt câu với từ tìm được
→ Giáo viên nhận xét + tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn chỉnh bảng bài tập 2 vào vởû
- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết 5”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh làm bài
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt học sinh nêu bài làm, cácbạn nhận xét (có thể bổ sung vào)
- Lần lượt học sinh đọc lại bảng từ
- Học sinh thi đua
→ Nhận xét lẫn nhau
2 Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năng thực hiện một số biện pháp để đảm
bảo an toàn giao thông.
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.
II Chuẩn bị:
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả lời
• Nêu một số quy tắc an toàn cá
nhân?
- Hát
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét
Trang 12• Nêu những người em có thể tin
cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi
bị xâm hại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Phương pháp: Thảo luận, trực quan,
đàm thoại
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các
hình 1, 2 trang 36 SGK, chỉ ra những
vi phạm của người tham gia giao
thông trong từng hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
→ Giáo viên chốt: Một trong những
nguyên nhân gây ra tai nạn giao
thông là do lỗi tại người tham gia
giao thông không chấp hành đúng
luật giao thông đường bộ (vỉa hè bị
lấn chiếm, đi không đúng phần
đường quy định, xe chở hàng cồng
kềnh…)
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên sưu tầm một tai nạn
giao thông xảy ra ở địa phương hoặc
được nêu trên những phương tiện
thông tin đại chúng và kể cho học
sinh nghe
→ Kết luận: Nguyên nhân xảy ra tai
nạn giao thông:
• Người tham gia giao thông không
chấp hành đúng luật giao thông
• Các điều kiện giao thông không
an toàn
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo gợiý?
• Chỉ ra vi phạm của người tham giagiao thông?
• Tại sao có vi phạm đó?
• Điều gì có thể xảy ra đối với ngườitham gia giao thông?
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi vàchỉ định các bạn trong nhóm khác trảlời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khác kể về 1 số tai nạngiao thông
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tainạn giao thông
Hoạt động nhóm , cá nhân.
Trang 13• Phương tiện giao thông không an
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang
37 SGK và phát hiện những việc
cầm làm đối với người tham gia
giao thông được thể hiện qua hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
các biện pháp an toàn giao thông
→ Giáo viên chốt
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua (2 dãy) Trưng bày tranh
ảnh tài liệu sưu tầm và thuyết trình
về tình hình giao thông hiện nay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức
khỏe
- Nhận xét tiết học
- Hình 3: Học sinh được học về luậtgiao thông
- Hình 4: 1 học sinh đi xe đạp sát lềđường bên phải và có đội mũ bảohiểm
- Hình 5: Người đi xe thô sơ đi đúngphần đường quy định
- 1 số học sinh trình bày kết quả thảoluận theo cặp
- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp
- Học sinh thuyết trình
KĨ THUẬT
BÀY, DỌN THỨC ĂN
TRONG GIA ĐÌNH
Mục tiêu
Học sinh cần phải:
-Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
-Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
Đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh ở sgk
Trang 14Các hoạt động
KTBC: - Cho biết các công việc chuẩn bị
luộc rau?
-Trính bày cách luộc rau?
Dạy bài mới:
GTB: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
Hoạt động 1: Cách bày món ăn và dụng cụ
ăn uống trước bữa ăn
-Hướng dẫn hs quan sát hình 1, đọc nội dung
1a sgk để :
+Nêu mục đích của việc bày dọn món ăn,
dụng cụ ăn uống trước bữa ăn?
+Nêu cách sắp xếp món ăn, dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn ở sgk và ở gia đình của em?
-Giáo viên nhận xét và tóm tắt: Ở nông thôn
nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát đũa vào
mâm và đặt mâm ăn lên bàn ăn, phản gỗ,
chõng tre hoặc trải chiếu dưới đất Cũng có
nhiều gia đình sắp xếp món ăn …trực tiếp lên
bàn ăn.Giáo viên cho hs xem tranh
-Giáo viên hỏi tiếp: Dụng cụ ăn uống và
dụng cụ bày món ăn phải thế nào?
-Tóm tắt nội dung của hoạt động 1
Hoạt động 2: Cách thu dọn sau bữa ăn
-Yêu cầu các nhóm thảo luận về:
+ Mục đích cách thu dọn sau bữa ăn?
+Cách tiến hành thu dọn sau bữa ăn?
-Giáo viên tóm tắt nội dung của hoạt động 2
Củng cố dặn dò
-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài
-Động viên hs tham gia giúp đỡ gia đình bày,
dọn thức ăn
-Dặn hs xem trước bài Rửa dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
Nhận xét tiết học
-2 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm cặp
-Đại diện 1 nhóm trính bày:
+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện và vệ sinh
+ Hình a) bày trên bàn; hình b) bày trên mâm
-….phải khô ráo, vệ sinh, các món ăn được sắpxếp hợp lí, thuận tiện cho mọi người ăn uống
Hoạt động nhóm 4
-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận của nhóm:
+Làm cho nơi ăn uống của gia đình sạch sẽ, gọn gàng
+ Dọn thức ăn thừa, cất những thức ăn còn vào nồi…Xếp các dụng cụ ăn uống….mang đi rửa….Sau đó lau nơi ăn uống bằng khăn sạch và ẩm
- 2 hs trả lời
Trang 15Thứ tư, ngày
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP
Mục đích yêu cầu
1/Hệ thống hóa vốn từ ngữ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu lớp 5
2/Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm
Đồ dùng dạy học
Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng từ ngữ ở bài tập 1 và bài tập 2
Các hoạt động
1/GTB: Ôn tập
2/Hướng dẫn giải bài tập
Bài tập 1: Lập bảng từ ngữ về các chủ
điểm đã học (VN Tổ quốc em, Cánh chim
hòa bình, Con người với thiên nhiên.)
Hoạt động nhóm 4
-Mỗi nhóm thảo luận một chủ điểm
-các nhóm lần lượt trình bày kết quả:
VNTổ quốc em
Cánh chim hòa bình
Con người với thiên nhiên
Danh từ Giang
sơn, quê hương, nước non, đồng bào,…
Cuộc sống, tình hữu nghị, niềm mơ ước,…
Biển cả, núi rừng, đồng ruộng, nương rẫy,
Động, tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, vẻ vang, giàu đẹp,
Thanh bình, tự
do, hạnh phúc,vui vầy,
Bao la, vời vợi, hùng vĩ, tươi đẹp,
Thành, tục ngữ
Quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn,
Bốn biểnmột nhà, kề vai sát cánh,
Lên thác xuống ghềnh,gópgió thành bão,
Trang 16Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
-Củng cố dặn dò
-Dặn hs chưa kiểm tra tađọc và học thuộc
lòng về nhà tiếp tục luyện đọc
Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm cặp
-Các nhóm thảo luận làm bài theo yêu cầu sgk.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Bảo vệ
Bình yên
Đoànkết
Bạn bè
MênhmôngTừ
đồngnghĩa
Giữ gìn, gìn giữ,
Bình
an, yên bình,
Kết đoàn,liên kết,
Bạn hữu, bầu bạn,…
Bao
la, bátngát,
Từ trái nghĩa
Phá hoại, hủy hoại,…
Bất ổn, náo loạn,
Chia rẽ, phân tán,
Kẻ thù, kẻ địch,
Chật chội, chật hẹp,
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em,
Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc.Hiểu và cảm thụ văn học
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật
những hình ảnh được miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng
Việt
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời