Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
Trang 1tuần 10
Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2007
Tiếng việt ôn tập giữa kì I
(Tiết 1)
I- Mục tiêu : 1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả
lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong 9 tuần đầu của
sách Tiếng Việt 5, tập một (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên.
II - đồ dùng dạy – học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng Việt 5, tập một (17 phiếu
– gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bóc thăm Trong đó:
+ 11 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa, Nghìn năm văn hiến, Lòng dân, Những con sếu bằng giấy, Một chuyên gia máy xúc, Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít, Những ngời bạn tốt, Kì diệu rừng xanh, Cái gì quý nhất? Đất Cà mau.
+ 6 phiếu – mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc có yêu cầu HTl để HS bốc thăm thi đọc thuộc lòng
cả bài hoặc đoạn văn, khổ thơ yêu thích: Th gửi các HS , Sắc màu em yêu, Bài ca về trái đất; Ê-mi-li,
con …Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Tr Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Tr ớc cổng trời.
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2phút )
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10: Ôn tập, củng cố kiên thức và kiểm tra kết quả học tập môn Tiếng Việt của HS trong 9 tuần đầu học kì I
- GV nêu MĐ, YC của tiết 1
Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/ 4 số HS trong lớp) ( 36 phút )
GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm Cách kiểm tra nh sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem lại bài khoảng 1-2p
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừađọc, HS trả lơì.
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến
tuần 9 - HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung mời 1-2
HS nhìn bảng, đọc lại kết quả:
Chủ
Việt Nam –
Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, conngời trên đất nớc Việt Nam.
Cánh chim
hoà bình Bài ca về trái đất Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con…Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Tr Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trớc Bộ Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuọc chến tranh xâm lợc của Mĩ ở VN
Con ngời với
thiên nhiên Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trớc cảnh cô gí Nga chơi đàn trên công trờng thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp.
Trớc cổng trời Nguyễn Đìnhảnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao.
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút)
Trang 2- -Toán:
Tiết 46: Luyện tập chung
I Mục tiêu.
Giúp HS củng cố về
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dới dạng khác nhau
- Luyện giải toán có liên quan đén rút về đơn vị , hoặc tỉ số
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Viết số đo độ dài và khối lợng dới dạng số thập phân theo các đơn
vị đo khác nhau.
GV cho HS tự làm bài 3 ở Vở bài tập (viết vào chỗ chấm)
HS tự làm, sau đó một HS nêu cách làm và đọc kết quả bài tập
Bài 2 : HS quan sát mẫu
Hớng dẫn HS đổi đơnvị đo rồi nối với 38,09 kg
HS làm bài , gọi HS nêu kết quả
Hoạt động 2: Viết phân số thập phân thành số thập phân, so sánh số thập phân
GV gọi HS nêu lại cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân
VD
10
125
= 12,5
GV cho HS làm bài 1 ở Vở bài tập Cho HS nêu cách so sánh số thập phân: Cùng phần nguyên, khác phần nguyên
HS nêu đợc số lớn nhất và khoanh vào A
Hoạt động 3: Vận dụng giải toán.
GV cho HS đọc đầu bài tập 5 ở Vở bài tập
HS thống nhất hớng giải bài toán : Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
Tự làm bài tập sau đó 2 HS nêu lời giải 2 cách
IV Dặn dò.Về nhà làm bài tập trong SGK
- -Đạo đức: Bài 5 : Tiết 2: Tình bạn
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
2
Trang 3- Thân ái, đoàn kết với bạn bè.
II Tài liệu và phơng tiện
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Bài cũ
- Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp? Đọc một câu tục ngữ chỉ về tình bạn
Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập1,SGK)
1 GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận đóng vai các tình huống của bài tập
2 Các nhóm thảo luận đóng vai, lên trình diễn
3 Thảo luận cả lớp: - Vì sao em lại ứng xử nh vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn không?
- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái? Em có giận có trách bạn không? -Em nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc cha phù hợp)? Vì sao?
GV kết luận: Cần khuyên ngăn góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái đẻ giúp bạn tiến bộ.
