- Kết luận chung: a Tổ 2 cần phân công cụ thể cho từng thành viên như chuẩn bị cây hoa, gấp hoa giấy, viết nội dung câu hỏi vào hoa, phân công người dẫn chương trình … Trong quá trình th
Trang 1TUẦN 17
338117
ĐĐTĐTLS
Hợp tác với những người xung quanh t2.Ngu công xã Trịnh Tường
Luyện tập chungÔn tập học kì 1
82333317
CTTLTVCKHKT
(Ngh – v) Người mẹ của 51 đứa con.Luyện tập chung
Ôn tập về từ và cấu tạo từÔn tập và kiểm tra HK1 ( t1 )Thức ăn nuôi gà
17348317
TDKCTĐTĐL
Trò chơi”Chạy tiếp sức theo vòng tròn”Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ca dao về lao động sản xuấtGiới thiệu máy tính bỏ túiÔn tập học kì 1
33348434
MTTLVLTVCTKH
TTMT: Xem tranhDu kích tập bắnÔn luyện về viết đơn
Ôn tập về câuSử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về
tỉ số phần trăm trăm
Ôn tập và kiểm tra học kì 1 ( t2 )
34851717
TD
TLVTÂNSHL
Đi đều vòng phải vòng trái-TC”Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
Trả bài văn tả ngườiHình tam giác
Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát Reo vang bình minh và Hãy giữ cho em bầu trời xanh
Trang 21 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi ích của việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực
trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những
người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong công việc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với
những người xung quanh (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
đôi làm bài tập 3 (SGK)
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi.
Trang 3luận làm bài tập 3.
- Kết luận: + Việc làm của các bạn
Tâm, Nga, Hoan trong tình huống(a)
là đúng
+Việc làm của bạn Long trong tình
huống (b) là chưa đúng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
theo bài tập 4 SGK
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để
xử lí các tình huống theo bài tập 4/
SGK
- Kết luận chung:
a) Tổ 2 cần phân công cụ thể cho
từng thành viên như chuẩn bị cây
hoa, gấp hoa giấy, viết nội dung câu
hỏi vào hoa, phân công người dẫn
chương trình … Trong quá trình
thực hiện thì hỗ trợ, giúp đỡ nhau,
phối hợp với nhau…
b) Hà cần bàn bạc với ba má để
tham gia chuẩn bị và tự làm những
việc như đặt chuông báo thức, tự
gấp quần áo, đồ đạc của bản thân,
giúp ba má các công việc vừa sức,
…
Hoạt động 3: Làm bài tập 5 sgk
-Yêu cầu hs tự làm bài tập 5; sau
đó, trao đổi với bạn bên cạnh
-Nhận xét về những dự kiến của hs
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại ghi nhớ
- Dặn xem lại các bài 6,7,8
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp học sinh làm bài tập
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận
- Theo từng nội dung 1 trình bày kết quả trước lớp
- Sắm vai theo cách cư xử của nhóm mình
- Lớp nhận xét
-HS làm bài tập và trao đổi với bạn
-1 số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong 1 số việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn
-2hs nhắc ghi nhớ
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
Trang 4Mục đích yêu cầu:
1 Biết đọc trôi chảy , diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phù Lìn
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cà thôn
Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong sgk
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Đọc bài Thầy cúng đi bệnh
viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
Dạy bài mới: gtb: Bài đọc Ngu Công xã
Trịnh Tường sẽ cho các em biết về 1
người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản thân
mình mà còn biết làm cho cả thôn từ
nghèo đói vươn lên thành thôn có mức
sống khá
Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
-Giúp hs đọc đúng và hiểu nghĩa những
cặp từ ngữ mới và khó trong bài; giải
nghĩa thêm từ tập quán( thói quen),
canh tác( trồng trọt)
b.Tìm hiểu bài:
-Đọc diễn cảm cả bài
-Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
-Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
-2 hs mỗi em đọc 1 đoạn, cả lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe
-2 hs giỏi tiếp nối nhau đọc toán bài.-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài( 3 lượt):
+Đoạn 1: từ đầu…trồng lúa
+Đoạn 2: con nước….nữa
+Đoạn 3: phần còn lại-HS luyện đọc theo cặp-1 hs đọc toàn bài
-Nghe
-Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm mương như trước mà trồng lúa nước; không làm mương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
-Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
Trang 5-Ông Lìn đã nghĩo ra cách gì để bảo vệ
rừng, bảo vệ dòng nước?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
c.Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
-Đọc toàn bài để làm mẫu
-Tổ chức hs đọc diễn cảm đoạn 1
-Tuyên dương hs đọc diễn cảm hay
nhất
Củng cố dặn dò
-Ý nghĩa của bài văn này là gì?
