Ý nghĩa của câu chuyện này là gì - Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt - Học sinh luyện đọc theo cặp - 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Gọi HS đọc tiếp nối GV hư
Trang 1II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3')
- 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ
tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong
SGK
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk
miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu Khây
với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
(Đoạn1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết
hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS hiểu các
từ mới được giải nghĩa (phần chú thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời
những câu hỏi sau
Hỏi: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
Ý nghĩa của câu chuyện này là gì
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sốngsót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủnhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưalàm nước dâng ngạp cả cánh đồng, làng mạc
HS thuật Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năngphi thường: đánh nó bị thương, phá phép thầnthông của nó Họ dũng cảm đồng tâm, hiệplực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinhthần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
3 Củng cố- dặn dò(2')
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyệnthật hấp dẫn cho người thân HS trả lời
TOÁN PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; Biết đọc, viết phân số
Trang 2- Bài 1 Bài 2.
- Biết đọc , viết phân số
II Đồ dùng dạy học: Các mô hình (sgk).
III Các hoạt động dạy – học:
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Giới thiệu phân số
-HD hs quan sát một hình tròn ( SGK)
-Nêu câu hỏi ,thông qua trả lời ,nhận biết được :
+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng
nhau
+ 5 phần ( trong 6 phần bằng nhau đó) đã dược tô
màu
-Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô
màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu
hình tròn
• Năm phần sáu viết thành 65(viết số 5, viết
gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngangvà
thẳng cột với số 5).Đọc :năm phần sáu
• Ta gọi65 là phân số
• Phân số 65 có tử số là 5, mẫu số là 6
• HD hs nhận ra : MS viết dưới gạch ngang
MS cho biết hình tròn được chia thành 6
phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác
0(MS phải khác 0) Tử số viết trên gạch
ngang TS đã tô màu 5 phần bằng nhau 5
la STN
-Làm tương tự với các phân số 21, 43, 74
-> Kết luận: (SGK)
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết rồi đọc phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
Bài 3: Viết các phân số
Bài 4: Đọc phân số
Tổ chức thành trò chơi học tập
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-Thi đua cho ví dụ về phân số, chỉ tử số và mẫu
-Tự nêu mnhận xét-Nêu y/c a), b) -> làm bài , chữa bài
- hs lần lượt lên bảng viết và nêu, lớp làm vở nháp
-Làm vở toán sửa bài
-Thi đua đọc đúng, chỉ bạn khác đọc (nếu đọc sai cô giáo sửa, đọc đúng lại và chỉ bạn khác đọc.)
- 3hs
- “Phân số và phép chia số tự nhiên”
Trang 3PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I
Mục tiêu : Giúp hs :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Bài 1 Bài 2: 2 ý đầu Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình ,hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn học sinh tự
giải quyết vấn đề
a)gv nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em
được mấy quả cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời hs nhận biết được:
Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0 có thể
là một số tự nhiên
b) Nêu : “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?”
->Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 là một phân số
c) Nêu câu hỏi hs trả lơiø nhận ra được: Thương của
phép chia số tự nhiên cho chia số tự nhiên ( khác 0 )
có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia,
mẫu số là số chia.
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân
số
Bài 2: Viết theo mãu
Bài 3: a) Viết theo mẫu
b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành
một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số
bằng 1.
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-HS nhận ra vì mẫu số phải khác 0 (vì không có phép
chia cho số 0)
41
cái bánh Sau 3 lần chia như thế , mỗi
4
8
; ……
-Làm bảng con
Tự làm bài, chữa bài-Làm vở, chữa bài
Tự suy nghĩ cách giải thích
-“Phân số và phép chia số tự nhiên”( t t)
Trang 4LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II.Đồ dùng dạy- học:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III Hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ(3')
- 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
“ Luyện tập về câu kể ai làm gì?”
2 Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc
nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có
đoạn văn hay
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn đểtìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về
Trang 5một người có tài.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học:
- Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân,
truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3') 1 hs kể 1-2 đoạn của câu
chuyện Bácđánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu
chuyện
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1') Kể chuyện đã nghe,
đã đọc”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc dã nghe Những nhân vật có tài được nêu làm ví
dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết qua các
bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệutên câu chuyện của mình
Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét và ghi điểm
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân( khuyến khích những HS xung phongkể trước)
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạnkể hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫnnhất
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học, khen những HS chăm chú nghe
bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi
hay
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở
Trang 6lớp cho người thân
TẬP ĐỌC:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của ngườiViệt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh trống đồng trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3') - GV gọi 2 HS lên đọc
truyện “Bốn anh tài”, trả lời các câu hỏi về nội
dung truyện
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
GV cho HS xem tranh minh họa và giới thiệu một
vài ý nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng Đông Sơn”
- Học sinh quan sát tranh+ lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại ) Kết hợp hướng dẫn HS
quan sát trống đóng SGK Giúp HS hiểu các từ
mới và khó trong bài, yêu cầu HS đặt câu với một
số từ đồnh thời nhắc HS lưu ý những chỗ ngầm
nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn khá dài
HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b) Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc thành
tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu
Hỏi:Những hoạt động nào của con ngừơi được
miêu tả trên trôùng đồng ?