Nh thế mới là ngời bạn tốt
Hoạt động 3:Tự liên hệ
1 GV yêu cầu HS tự liên hệ về cách đối xử với bạn bè
2 HS làm việc cá nhân.Hoặc trao đổi trong nhóm nhỏ (với bạn ngồi bên cạnh.)
3 GV yêu cầu một số HS trình bày trớc lớp GVkhen HS có liên hệ hay
GV kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi ngời chúng ta cần phải cố
gắng vun đắp, giữ gìn
Hoạt động 4: Củng cố bài.
- HS hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề Tình bạn (bài tập 3, SGK)
- Cách tiến hành: Có thể để HS tự xung phong theo sự chuẩn bị trớc của các em Tuy
nhiên GV cần chuẩn bị trớc một số câu chuyện, bài theo, bài hát về chủ đề Tình bạn để
giới thiệu thêm cho HS
- -Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2007 Toán:
Trang 4Tiết 48: Cộng hai số thập phân
I Mục tiêu.
Giúp HS
- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân
- Biết giải toán với phép cộng các số thập phân
II Chuẩn bị:
- Cách cộng 2 số thành phố
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân.
a GV nêu bài toán dới dạng ví dụ để dẫn tới phép cộng 1,84 +2,45 = ? (m) Hớng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách chuyển về về phép cộng hai số tự nhiên rồi chuyển lại thành phép cộng hai số thập phân) Chẳng hạn, có thể thực hiện nh ví dụ 1 của SGK Lu ý HS về sự tơng tự giữa hai phép cộng:
(Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ có hoặc không có dấy phẩy)
Nên cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân
b Tơng tự nh a đối với ví dụ 2 của SGK
c Hớng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (SGK)
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: - HS đặt tính, giáo viên kiểm tra.
- HS thực hiện cộng 2 số thập phân
- Gọi HS nêu cách cộng
- HS thực hiện các phép cộng
Bài 2: - HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Sau khi tự đặt tính
- HS làm và chữa bài tơng tự nh bài 1
Bài 3: HS đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán.
HS giải và chữa bài
IV.Dặn dò : Về nhà làm bài tập trong VBT
- -Tiếng việt Ôn tập giữa học kỳ I
Tiết 2
I- Mục tiêu : 1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Nghe – viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nớc giữ rừng
4
Trang 5II - đồ dùng dạy – học : Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1) iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút ) GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4số HS trong lớp):
Thực hiện nh tiết 1 ( 21 phút )
Hoạt động 3 Nghe – viết :( 15 phút )
GV đọc bàI viết
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man.
-Hiểu nội dung đoạn văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm
của con ngời đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nớc
- Tập viết các tên (Đà, Hồng), các từ ngữ dễ viêt sai chính tả: nỗi niềm, ngợc,
cầm trịch, đỏ lừ,…Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Tr
- GV đọc – HS viết bài
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- -Tiếng việt Ôn tập giữa học kỳ I
Tiết 3
I- Mục tiêu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam –
Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm
thụ văn học
II - đồ dùng dạy – học
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài : ( 2 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 36 phút )
Bài tập 2
- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên
gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất cà Mau.
- HS làm việc độc lập : Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó GV khuyến khích HS nói thêm nhiều hơn 1 chi tiết, đọc nhiều hơn một bài
- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do VD:
- Cả lớp và GV nhận xét, khe ngợi những HS tìm đợc chi tiết hay, giải thích đợc lí do mình thích
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học và dặn HS :
- Mỗi em tự ôn lại từ ngữ đã học trong các chủ điểm để chuẩn bị cho tiết 4
- Các nhóm chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một trong 2 đoạn của vở kịch
Lòng dân (tiết 5).
Trang 6
- -Khoa học : Bài 19: phòng tránh tai nạn Giao thông
đờng bộ
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.
đồ dùng dạy – học -hình trang 40,41 SGK
- Su tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
Hoạt động dạy – học
* Mục tiêu: - HS nhận ra đợc những việc làm vi phạm luật giao thông của những ngời
tham gia giao thông trong hình
- HS nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK, cùng phát hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trong từng hình;
đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm
đó Ví dụ: Đốivới hình 1, HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:
+ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trng hình 1
(ng-ời đi bộ đi dới lòng đờng, trẻ em chơi dới lòng đờng.)