-Giáo dục hs luôn tìm tòi sáng kiến
trong công việc
Nhận xét tiết học
-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó
-Lắng nghe-HS luyện đọc theo cặp đoạn 1-Vài hs thi đọc diễn cảm đoạn 1-Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất
-Ca ngợi ông Lìn có quyết tâm cao…làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cả thôn
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các bài
toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số
phần trăm 2 số đó nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 6 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết ôn lại phép chia số thập
phân Tiếp tục củng cố các bài toán
cơ bản về giải toán về tỉ số phần
trăm
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu cách chia
các dạng
Bài 2:
- Học sinh nhắc lại phương pháp
tính giá trị biểu thức
- Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực
hiện các phép tính
Bài 3: Học sinh nhắc lại cách
tính tỉ số phần trăm?
Bài a:
Bài b:
- Chú ý cách diễn đạt lời giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh vận dụng giải các bài toán đơn
giản có nội dung tìm tỉ số phần
trăm của hai số
Phướng pháp: Thực hành, động
não
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt
- Học sinh đọc đề
- Thực hiện phép chia
- Học sinh sửa bài
- Đổi tập sửa bài
- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính giá trị của biểu thức
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép tính cho từng bài)
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Thực hiện bài a
+Tứ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15.875 – 15.625 = 250 ( người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15.625 x 100 = 1,6%
+Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15.875 x 1,6 :100 = 254 ( người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15.875 + 254 = 16.129 ( người)
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
Trang 7đề, tìm cách giải, giải vào vở.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Thực hành, động
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà, chuẩn bị đem theo máy tính
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện cách làm chọn câu trả lời đúng
- Học sinh sửa bài ( khoanh vào C )
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
(Thi đua giải nhanh)
- Thi đua giải bài tập
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72
-Tranh ảnh ở sgk
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Nêu tên 7 anh hùng được bầu
trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toán quốc?
-Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc có tác dụng như
thế nào?
Dạy bài mới: gtb: Ôn tập học kì 1.
Hoạt động 1: Làm việc với vở bài tập
-Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm
thảo luận 1 bài:
Trang 8Hoạt động 2: Các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-Nhận xét và chữa bài nếu hs trình bày
sai
Củng cố dặn dò:
-Dặn hs học thuộc bài, chuẩn bị làm
bài thi định kì lần 2 đạt kết quả cao
Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp-Lần lượt từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung-Cả lớp chữa bài vào vở bài tập nếu làm sai
-Lắng nghe và 1 hs nhắc lại
Thứ ba, ngày
CHÍNH TẢ
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
Mục đích yêu cầu
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của
51 đứa con
2 Làm đúng bài tập, ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là
những tiếng bắt vần với nhau
Đồ dùng dạy học:
-1 vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho hs làm bài tập 2
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Chữa bài tập 2 trong tiết
chính tả trước
Dạy bài mới: gtb: Nghe- viết bài
Người mẹ của 51 đứa con
*Hướng dẫn hs viết chính tả
-Đọc bài và hỏi về nội dung bài
-Tồ chức cho hs viết từ khó vào
bảng con
-Đọc bài cho hs viết
*Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 2: a Giúp hs nắm vững yêu cầu
của bài tập
-Tổ chức cho hs làm bài
b Dạy theo quy trình
-Chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt
vần với tiếng đôi.Trong thơ lục bát,
-1 hs thực hiện
-Nghe
-Nghe và trả lời -Cả lớp viết : Lý Sơn, Quãng Ngãi, bươn chãi
-Cả lớp viết bài vào tập
-HS đọc kĩ đề bài
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập, vài
hs làm bài vào phiếu khổ to
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.-HS làm bài vào tập
-Cả lớp điều chỉnh bài cho đúng nếu làm sai
Trang 9tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với
tiếng thứ 6 của dòng 8
Củng cố dặn dò:
-Vài hs thi đua điền vào mô hình
cấu tạo vần: công cha như…
-Dặn hs nhớ mô hình cấu tạo vần
Nhận xét tiết học
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
-Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Dạy bài mới: gtb: Luyện tập chung
(tt)
Bài 1:hướng dẫn hs thực hiện 1
trong 2 cách
Bài 2: Tìm x
Hoạt động cá nhân
-HS làm theo cách mình thích
Cách 1: Chuyển phần phân số của
hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng:
421=4105 = 4,5
354= 3108 = 3,8
Cách 2: Thực hiện chia tử số của
phần phân số cho mẫu số
Vì 1:2 =0,5 nên 421=4,5