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
Vì sao trống đồng là niềm tự hòa chính đáng của
người Việt nam ta?
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Hs làm việc theo nhóm
Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hìnhdáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắpxếp hoa văn
Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền…
Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống,thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương
Vì những hình ảnh hoạt động của conngười là những hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn……
Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phảnánh trình độ văn minh
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nội dung chính của bài là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
kể những nét độc đáo của trống đồng Đông
Sơn cho ngừơi thân
HS trả lời
TOÁN
Trang 7PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tt)
II Đồ dùng dạy học: Sử dụng mô hình( hình vẽ SGK)
III.Các hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
a)ví dụ 1: (SGK)
-Nhận biết : Aên 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay 44
quả cam; ăn thêm 41 quả nữa, tức là ăn thêm 1
phần, như vậy Vân đã ăn hết tất cả 5 phần hay 45
quả cam
b) ví dụ 2 : ( SGK )
Nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi
người nhận được 45 quả cam
c) Nhận biết:
54 ( quả cam ) là kết quả của phép chia đều 5 quả
cam cho 4 người
Ta có: 5:4 = 45
54 quả cam gồm 1 quả cam và 14 quả cam, do đó
4
5
quả cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết: 54 > 1 Từ
đó cho hs nhận xét: Phân số 45có tử số lớn hơn mẫu
số, phân số đó lớn hơn 1
-Tương tự hs nêu được :
Phân số 44 có tử số bằng mẫu số , phân số đó
bằng 1 và viết : 44 = 1
.Phân số 41 có tử số bé hơn mẫu số ( 1 < 4 ) , phân
số đó bé hơn 1 và viết : 41 < 1
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng
phân số
Bài 2: Nhìn hình vẽ SGK hs nêu kết quả a), b)
Bài 3: So sánh mỗi phân số với 1
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-Nhìn hình vẽ nêu phân số, so sánh mỗi phân số với
-Nhìn hình vẽ SGK để nhận biết
- Rút ra nhận xét
Trang 8- Nêu phân số -> rút ra nhận xét
-Làm bảng con, chữa bài
- Làm nháp, 2 hs lên bảng sửa
- Làm vào vở, sửa bài a), b), c) -Thi đua trả lời
-“ Luyện tập”
TẬP LÀM VĂN:
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
( Kiểm tra viết)
vật-II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa một số đồ vâït trong SGK
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III Các hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ(3')
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1') Kiểm tra viết
Hoạt động 2: Ra đề
Một số điểm cần lưu ý:
- Ra đề bài tả đồ vật, đồ chơi gần gũi với các em
( tránh ra đề tả những đồ vật, đồ chơi xa lạ)
- Ra đề gắn với nhứng kiến thức TLV vừa học
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn được 1 đề
bài mình thích
- Nhắc HS nên lập dàn ý, làm nháp trước khi viết vào
giấy kiểm tra
3 Củng cố, dặn dò (2’)
Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới
thiệu địa phương, quan sát những dổi mới ở xóm làng
hoặc phố phường…
Trang 9CHÍNH TẢ (Nghe- viết):
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I M ụ c tiêu: Yêu cầuHS :
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
- Tranh minh họa hai truyện ở bài tập 3/SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3') - GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn
viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ , sản sinh, sắp
xếp, thân thiết, nhiệt tình……
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1') Bài viết chính tả “
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp”
- Học sinh nhắc lại đề bài
2 Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữcần viết những tên tiêng nước ngoài,những chữ số La mã, những từ ngữthường viết sai và cách trình bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửanhững chữ viết sai
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy, xuất
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ đã sai HS đọc
Trang 10LUYỆN TẬP (Tr.110)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết phân số
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
- Bài 1 Bài 2 Bài 3
II Hoạt động dạy- học:
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Đọc từng số đo đại lượng ( dạng phân số)
Bài 2: Viết các phân số
Bài 3: Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân số
có mẫu số bằng 1: a); b); c)
Bài 4: Viết phân số : < 1; >1; =1
Bài 5: Viết phân số tương ứng với hình vẽ
a); b)
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-Thi đua giải BT nhanh , đúng
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1,BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4)
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe
II Đồ dùng dạy- học:
Vở BTTV 4, tập 2
III.Các hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ(3') - Kiểm tra 2 HS đọc đoạn
văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ các
câu Ai làm gì? Trong đoạn viết (BT3, Tiết LTVC
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 3: Cách tổ chức tương tự như BT2
- HS đọc và trao đổi theo nhóm để làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết Lớp nhận xét
quả Các nhóm HS trao đổi ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày-lớp nhận xét
- HS viết vào vở
-1-2 HS đọc
- HS làm
- Đại diện HS phát biểu
- HS ghi vào vở
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ trong bài