+Cách sử dụng ; Một tay cầm gần giữa cuốc , không cầm gần lưỡi cuốc quá vì khó cuốc ,tay kia cầm gần phía đuôi cuốc - Đối với mỗi dụng cụ GV yêu cầu hoặc gợi ý HS vận dụng hiểu biết
Trang 1Tuần 20Thứ/
20 Kỹ thuật Vật liệu và dụng cụ trồng
rau,hoa. Hạt giống và một sốloại phân hoá học…
Ba
04/1/11
97 Toán Phân số và phép chia số tự
T
05/1/11
và câu Luyện tập về câu kể ai làm gì? Một tờ phiếu viết rờicâu văn trong BT1.
20 Mỹ thuật Vẽ tranh: Đề tài ngày hội quê em
98 Toán Phân số và phép chia số tự
nhiên (tiếp theo) Các băng giấy và hìnhvẽ trong SGK.
20 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc su tầm truyện viết về
những ngời có tài.
Năm
06/1/11 4040 Thể dụcTập đọc Đi chuyển hớng phải,trái…Trống đồng đông sơn CB:Còi,dụng cụ và bóngảnh trống đồng SGK.
văn Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết) Tranh minh hoạ một sốđồ vật trong SGK.
40 Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong sạch Hình minh hoạ SGK Sáu
07/1/11
và câu Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ Bút dạ;mọt số tờ giấykhổ to viết NDBT1,2,3.
20 Đạo đức Kính trọng, biết ơn ngời lao động ND một số câu ca
dao,tục ngữ bài thơ LĐ.
văn Luyện tập giới thiệu địa phơng Tranh minh hoạ một sốnét đổi mới của địa ph
20 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần
Thứ 2 ngày 03 tháng 1 năm 2011
Toán (Tiết 36) Phân số.
I MỤC TIấU
- Học sinh bước đầu nhận biết về phõn số Biết phõn số cú tử số, mẫu số;
biết đọc, viết cỏc phõn số
- HS khỏ, giỏi làm thờm bài tập 3, 4
- Gd HS cẩn thận khi làm tớnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Cỏc mụ hỡnh hoặc cỏc hỡnh vẽ trong SGK
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu phân số
- GV vẽ lên bảng như hình vẽ trong SGK - Học sinh quan sát
+ Thành 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
+ GV nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau tô màu năm phần Ta nói tô màunăm phần sáu hình tròn
+ Năm phần sáu viết thành
6
5 ( viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang
6
5
có tử số là 5, mẫu số là 6 + GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông,
hình zích rắc như phần bài học Trong SGK,
yêu cầu học sinh đọc phân số chỉ phần đã tô
màu của mỗi hình
Viết:
2
1 viết:
7 4
Đọc: một phần hai ; Đọc: bốn phần bảy+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở
mỗi phân số trên ?
-Học sinh nêu
Ghi nhớ: Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch
ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang
3.3 Luyện tập thực hành
Bài tập 1 Tr 107
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
5
2
8
5
4 1
+ Hình tròn được chiathành mấy phần bằngnhau ?
+ Trong số các phần đó cómấy phần đã được tômàu ?
Trang 3
10
7
6
3
7 3
Bài tập 2 Tr 107
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
Mười một phần mười hai:
12 11
Bốn phần chín:
9 4
Chín phần mười:
10 9
Năm mươi hai phần tám mươi tư:
84 52
Bài tập 4 Tr 107
9
5: Năm phần chín17
8: Tám phần mười bảy27
3: Ba phần hai mươi bảy33
19: Mười chín phần ba mươi ba100
80: Tám mươi phần một trăm
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trị chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất
9
5 Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp, cứ
như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
4.Củng cố :
- Em hãy nêu ví dụ về phân số và ghi vào bảng con
- Phân số gồm có những phần nào? Nêu cách viết phân số.
Trang 4- Tửỷ soỏ laứ soỏ tửù nhieõn theỏ naứo?
5.Daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ baứi: Phaõn soỏ & pheựp chia soỏ tửù nhieõn.