Vì 4:5=0,8 nên 354=3,8Hoạt động nhóm đôi-Học sinh thực hiện theo các quy tắc đã học
Trang 10Bài 3: Giải toán về tỉ số phần trăm
Bài 4:
Củng cố dặn dò:
-Chốt lại kiến thức vừa học
-Dặn hs mang máy tình bỏ túi theo
để tiết sau học
Nhận xét tiết học
0,16 : X = 1,6
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1Hoạt động cá nhân, chấm điểm-Học sinh làm bài
Hoạt động nhóm đôi-Khoanh vào D
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ Mục đích yêu cầu
1.Củng cố kiến thức về tư øvà cấu tạo từ( từ đơn, từ ghép, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
2.Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho.Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung phục vụ cho bài tập 1( từ đơn, từ phức)-Bảng phụ viết nội dung phục vụ cho bài tập 2( Từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Làm lại bài tập 1/59 tiết
luyện từ và câu trước
Dạy bài mới: gtb: Ôn tập về từ và
cấu tạo từ
*Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1:
-Giúp hs nắm vững yêu cầu của bài
-1 hs làm bài trên bảng lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét
-1 hs đọc đề bài-HS nghe
Trang 11+Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
+Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Hoạt động nhóm 2
-Lời giải: a đánh trong các từ ngữ
đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là 1 từ nhiều nghĩa
b.trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau
c đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau
Hoạt động nhóm 4
Lời giải: Dự kiến:
a) +Đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,…
+Đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho ,biếu,…
+Đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
b)+ không thể thay thế từ tinh ranh bằng từ tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh…+ Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã…
+Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ
Trang 12Bài 4:
Củng cố dặn dò:
-Dặn hs về nhà ôn lại kiến thức cần
ghi nhớ trong các bài LTVC ở sách
Tiếng Việt 4: tập 1/ 131; 161; 166;
167; 171; tập 2/6; 23;29;36; 57; 61;
68; 88; 121; 161
Nhận xét tiết học
thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người,
Hoạt động cá nhân
Lời giải:
-Có mới nới cũ-Xấu gỗ, tốt nước sơn-Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.-HS ghi vào tập
KHOA HỌC:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặc điểm giới tính: Một số biện pháp phòng bệnh có liên
quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
2 Kĩ năng: - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK
- HSø: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tơ sợi
-Kể tên 1 số loại tơ sợi?
-Nêu đặc điểm nổi bật của sản
phẩm làm ra từ 1 số loại tơ sợi?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra HKI
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập
Phương pháp: Quan sát, động não.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng học sinh làm các bài tập
SGK và ghi lại kết quả làm việc
- Hát
-1hs-1hs-HS khác nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 13vào phiếu học tập hoặc vở bài tập
theo mẫu sau:
Bước 2: Chữa bài tập
- Giáo viên gọi lần lượt một số học
sinh lên chữa bài
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ” (4
nhóm)
- Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc
thăm câu hỏi theo nội dung bài học
và trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập (tt)
Phiếu học tập Câu 1: Đánh dấu x vào trước câu trả lời bạn cho là đúng.
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
Cách để tóc
Cấu tạo của cơ quan sinh dục
Cách ăn mặc
Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ
Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan
A, viêm gan B, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc máu? Câu 3:
Đọc yêu cầu của bài tập quan sát trang 62 và hoàn thành bảng sau:
Thực hiện theo chỉ dẫn
trong hình Phòng tránh được bệnh Giải thích1
2345
Trang 14- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT
THỨC ĂN NUÔI GÀ Mục tiêu
Học sinh cần phải:
- Liệt kê được tên 1 số thức ăn thường dùng để nuơi gà
- Nêu được tác dụng và sử dụng 1 số thức ăn thường dùng nuơi gà
- Cĩ nhận thức bước đầu về vai trị của thức ăn trong chăn nuơi gà
II Đồ dùng dạy học:
- Thơng tin và hình trong SGK
III Các Hoạt động dạy học:
1 GTB: Thức ăn nuơi gà t1
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuơi gà
- Giáo viên hỏi:
- 1 học sinh đọc nội dung mục 1 SGK Cả lớp theo dõi trong SGK
+ Thức ăn nuơi gà cĩ những tác dụng nào ? + duy trì các hạot động sống của gà như
ăn, uống, đi lại, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết
để tạo xương, thịt, trứng của gà
- Giáo viên kết luận như nội dung SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuơi gà
- Kể tên các loại thức ăn nuơi gà mà em
biết ? - thĩc, ngơ, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tương,
vừng, bột khống …
- Giáo viên ghi tên các thức ăn học sinh nêu lên
bảng - Gọi vài học sinh đọc lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu và sử dụng từng loại thức ăn nuơi gà
- Học sinh đọc nội dung mục 2 SGK
- Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ?