+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè)
+ Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời đi bộ dới lòng đờng?
(Hoặc trong tình huống nào ngời đi bộ dới lòng đờng có thể bị nguy hiểm)
câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu có ý vợt đèn đỏ?
Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với những ng ời đi
xe đạp hàng 3?
Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời chở hàng cồng kềnh?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời
Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đờng bộ là do lỗi
tại ngời tham gia giao thông không chấp hành đúng luật Giao thông đờng bộ
Ví dụ: - Vỉa hè bị lấn chiếm
- Ngời đi bộ hay đi xe không đi đúng phần đờng quy định
- Đi xe đạp hàng 3
- Các xe chở hàng cồng kềnh…
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số biện pháp an toàn giao thông.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo cặp
2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm đối với ngời tham gia giao thông đợc thể hiện qua hình
Ví dụ: - Hình 5: Thể hiện việc HS đợc học về Luật Giao thông đừơng bộ
- Hình 6: Một bạn hS đi xe đạp sát lề đờng bên phải và có đội mũ bảo hiểm.
- Hình 7: Những ngời đi xe máy đi đúng phần đờng quy định.
Bớc 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Tiếp theo, GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông GV ghi lại
các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung
- -6
Trang 7Kĩ thuật : Bài 12
Bày, dọn bữa ăn trong gia đình
(1 Tiết)
I - Mục tiêu
HS cần phải:
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trớc và sau bữa ăn
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia đình thành phố và nông thôn
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III- Các hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1, đọc nội dung mục 1a (SGK)và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
GV tóm tắt các ý trả lời của HS và giải thích, minh hoạ mục đích, tác dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
- Gợi ý để HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn ở gia
đình các em
Nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn phổ biến ở nông thôn, thành phố, (nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát, đũa vào mâm và đặt mâm ăn lên bàn ăn, phản gỗ, chõng tre hoặc chiếu trải dới đất Cũng có nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát, đũa, thìa, dĩa trực tiếp lên bàn ăn) GV giới thiệu tranh, ảnh một số cách bày món
ăn, dụng cụ ăn uống để minh hoạ
- Nêu yêu cầu của việc bày dọn trớc bữa ăn: Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải khô ráo, vệ sinh Các món ăn đợc sắp xếp hợp lý, thuân tiện cho mọi ngời
ăn uống
- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn nhằm đảm bảo các yêu cầu trên
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn một cách hợp lý giúp mọi ngời ăn uống đợc thuận tiện, vệ sinh Khi bày trớc bữa ăn phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên trong gia đình; dụng
cụ ăn uống phải khô ráo, sạch sẽ
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
- HS trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em
-HS nêu mục đích, cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình, liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em với cách thu dọn sau bữa ăn nêu trong SGK
- Nhận xét và tóm tắt những ý HS vừa trình bày
- Hớng dẫn cách thu dọn sau bữa ăn theo nội dung SGK
Lu ý HS: Công việc thu dọn sau bữa ăn đợc thực hiện ngay sau khi mọi ngời trong gia
đình đã ăn xong Không thu dọn khi có ngời còn đang ăn hoặc cũng không để qua bữa quá lâu mới thu dọn
- Hớng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn
ngoài ra, GV bổ sung cho HS biết khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức ăn phải đợc đậy kín hoặc cho vào hộp có nắp đậy
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
Trang 8-Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài
đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự
đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
IV – nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ
- Hớng dẫn HS về nhà đọc trớc bài: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống“ Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống” ” và tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình
- -Thứ t ngày 7 tháng 11 năm 2007
Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kỳ I
Tiết 4
I- Mục tiêu
1 Hệ thống hoá vốn từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ)gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu của lớp 5