-Âm nhạc (Tiết 20)
Ôn tập bài hát chúc mừng,
tập đọc nhạc số 5 (Gv dạy nhạc – soạn giảng)
Tập đọc (Tiết 39)
-BOÁN ANH TAỉI (tt)
( Truyeọn coồ daõn toọc Taứy )
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc – tỡm hiểu bài
Trang 5a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV phân đoạn đọc nối tiếp + Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ
yêu tinh ở đến bắt yêu tinh đấy + Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến
từ đấy bản làng lại đông vui
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự
- HS đọc lần 1: GV sửa lỗi phát âm Ví dụ: lè lưỡi, núc nác, nước lụt, chạy
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Câu: Bà đừng sợ, anh em chúng cháu
đến đây để bắt yêu tinh đấy
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế
nào ?
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một
bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơmcho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? + Có phép thuật phun nước làm nước
ngập cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp
đỡ và cho biết phép thuật của yêu tinh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 - 2 HS đọc thành tiếng
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa
bốn anh em Cẩu Khây chống yêu
tinh ?
+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầmầm Bốn anh em đã chờ sẵn
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh ?
+ Vì anh em Cẩu Khây có sức khỏe phithường
+ Vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kết,đồng tâm hợp lực
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ? + Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự
hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh
em Cẩu Khây
Trang 6-Ý nghĩa của câu truyện nĩi lên điều
gì?
- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài HS cả lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc hay
- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cáchđọc
Đoạn 1: Đọc với giọng hồi hộp Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp, dồn
dập, trở lại nhịp khoan thai ở đoạn kết
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thị đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nắc, trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đĩng Cọc đấm một cái làm nĩ gẫy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nĩ Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên, giĩ bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc - 1 HS đọc thành tiếng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc tồn bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
-HS biết đặc điểm , tác dụng của một số vật liệu , dụng cụ thường dùng
để gieo trồng , chăm sóc rau, hoa
-Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
Trang 7-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng
dụng cụ gieo trồng rau, hoa
II.CHUẨN BỊ:
-GV :Mẫu : hạt giống , một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào , vồ
dập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước
-HS :Cuốc ,cào…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định lớp :1’
2/KTBC :2’Lợi ích của việc trồng rau,hoa.
-Gv gọi 1 – 2 em lên trả lời các câu hỏi sau :
+Nêu ích lợi của việc trồng rau ?
+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hằng
ngày trong gia đình em ?
-Nhận xét – Đánh giá.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung 1 trong SGK.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên , tác dụng
của những vật liệu cần thiết thường được sử
dụng khi trồng rau, hoa
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và bổ
sung:
+Muốn gieo trồng bất cứ một loại cây trồng nào ,
trước hết phải có hạt giống ( hoặc cây giống )
không có hạt giống , cây giống thì không thể
tiến hành trồng trọt được Có rất nhiều loại hạt
giống rau, hoa khác nhau Mỗi loại hạt giống có
kích thước , hình dạng hạt khác nhau ( GV giới
thiệu một số mẫu hạt giống đã chuẩn bị để HS
- Thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 8quan sát
+Cây cần dinh dưỡng để lớn lên, ra hoa , kết
qủa Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh
dưỡng cho cây Có nhiều loại phân bón Sử
dụng loại phân bón nào và sử dụng như thế
nào còn tuỳ thuộc vào loại cây rau , hoa chúng
ta trồng
+Nơi nào có đất trồng , nơi đó có` thể trồng
được rau , hoa Trong điều kiện không có vườn ,
ruộng , chúng ta có thể cho đất vào những dụng
cụ như chậu, thùng , xô, hộp gỗ … Để trồng rau
hoặc hoa
GV kết luận :Vật liệu ,dụng cụ trồng rau ,hoa
gồm có hạt giống ,đất ,phân bón ,cuốc,dầm xới
,cào ,vồ đập đất và bình tưới.
HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ
gieo trồng , chăm sóc rau, hoa :13’
- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 trong SGK và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi về đặc điểm hình dạng ,
cấu tạo , cách sử dụng một số dụngcụ thường
dùng để gieo trồng , chăm sóc rau , hoa Sau đó
nhận xét và giới thiệu từng dụng cụ
Ví dụ:
+Têu dụng cụ : Tên cuốc
+Cấu tạo : Có hai bộ phận là lưỡi cuốc và cán
cuốc
+Cách sử dụng ; Một tay cầm gần giữa cuốc ,
không cầm gần lưỡi cuốc quá ( vì khó cuốc ) ,tay
kia cầm gần phía đuôi cuốc
- Đối với mỗi dụng cụ GV yêu cầu hoặc gợi ý
HS vận dụng hiểu biết của mình trả lời các
câu hỏi ở từng mục trong bài -GV nhắc nhở
HS phải thực hiện nghiêm túc các quy định về
vệ sinh và an toàn lao động khi sử dụng các
dụng cụ như không đứng hoặc ngồi trước người
đang sử dụng cuốc, không được cầm dụng cụ
để đùa nghịch, phải rửa sạch dụng cụ và để vào
- HS theo dõi
-HS đọc mục 2 trong SGK 1 vài HS trả
lời câu hỏi về đặc điểm hình dạng , cấu tạo , cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng để gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
- Lắng nghe Thực hiện yêu cầu
Trang 9nơi quy định sau khi đã dùng xong.
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài học
và yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.
4Củng cố :3’
-Nêu ghi nhớ
5.Dặn dò :1’
-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học tốt Nhắc
nhở các em còn chưa chú ý.
-Dặn học sinh đọc trước bài mới
-HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.
- HS nêu ghi nhớ
- Về nhà tập thực hành -
Thø 3 ngµy 04 h¸ng 1 n¨m 2011ThĨ dơc:(TiÕt 39)
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI - TRÁI TRỊ CHƠI: “ THĂNG BẰNG ”
I/ MỤC TIÊU:
1.KT: Ơn đi chuyển hướng phải – trái Chơi trị chơi: “ Thăng bằng
”.
2.KN: Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối chính xác.
HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
và sơi nổi.
3.TĐ: GD cho HS tự giác, trật tự trong giờ học trong học tập, tự
tập luyện ngồi giờ lên lớp Đồn kết với bạn bè trong khi chơi trị
chơi nhỏ và yêu quý mơn học.
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm :Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an
tồn trong tập luyện.
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cịi, kẻ sân chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang.
Trang 10nội dung, yêu
( H 1 )
- Theo đội hình 1 hàng dọc Sau về đứng thành đội hình hàng ngang giãn cách.
( H 2 )
- Cán sự điều khiển, theo đội hình như (H 2 ) 2/ Phần cơ
- Chỉ dẫn:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- Nhanh nhẹn, chính xác.
- Tổ chức theo đội hình 2 – 4 hàng dọc
(H 3 )
- Chia tổ tập luyện theo khu vực, GV nhắc nhở chung
- Cán sự ĐK, GV nhận xét, biểu dương.
(H 4 )
Trang 11- Cách chơi:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước.
- Theo đội hình vịng trịn.
(H 5 )
- GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi và tổ chức cho HS chơi.
- GV hỏi, HS trả lời.
- HS trật tự, chú ý.
- Cự li đi 15 –
20 m.
- Tổ chức theo đội hình như (H 1 ).
- GV tuyên dương
tổ và HS học tốt, nhắc nhở HS chưa tích cực.
- Tự tập luyện ở nhà.