- Nhận xét và chốt lại các ý trả lời của học
sinh: Thức ăn … thành 5 loại: bột đường,
đạm, chất khống, vi-ta-min và thức ăn hỗn
- 1 học sinh trả lời
Trang 15- Giáo viên chia lớp thành 5 nhĩm, mỗi
nhĩm thảo luận về 1 loại thức ăn - Học sinh thảo luận nhĩm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuơi gà
- Đại diện nhĩm 1 báo cáo kết quả thảo luận
- Giáo viên tĩm tắt, giải thích minh họa tác
dụng, cách sử dụng thức ăn bột đường
Củng cố, dặn dị:
- Giáo viên nhận xét giờ học và thu kết quả
thảo luận của các nhĩm cịn lại sẽ trình bày
trong tiết 2
Thứ tư, ngày
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết tìm và kể 1 câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
-Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2.Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Đồ dùng dạy học:
-Sách, truyện, báo liên quan
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KTBC: -Kể chuyện về 1 buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình
Dạy bài mới: 1.gtb: Trong tiết kể
chuyện hôm nay, tiếp tục chủ điểm
Vì hạnh phúc con người, các em sẽ
kể những câu chuyện đã nghe, đã
đọc về những người biết sống đẹp,
biết mang lại niềm vui, hạnh phúc
cho người khác
2.Hướng dẫn hs kể chuyện
-Giúp hs nằm vững yêu cầu của đề
bài, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng trong đề bài: đã nghe, đã đọc,
-1 hs kể, cả lớp nghe và nhận xét.-Nghe
-1 hs đọc đề bài, lưu ý những từ ngữ quan trọng
Trang 16biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc.
-Kiểm tra việc hs tìm truyện
-Bao quát lớp
-Nhận xét và tuyên dương những hs
kể chuyện hay nhất
Củng cố dặn dò:
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện
các em vừa kể cho người thân
Nhận xét tiết học
-1 số hs giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
-hs kể chuyện theo cặp, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện-hs thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện diễn cảm nhất
Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong sgk
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: -Đọc bài Ngu Công xã Trịnh
Tường, trả lời các câu hỏi về bài
đọc
Dạy bài mới: 1 gtb:Ca dao về lao
động sản xuất
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a.Luyện đọc:
Dạy theo quy trình
-Giúp hs đọc đúng và hiểu nghĩa
những từ ngữ mới và khó trong bài
-Đọc diễn cảm toàn bài, giọng tâm
-2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc, cả lớp nhận xét
-2 hs tiếp nối nhau đọc 3 bài ca dao-Tiếp nối nhau đọc từng bài ca dao (
5 lượt)-Luyện đọc đúng và giải nghĩa từ ngữ khó
-Luyện đọc theo cặp-1 hs đọc toàn bài
Trang 17tình nhẹ nhàng.
b.Tìm hiểu bài:
-Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
-Những câu nào thể hiện tinh thần
lạc quan của người nông dân?
-Tìm những câu ứng với mỗi nội
dung( a, b, c)
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài ca dao
-Hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
-Tuên dương những hs đọc diễn cảm
hay và thuộc lòng bài
3.Củng cố dặn dò:
-Hỏi nội dung bài
-Dặn hs về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài ca dao
Nhận xét tiết học
+Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôi như mưa ruộng cày Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm 1 hạt đắng cay muôn phần
+Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề: trông trời….tấm lòng
-Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
-(a) khuyên nông dân chăm chì cày cấy
Ai ơi…bấy nhiêu(b) Thể hiện quyết tâm trong LĐSX Trông cho chân ……tấm lòng
© Nhắc người ta nhớ ơn người làm
ra hạt gạo
Ai ơi…muôn phần
-Nghe-Luyện đọc theo cặp-Thi đọc diễn cảm bài 1-Thi đọc thuộc lòng bài ca dao-Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất và bạn đọc thuộc lòng
-Vài hs phát biểu
TOÁN:
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
2 Kĩ năng: - Ở lớp năm chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi giáo viên cho
phép