2 Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm
II - đồ dùng dạy – học
VBT
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học ( 2 phút )
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 36 phút )
Bài tập 1: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm
Chú ý: một từ đồng nghĩa có thể diễn tả nội dung theo chủ điểm này hay chủ điểm kia
hoặc một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau VD, từ hoà bình có thể là danh từ
(VD, em yêu hoà bình), cũng có thể là tính từ (VD: Em mong thế giới này mãi hoà
bình)
- Tổ chức trình bày kết quả thảo luận theo hình thức trò chơi: Ai nhanh ai
đúng
+ 3 nhóm 3 chủ đề – 1 nhóm làm trọng tài
+ GV đánh giá bằng cho điểm
Bài tập 2 - Thực hiện tơng tự BT1 HS làm v iệc theo nhóm GV viết kết quả đúng bvào bảng từ ngữ hoặc chọn 1 bảng tốt nhất để bổ sung Một vài HS đọc bảng kết quả
- Lời giải:
Từ đồng
nghĩa
Giữ gìn,
Gìn giữ Bình an, Yên bình,
Thanh bình, Yên ổn,…
Kết đoàn, Liên kết,… Bạn hữu, Bầu bạn,
Bè bạn,
Bao la, Bát ngát, Mênh mang,
…
Từ trái
nghĩa
Phá hoại, Tàn
phá, Tàn hại,
Phá phách, Phá
huỷ, Huỷ hoại,
Huỷ diệt,…
Bất ổn, náo
động, náo loạn
Chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung
đột,
Kẻ thù, kẻ
địch
Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học ( 2 phút )
8
Trang 9-Yêu cầu những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc Các nhóm tiếp tục chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một
trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân, tham gia trò chơi Màn kịch hay, diễn viên giỏi trong
tiết ôn tập tới
- -Toán:
Tiết 49: Luyện tập
I Mục tiêu.
Giúp HS
- Củng cố kỹ năng cộng các số thập phân
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
- Củng cốvề giải bài toán có ND hình học; tìm số trung bình cộng
II Chuẩn bị.
- Cách cộng 2 số thập phân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn cách cộng 2 số thập phân.
- Cho HS nêu các bớc cộng 2 số thập phân
- HS khác nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Khi viết vào chỗ chấm của cột a + b và b + a HS phải tính tổng để có cơ sở cho nhận xét tiếp
- Sau khi chữa bài, GV gọi vài HS nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân, kể cả nêu công thức a + b = b + a
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài Khi thử lại, HS phải viết phép cộng với sự đổi chỗ
(viết theo cột dọc) của hai số hạng đã biết (nh bài a)
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán.
HS tự giải và chữa bài
Bài 4: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS nêu lại cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
- HS có thể trình bày bài làm nh sau:
Số trung bình cộng cần tìm là: (254,55 + 18,45): 2 = 220
Chú ý: Nếu còn thời gian nêu cho HS làm bài tập 5 trong SGK.
IV Dặn dò.
Về làm BT trong VBT
- -tiếng việt Ôn tập giữa học kỳ I
Tiết 5
I- Mục tiêu:
Trang 101 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu nh tiết 1)
2 Nắm đợc tính cách của nhân vật trong vở kịch Lòng dân; phân vai, diễn lại
sinh dộng 1 trong 2 đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật
II - đồ dùng dạy – học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: thực hiện nh tiết 1
Bài tập 2
-GV lu ý 2 yêu cầu:
+ nêu tính cách một số nhân vật
+ Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn
- yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu ý kiến về tính cách của
từng nhân vật trong vở kịch
Nhân vật
Dì Năm
An
Chú cán bộ
Lính
Cai
Tính cách
Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ.
Bình tĩnh, tin tởng vào lòng dân.
Hống hách Xảo quyệt, vòi vĩnh.
- yêu cầu 2: diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân
+ Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhât
Hoạt động 3 Củng cố, dăn dò
GV nhận xét tiết học; khích lệ nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả hai
đoạn của vởkịch Lòng dân để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan văn nghệ của lớp
hoặc của trờng
- -ĐỊA LÍ : Bài 10 NễNG NGHIỆP
I - MỤC TIấU : Học xong bài này,HS :
- Biết ngành trồng trọt cú vai trũ chớnh trong SX nụng nghiệp, chăn nuụi đang ngày càng phỏt triển
- Biết nước ta trồng nhiều loại cõy, trong đú cõy lỳa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận biết trờn BĐ vựng phõn bố của một số loại cõy trồng, vật nuụi chớnhở nước ta
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Kinh tế VN
- Tranh ảnh về cỏc vựng trồng lỳa, cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả ở nước ta
III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Khởi động :
10