To¸n (TiÕt 97)
-PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Biết được thương của phét chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
cĩ thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
Trang 123.2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
- Giáo viên nêu vấn đề
+ Ví dụ 1 Có 8 quả cam, chia
đều cho 4 em Mỗi em được mấy
+ Ví dụ 2: Có 3 cái bánh , chia đều
cho 4 em Hỏi mỗi em được mấy
phần cái bánh?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả - Học sinh thảo luận tìm cách chia
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia
như SGK
Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức
là
4
1
cái bánh
- Sau 3 lần chia như thế mỗi bạn
được 3 phần, ta nói mỗi bạn được
Nhận xét : Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể
viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
3.3 Luyện tập thực hành
Bài tập 1 Tr 108
- Gọi học sinh nêu đề bài
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu em khác nhận xét bài
8
5
6 : 19 =
19
6 ; 1 : 3 =
3 1
Bài tập 2 Tr 108
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
Mỗi em được
4 3 cái bánh
Trang 13- Gọi một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh 36 : 9 = 9
36 = 4 ; 88 : 11 =
11
88 = 8
0 : 5 =
5
0 = 0 ; 7 : 7 =
7
7 = 1
Bài tập 3 Tr 108
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số
như sách giáo khoa
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp
làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số
vừa viết
+ Qua bài tập 3 phần a) em thấy
mọi số tự nhiên đều có thể viết
dưới dạng phân số như thế nào?
+ 1 HS đọc thành tiếng + Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viếtcác phân số
+ Đọc chữa bài: 6 =
1
6 ; 1 =
1
1 ;
27 =
1
27 ; 0 =
1
0 ; 3 =
1 3
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thànhmột phân số có tử số là số tự nhiên đó vàmẫu số bằng 1
số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thànhmột phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thànhmột phân số có tử số là số tự nhiên đó vàmẫu số bằng 1
BÀI TẬP CỦNG CỐ : Nối phép chia với thương thích hợp:
Trang 14- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào ChiLăng):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chốngquân xâm lược Minh Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết địnhthắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải ChiLăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử liễu Thăng và kị binh giặc vào ải
+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh,quân Minh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập
- HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình trong SGK phóng to - PHT của HS
- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
Giáo viên trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng (kết hợp lược đồ)
- Học sinh lắng nghe
- Cuối năm 1406 quân Minh xâm lược nước
ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân
nên cuộc kháng chiến thất bại Đất nước rơi
vào ách đô hộ của nhà Minh
Không chịu khuất phục trước quân thù,
nhân ta liên tục nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh
đạo
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh
Hóa) cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cả nước
Năm 1426, quân Minh bị nghĩa quân bao
vây ở Đông Quan (Thăng Long) Tướng
giặc là Vương Thông hoảng sợ, một mặt
xin hàng nghĩa quân, mặt khác lại cho
người về nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ
huy mười vạn quân kéo vào nước ta theo
đường Lạng Sơn
Biết quân giặc phải đi qua ải Chi Lăng,
nghĩa quân đã chọn đây là trận quyết định
Viện Liễu Thăng chỉ huy mười vạn quân kéo
vào nước ta theo đường Lạng Sơn Biết quân
giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa quân đã
chọn đây là trận quyết định để tiêu diệt địch
Trang 15để tiêu diệt địch
Hoạt động 2: Khung cảnh ải Chi Lăng
* Giáo viên treo lược đồ trận Chi Lăng, yêu
cầu học sinh quan sát
- Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của nước
ta?
- Tỉnh Lạng sơn
- Thung lũng này có hình như thế nào ? - Hẹp có hình bầu dục
- Hai bên thung lũng là gì ? - Núi đá và núi đất
- Lòng thung lũng có gì đặc biệt? - Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ
- Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có
lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân
địch
- Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc, còngiặc vào ải Chi Lăng thì khó mà có đường ra
* Giáo viên tổng kết ý chính về địa thế ải Chi Lăng và giới thiệu hoạt động 3
Chính tại ải Chi Lăng, năm 981, dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn, quân và dân ta đã đánh tan quân xâm lược nhà Tống, sau gần 5 thế kỉ, dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi, quân và dân ta lại giành chiến thắng vẻ vang ở đây Chúng ta cùng tìm hiểu về trận đánh lịch sử này.
Hoạt động 3: Diễn biến trận Chi Lăng
Học sinh thảo luận nhóm 4+ Lê lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào?
+ Lê Lợi cho quân mai phục ở hai bên sườn núi
và lòng khe
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh
đến trước Ải Chi Lăng?
+ Kị binh của ta nghênh chiến rồi giả thua
+Trước hành động của quân ta kị binh của
Trang 16Khi quân địch đến, kị binh của ta ra nghênh chiến
rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng
đám kị binh vào ải
Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nê bỏ xa hàng
vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
Khi kị binh giặc đang bì bõm lộiqua đầm lầy thì
một loạt pháo hiệu nổ vang như sấm dậy Lập tức
hai bên sờn núi, những chùm tên và những mũi lao
vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh
tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng
sợ Phần đông chúng bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân
Hoạt động 4: Kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng * Kết quả : Quân ta đại thắng, quân địch thua
trận, số sống sót cố chạy về nước, tướng địch làLiễu Thăng chết ngay tại trận
- Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi
ở ải Chi Lăng?
- Ta giành được thắng lợi ở Chi Lăng vì:
-Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc.+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Theo em, Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
* Ý nghĩa :
- Mưu đồ cứu viện cho Đông Quan bị tanvỡ.Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôivua
4 Củng cố - dặn dò
Qua bài học rút ra điều gi? Dựa vào địa hình hiểm trở của ải Chi Lăng,
nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi chỉ huy đãđánh tan quân Minh ở Chi Lăng
Thua Trận Ở Chi Lăng và một số trận khác,quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút vềnước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (1428), mởđầu thời Hậu Lê
* Giới thiệu đôi nét về Lê Lợi - HS giới thiệu theo tổ, nhóm hoặc cá nhân
Giáo viên tuyên dương những học sinh đã
có bài sưu tầm tốt
Trang 17Tượng đài Lê Thái Tổ
Đền thờ vua Lê Thái Tổ (Hà Nội)
ChÝnh t¶ (TiÕt 20)
-CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, uôt / uôc I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp;trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc phương
ngữ 2a/b hoặc 3a/b Hoặc BT do GV soạn.
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Một số tờ phiếu viết nội dung BT2b, 3a+Tranh minh họa truyện ở
BT3.
- HS :Đọc bài ,rèn chữ trước ở nhà,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 18- GV mời 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ có
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :15’
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
+GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & viết nhanh ra nháp những từ
ngữ mình dễ viết sai, những tên riêng
tiếng nước ngoài
+GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
+GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con.GV viết lại từ khó
lên bảng :thế kỉ XIX,nẹp sắt ,nước
Anh ,Đân –lớp,…
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
Bước 4:Chấm ,chữa bài
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
+GV nhận xét chung
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
12’
Bài tập 2b:
- Y/C HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại
lời giải đúng.
Cày sâu cuốc bẫm.
con a)sắp xếp,sáng sủa,sản sinh ,tinh xảo ,bổ sung ,sinh động(10đ)
- HS theo dõi trong SGK
- Nguồn gốc chiếc xe đạp +HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
+HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai+HS nhận xét
+HS luyện viết bảng con +HS đọc lại từ khó trên bảng.
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở +3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 19Mua dây buộc mình.
Thuốc hay tay đảm.
Chuột gặm chân mèo
Bài tập 3a:
-Y/C HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
- GV Y/C HS thảo luận cặp đôi
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại
lời giải đúng:đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình
- Mời 1 HS đọc lại truyện, nói về tính khôi
hài của truyện
4.Củng cố :3’
- YC HS nêu các hiện tượng chính tả có : ch/
tr, uôc / uôt
5 Dặn dò: 1’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chuyện cổ tích
về loài người.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận cặp đôi+Trình bày+NX
- 2 đội lên bảng thi điền nhanh +Sửa bài
- Tính khôi hài của truyện: nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào.
- HS nêu
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học
Khoa häc (TiÕt 39)
-KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khĩi, khí độc, các
loại bụi, vi khuẩn, Biết được tác hại của khơng khí bị ơ nhiễm
-Gd HS cĩ ý thức bảo vệ bầu khơng khí trong lành
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu điều tra khổ to - Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phĩng to
+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu khơng khí trong lành và bầu khơng khí bị
ơ nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 : Khơng khí sạch và khơng khí bị ơ nhiễm.
- Kiểm tra việc hồn thành phiếu điều tra - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
Trang 20của HS
PhiÕu ®iÒu tra
Họ và tên:………Lớp:………Nơi ở hiện tại:………Đánh dấu x vào trước ý đúng với hiện trạng ở địa phương em
1 Không khí ở địa phương em:
Trong lành Bị ô nhiễm
2 Nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí ở địa phương em:
Khói nhà máy Rác thải thổi rữa
Khói xe máy, ô tô Đốt cháy các loại chất đốt, rác thải
Các loại bụi Khói thuốc lá
Các nguyên nhân khác:………
………
- Em có nhận xét gì về không khí ở địa
phương em đang ở ?
- Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
địa phương em là sạch hay bị ô nhiễm ?
+ Bầu không khí ở địa phương em là rấttrong sạch / Bầu không khí ở địa phương
em bị ô nhiễm
- Vì ở địa phương em có nhiều cây xanhkhông khí thoáng không có nhà máy côngnghiệp, ô tô chở cát chạy qua
- Quan sát các hình minh hoạ trong SGK:
Nêu nội dung từng hình? Hình nào thể
hiện bầu không khí trong sạch, hình nào
thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
+ Nhóm 1, 2: Quan sát hình 1, 2
+ Nhóm 3, 4: Quan sát hình 3, 2
+ Nhóm 5, 6: Quan sát hình 4, 2
Trang 21Không khí sạch là gì? Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị, chỉ chứakhói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệthấp, không làm hại đến sức khoẻ con người.Thế nào là không khí bị ô nhiễm Không khí bị ô nhiễm là không khí có
chứa một trong các loại khói,khí độc cácloại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép có hạicho sức khoẻ con người và mọi sinh vật
* Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí?
-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi
do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe
cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng…) -Do khí độc: Sự lên men thối xác sinh vật,rác thải, sự cháy của than đá, dầu, khói tàu,
xe, khói thuốc lá…
* Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm.
- Hãy nêu tác hại của bầu không khí bị ô
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau:
bảo vệ bầu không khí trong sạch
Thø 4 ngµy 05 th¸ng 1 n¨m 2011
Trang 22LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤCTIÊU:
- Nắm vững kiến thức & kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1),xác định được bộ phận chủ
ngữ ,vị ngữ trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?(BT3)
@@Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3).
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Phiếu rời viết từng câu văn trong BT1.Bút dạ & giấy trắng để HS
làm BT3.Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp.
- HS:VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định lớp:1’
2.KTBC :3’MRVT: Tài năng
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :1’Trực tiếp
b.Bài giảng :30’
HĐ1: Tìm câu kể Ai làm gì? :8’
Bài tập 1: Tìm câu kể trong đoạn văn.
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1 HS
lên bảng đánh dấu (*) trước các câu kể Ai
làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các
câu 3, 4, 5, 7)
Bài tập 2:Xác định được bộ phận chủ ngữ ,vị
ngữ trong câu kể tìm được
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 4 HS đại diện lên bảng xác
định bộ phận CN, VN trong từng câu văn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS nối tiếp nhau lên bảng tìm câu kể.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo cặp +Đại diện lên gạch chân +NX
Câu 3: Tàu chúng tôi //buông neo trong vùng biển Trường Sa.
Trang 23đã viết trên phiếu
Bài tập 3:Viết được 1 đoạn văn
- GV treo tranh minh họa HS đang làm
trực nhật lớp, nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 câu
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm
gì?
- GV thu vở chấm
- GV nhận xét, chấm bài
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
Câu 4:Một số chiến sĩ //thả câu Câu 5:Một số khác//quần trên boong sau
ca hát,thổi sáo.
Câu 7:Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như thế để chia vui.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào vở, 2HS viết đoạn văn vào giấy trắng.
- @@Viết đoạn văn có 2,3 câu kể.
VD: Sáng ấy, chúng em đến trường sớm
hơn mọi ngày Theo sự phân công của tổ trưởng Nam, chúng em làm viẹc ngay Hai bạn Hồng và Hải quét sạch nền lớp Bạn Hiền và Tư kê dọn bàn ghế Bạn Hoa lau bàn thầy giáo, bảng lớp Bạn tổ trưởng thì quét trước cửa lớp Chỉ một lúc, chúng em đã làm xong mọi việc.
(Gv d¹y Mü thuËt – So¹n gi¶ng)
To¸n (TiÕt 98)
-PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác khơng cĩ thể viết thành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2.
- Gd HS vận dụng vào trong thực tế
Trang 24II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
a) Ví dụ 1: Giáo viên nêu Có 2
quả cam, chia mỗi quả cam
thành 4 phần bằng nhau Vân ăn
1 quả cam và
4
1 quả cam Viếtphân số chỉ số phần quả cam
là ăn mấy phần nữa ?
- Vân đã ăn thêm
4
1 quả cam tức là ănthêm 1 phần
Vậy Vân đã ăn tất cả bao nhiêu
5quả cam
b) Ví dụ 2: Giáo viên nêu Chia đều
5 quả cam cho 4 người Tìm phần
cam của mỗi người
Kết luận: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) cóthể viết là một phân số, chẳn hạn 5 : 4 =
4 5
c) Nhận xét
4
5
quả cam và 1 quả cam thì
bên nào nhiều hơn ? Vì sao ? 4
5quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì
4 5
Trang 25quả cam gồm: 1 quả cam và
4
1 quả cam Hãy so sánh
4
5 với 1
* Giáo viên cho học sinh nêu
lại: Khi nào phân số lớn hơn 1;
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho
Bài tập 2 T.110
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai
hình và yêu cầu tìm phân số chỉ
phần đã tô màu của từng hình
Hình 1
+ Hình chữ nhật được chia
thành mấy phần bằng nhau ?
+ Đã tô màu mấy phần ?
+ Vậy đã tô màu mấy phần hình
Những phân số có tử số nhỏ hơnmẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Trang 26+ Đã tơ màu mấy phần ?
+ Vậy đã tơ màu mấy phần hình
24
24
= 1c)
- Phân số như thế nào thì lớn hơn 1? Cho VD
- Phân số như thế nào nhỏ hơn 1? Cho VD
- Phân số như thế nào thì bằng 1? Cho VD
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài vào vở bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập
-KĨ chuyƯn (TiÕt 20)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK ,chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện ) đã nghe ,đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện ) đã kể.
- Có ý thức học tập những đức tính tốt từ những người tải giỏi.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Một số truyện viết về những người có tài
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật.
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?) + Diễn biến câu chuyện.
+ Kết thúc câu chuyện (số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính)
+ Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không)
Trang 27+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Oån định lớp :1’
2.KTBC :3’Bác đánh cá & gã hung
thần
- Yêu cầu 2 HS kể 1, 2 đoạn của
câu chuyện Bác đánh cá & gã hung
thần , nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :1’Trực tiếp
b.Bài giảng :30’
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc
truyện ở nhà như thế nào) GV mời
một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
+ Chọn đúng một câu chuyện em đã
đọc hoặc đã nghe về một người có
tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở
mặt nào đó (trí tuệ, sức khỏe)
+ Nên tự tìm được câu chuyện ngoài
SGK.
-Những người như thế nào thì được
mọi người công nhận là người có
tài Lấy ví dụ 1 số người có tài ?
- Em đọc câu chuyện của mình ở
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Những người có tài năng ,sức khoẻ,trí tuệ hơn người bình thường và mang tài năng của mình phục vụ đất nước được gọi là người có tài
Ví dục :Nguyễn Thuý Hiền ,Lê Huỳnh Đức ,Cao Bá Quát,…
- Đọc trong báo ,trong truyện kể các danh nhân ,các sách kỉ lục ghi nét thế giới ,xem ti vi,…
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu