Chúng ta cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài học hơm nay b.Kết nối * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến - Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận xét và giải thích về các ý kiến, nhận định sau:
Trang 1NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
TẬP ĐỌCTiết 39 BỐN ANH TÀI (tt)
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêutinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp nội dung với diễn biến củacâu chuyện
2.Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấuchống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh tài .(trả lời được CH trong SGK)
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tự nhận thức ,xác định giá trị cá nhân
-Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm
- Đóng vai
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp : HS hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
*HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và trả lời câu hỏi:
-Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ? -Vì trẻ cần tình yêu thương và lời ru, trẻ cầnbế bồng, chăm sóc
*HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
-Bố giúp trẻ những gì? -Giúp cho trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
Nhận xét ghi điểm cho từng HS
3 Bài mới
a Khám phá
Các em đã biết được 4 người tuy còn nhỏ
tuổi nhưng đều có tài Liệu họ có giết được
yêu tinh không Bài tập đọc Bốn anh tài
(phần tiếp theo ) này sẽ cho các em biết rõ
điều đó
Ghi tựa bài
b Kết nối
-Gv chia đoạn: 2 đoạn
*Đoạn 1: Từ đầu đến yêu tinh đấy
*Đoạn 2: còn lại
-Gọi HS đọc
-Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây,
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-2 HS đọc nối tiếp
-Gọi HS đọc từ khó
Trang 2vắng teo, giục, sầm, khoét.
b)HS đọc chú giải
+ giải nghĩa từ
-HS đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
c)Đọc diễn cảm toàn bài
*Đoạn 1 đọc với giọng hồi hộp
*Đoạn 2: đọc với giọng gấp gáp, dồn dập
Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng teo, lăn ra
ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái,
gãy gần hết, quật túi bụi
*Tìm hiểu bài *Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi -Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? -Yêu tinh có phép gì đặc biệt? *-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi -Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh -Vì sao anh em Cầu Khẩy chiến thắng được yêu tinh? -Ý nghĩa câu chuyện này là gì? c)Đọc diễn cảm -1 HS đọc phần chú giải -1 HS đọc phần giải nghĩa từ -Các cặp luyện đọc -2 Hs đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi -Anh em Cầu Khẩy gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ -Có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc -Hs đọc thành tiếng -Yêu tinh thò đầu vào quy hàng -Anh em Cầu Khẩy đoàn kết, có sức khỏe, có tài năng phi thường, có lòng dũng cảm
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoànb kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân làng của anh em Cầu Khẩy -HS đọc nối tiếp -Lớp luyện đọc diễn cảm 4 Thực hành -Cho HS đọc nối tiếp -Gv luyện đọc cả lớp ( từ Cầu Khẩy hé cửa tối sầm lại) trên bảng phụ -Gv nhận xét tiết học 5 Vận dụng -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện bốn anh tài cho người thân nghe *Bổ sung, điều chỉnh ………
………
………
………
………
Trang 3NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
ĐẠO ĐỨCTiết 20 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quảlao động của họ
*GDBVMT:biết giữ gìn của cơng dongười lao động tạo nên
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tơn trọng giá trị sức lao động
- Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-Thảo luận
- Dự án
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động
-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta lại biết ơn những người lao động?
- 1 Em đọc ghi nhớ
-Họ làm việc hằng ngày như thế để làm gì ?
-Hãy kể một vài ngành nghề khác mà em biết ?
-Chúng ta cần cĩ thái độ như thế nào với người
lao động ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn
qua bài học hơm nay
b.Kết nối
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận
xét và giải thích về các ý kiến, nhận định
sau:
1/ Với mọi người lao động, chúng ta điều
phải chào hỏi lễ phép
2/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi
3/ Những người lao động chân tay không
cần phải tôn trọng như những người lao
động khác
4/ Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi
5/ Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì với
người lao động
- Học sinh nhắc lại
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi lên trìnhbày kết quả
+ HS chia làm hai dãy, ở mỗilượt chơi, mỗi dãy sẽ tham giađoán ô chữ
Trang 4- GV theo dõi và nhận xét và chốt hoạt động
một
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”
-GV phổ biến luật chơi:
+GV đưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên quan
đến một số câu ca dao, tục ngữ
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải được nhiều ô
chữ hơn sẽ là thắng cuộc
GV gợi ý:
1/ đây là bài ca dao ca ngợi những người lao
động này:
2/ Đây là người lao động luôn phải đối mặt
với hiểm nguy, những kẻ tội phạm
3/ Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích
trăm năm trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ Tịch
về người lao đông nào?
*GV kết luận : người lao động là những
người làm ra của cải cho xã hội và đều được
mọi người kính trọng Sự kính trọng, biết ơn
đó đã thể hiện qua nhiều câu ca dao, tục ngữ
và bài thơ nổi tiếng
* Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người lao
động
- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới
dạng kể, hoặc vẽ về một người lao động mà
em kính phục nhất
- HS dưới lớp nhận xét theo hai tiêu chí sau :
+ Bạn có vẽ đúng nghề nghiệp công việc
không?
+Bạn vẽ có đẹp không ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc ghi nhớ
“ cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
-HS lắng nghe
- HS tiến hành làm việc cả nhân Thời gian : 5 phút
- Đại diện 3-4 HS trình bày kết quả
Chẳng hạn : + Kể (vẽ) về chú thợ mỏ + Kể (vẽ ) về bác sỹ
- 1-2 HS đọc
GDMT:
Biết nhắc nhở các bạn phại kính trọng và biết
ơn người lao động
4 Thực hành:
- Trò chơi cảnh giao tiếp hàng ngày trong cuộc sống
-GV nhận xét tiết học
5.Vận dụng :
- Chuẩn bị bài lịch sự với mọi người
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 5NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
TOÁNTiết 96 PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
: Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số
-Biết đọc, biết viết phân số
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều
trường hợp mà chúng ta không thể dùng số tự
nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có một quả
cam chia đều cho bốn bạn thì mỗi bạn nhận
số lượng cam là bao nhiêu ? Khi đó ta phải
dùng phân số Bài học hôm nay giúp các em
làm quen với phân số
b.Kết nối
Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành
6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô
màu như phần bài học của SGK
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô
màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu
hình tròn
* Năm phần sáu viết là 65 (Viết 5, kẻ vạch
ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và
thẳng với 5.)
-GV yêu cầu HS đọc và viết 65
-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 65 là phân số
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình
-HS trả lời
-6 phần bằng nhau
-Có 5 phần được tô màu
Trang 6+Phân số
6
5
có tử số là 5, có mẫu số là 6
-GV hỏi: Khi viết phân số
6
5 thì mẫu số đượcviết ở trên hay ở dưới vạch ngang ?
-Mẫu số của phân số
6
5 cho em biết điềugì?
-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau
được chia ra Mẫu số lưon luôn phải khác 0
-Khi viết phân số
6
5 thì tử số được viết ởđâu ? Tử số cho em biết điều gì ?
-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô
màu
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông,
hình zích zắc như phần bài học của SGK, yêu
cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của
mỗi hình
* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao
nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 12
* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao
nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 43
* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải
số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là
số tự nhiên viết dưới gạch ngang
c).Luyện tập – thực hành:
Bài 1/106
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt
gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở
từng hình
-Dưới gạch ngang
-Mẫu số của phân số cho biếthình tròn được chia thành 6phần bằng nhau
-Khi viết phân số thì tử sốđược viết ở trên vạch ngang vàcho biết có 5 phần bằng nhauđược tô màu
-Đã tô màu hình tròn (Vì hìnhtròn được chia thành hai phầnbằng nhau và tô màu mộtphần)
-Phân số có tử số là 1, mẫu sốlà 2
-Đã tô màu hình vuông (Vìhình vuông được chia thành 4phần bằng nhau và tô màu 3phần)
-Phân số có tử số là 3, mẫu sốlà 4
-Đã tô màu hình zích zắc (Vìhình zích zắc được chia thành 7phần bằng nhau và tô màu 4phần
-Phân số có tử số là 4, mẫu sốlà 7
-HS làm bài vào VBT
-6 HS lần lượt giải thích
Bài 1,Bài 2
Trang 7Bài 2/106
-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như
trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu
cầu HS cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
11
6
10
8
12
5
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự
nhiên như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 /106 -HS K,G
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc
các phân số cho HS viết (có thể đọc thêm
các phân số khác)
-GV nhận xét bài viết của các HS trên
bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 4 /106 -HS K,G
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các
phân số bất kì cho nhau đọc
-GV viết lên bảng một số phân số, sau đó
yêu cầu HS đọc
-GV nhận xét phần đọc các phân số của HS
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
-HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài làm lẫn nhau
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
-Viết các phân số
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc
-HS làm việc theo cặp
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết trên bảng
4 Thực hành
-GV nhận xét giờ học
- Trò chơi Ai nhanh hơn ( viết phân số )
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 9NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
KĨ THUẬT Tiết 20 TRỒNG CÂY RAU, HOA (Tiết 1)
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
- Biết cách chọn rau , hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau , hoa trên luống và cách trồng cây rau , hoa trong chậu
- Trồng được cây rau , hoa trên luống hoặc trong chậu
- Ham thích trồng cây và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh quy trình trồng cây con
- Vật liệu và dụng cụ
+ Chọn cây con rau, hoa để trồng
+ Túi bầu cĩ chứa đầy đất
+ Dầm xới, cuốc, bình tưới nước cĩ vịi hoa sen loại nhỏ
Trang 104 Thực hành
-GV kết hợp hđ1 +hđ2 hướng dẫn HS (khơng cĩ vườn trường) hd HS chọn đất,cho vào bầu và trồng cây con trên bầu đất ( Lấy đất ruộng hoặc đất vườn cho vào túi bầu Trồng cây con)
Nhận xét- dặn dị
5 Dặn dò:
-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ học tiết sau
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
*Bổ sung, điều chỉnh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ghi chú a.Khám phá
-Nhà em nào có trồng cây rau hay hoa ?Đóù là
loại cây gì ?
-Em thường giúp mẹ trồng như thế nào ?
- Kết quả thu hoạch tốt không
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các
trồng cây rau hoa như thế nào qua bài học :
TRỒNG CÂY RAU, HOA
Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
b Kết nối
Hướng dẫn cách làm
Hoạt động 1: GV hd HS tìm hiểu quy trình kỹ thuật
trồng cây con
-HD hs đọc nội dung bài sgk (kh khích hsy phát
biểu)
Hỏi: + Tại sao phải chọn cây khỏe, khơng cong
queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+ Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào?
- GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo hạt, muốn
trồng rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến hành chọn
cây giống và chuẩn bị đất Cây con mập, khỏe
khơng bị sâu sau khi trồng cây thưa bén rễ và phát
triển tốt
-Hd hs quan sát hình trong sgk để nêu các bước
trồng cây con (khuyến khích hsy)
Giữa các cây trồng trên luống phải cĩ một khoảng
cách ntn?
Đào hốc trồng cây to ra sao?
Phải ấn chặt đất và tưới nhẹ nước quanh gốc cây
nhằm mục đích gì?
-HS đọc nội dung bài sgk
- HS trả lời
- HS trả lời
- Ở những nơi cĩ đều kiện về đất ,
cĩ thể xây dựng một mảnh vườn nhỏ để học sinh thực hành trồng cây rau , hoa phù hợp
- Ở những nơi khơng cĩ điều kiện thực hành , khơng bắt buộc học sinh thực hành trơng cây rau , hoa
………
………
………
………
………
Trang 11NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
TOÁNTiết 97 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:
* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 96
* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số, sau đó viết một số phân số cho HS đọc -GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
a Khám phá
-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi
thực hiện chia một số tự nhiên khác 0 thì
không phải lúc nào chúng ta cũng tìm được
thương là một số tự nhiên
Vậy lúc đó, thương của các phép chia này
được viết như thế nào ? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
b Kết nối
b1.Phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên
-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều
cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm
được thương là một số tự nhiên Nhưng,
không thể lúc nào ta cũng có thể thực hiện
-HS nghe và tìm cách giải quyết
Trang 12-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia
đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu
phần của cái bánh
* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương
tự như thực hiện 8:4 được không ?
-Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn
* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi
bạn nhận được 43 cái bánh
Vậy 3 : 4 = ?
-GV viết lên bảng 3 : 4 = 43
* Thương trong phép chia 3 : 4 = 43 có gì
khác so với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm
được thương là một phân số
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
thương 43 và số bị chia, số chia trong phép
chia 3 : 4
-GV kết luận: Thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu
số là số chia
c).Luyện tập – thực hành
-HS thảo luận và đi đến cách chia:
Chia đều mỗi cái bành thành 4phần bằng nhau sau đó chia cho 4bạn, mỗi bạn nhận được 3 phầnbằng nhau của cái bánh Vậy mỗibạn nhận được 43 cái bánh
-HS dựa vào bài toán chia bánh để trả lời
3 : 4 = 43-3 chia 4 bằng 43-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2là một số tự nhiên còn thương trongphép chia 3 : 4 = 43 là một phânsố
-Số bị chia là tử của thương và sốchia là mẫu số của thương
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1
Bài 1,Bài 2(2 ýđầu )Bài 3
Trang 13-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc
mẫu và tự làm bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
6 = 16 ; 1 = 11 ; 27 = 271 ; 0 =
1
0
;
3 = 13 -Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có mẫu là số 1
4 Thực hành
* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số như thế nào ? -GV gọi HS khác nhắc lại kết luận
-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
5.Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 15NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
KỂ CHUYỆNTiết 20 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
1.Rèn kỹ năng nói:Dựa vào gợi ý trong SGk ,chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện ) đãnghe ,đã đọc nói về một người có tài
-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) em đãnghe, đã đọc nói về một người có tài
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện ) đã kể
2.Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)
-Sách truyện đọc lớp 4
-Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp : HS hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
a Khám phá
Thầy đã dặn các em về nhà chuẩn bị trước
những câu chuyện ca ngợi tài năng, trí tuệ,
sức khỏe của con người Trong tiết học hôm
nay, mỗi em sẽ kể lại câu chuyện mình đã
chuẩn bị cho cô và các bạn trong lớp cùng
nghe
Ghi tựa bài
b Kết nối
*Hướng dẫn HS kể chuyện
-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý
-Gv giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp nghe
câu chuyện mình đã được chuẩn bị về một
người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở
một mặt nào đó như người đó có trí tuệ, có
sức khỏe Em nào kể chuyện không có trong
sgk mà kể hay, các em sẽ được điểm cao
-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mà mình
sẽ kể
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
-Một số HS nối tiếp nhau giớithiệu tên câu chuyện mình kể, nóirõ câu chuyện kể về ai, tài năngđặc biệt của nhân vật, em đã đọc
ở đâu hoặc được nghe ai kể
Trang 16*HS kể chuyện
a)Yêu cầu HS đọc dàn ý bài kể chuyện ( GV
đã viết trên bảng phụ)
-Yêu cầu HS đọc dàn ý
-GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có đầu,
có đuôi, biết kết hợp lời kể với động tác,
điệu bộ, cử chỉ
b)Kể trong nhóm
-GV theo dõi các nhóm kể chuyện
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe và theo dõi
-Từng cặp HS kể
-Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu chuyện
4 Thực hành
-Cho HS thi kể: gv mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn chính xác
5 Vận dụng
-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21 ( các em về nhà chuẩn bị trước câu chuyện về người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt)
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 17NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 39 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
1.Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu Ai làm gì? Để nhận biết được các câu kể đótrong đoạn văn(BT1 ) Xác định được bộ phận CN,VN trong câu kể tìm được (BT2)
2.Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3 )
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Một số tờ giấy rời + bút dạ + tranh minh họa
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
HS 2: Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 tiết LTVC trước
-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
3.Bài mới
a Khám phá
Các em đã nắm được bộ phận chủ ngữ và vị
ngữ trong câu kể Ai làm gì? Ơû tiết trước
Trong tiết học hôm nay chúng ta cần luyện
tập để nắm vững hơn cấu tạo của kiểu câu
này
b Kết nối
*Hướng dẫn HS luyện tập
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trong
đoạn văn có 4 câu kể là câu 3;4;5;7
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-GV giao việc: Các em gạch 1 gạch dưới bọ
phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN
-Yêu cầu HS làm bài
GV dán 3 phiếu đã viết sẵn 4 câu văn
+Câu 5:
-CN: Một số khác
-VN:quây quần trên boong sau ca hát, thổi
-lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi theo cặp – tìm câukể Ai làm gì? Có trong đoạn văn
-HS phát biểu ý kiến
-sửa sai ( nếu có)
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
-Làm bài cá nhân
+Câu 3:
-CN: Tàu chúng tôi đi
-VN:buông neo trong vùng biểnTrường Sa
Trang 18+Câu 7:
-CN: Cá heo
-VN:gọi nhau quây đến bên tàu như để chia
vui
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ viết một đoạn văn
ở phần thân bài Trong đoạn văn phải có một
số câu kể Ai làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét, khen ngợi những em viết hay
+Câu 4:
-CN: Một số chiến sĩ -VN: thả câu
-1 HS đọc thành tiếng
-lắng nghe để thực hiện
-HSlàm bài vào vở
-3 HS làm bài vào giấy to
-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết
-HS lớp nhận xét, sửa sai
HS khá giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
4 Thực hành
-GV nhận xét tiết học
-Trò chơi Ai nhanh hơn ( Xác định CN , VN trong câu kể )
5 Vận dụng
-Những HS viét đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 19NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
ĐỊA LÍTiết 21 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
-Học xong bài này HS biết :
-Nhớ được tên một số dân tộc sống ở ĐB NB: Kinh,Khơ-me,Chăm,Hoa
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, làng xĩm, trang phục, lễ hội của người dân ở đồngbằng Nam Bộ:
+Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các con sơng,ngỏik kênh ,
rạch,nhà cửa đơn sơ
+Trang phục phổ biến của Người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước` đây là quần áo bà ba và chiếckhăn rằn
*GDMT:Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-BĐ phân bố dân cư VN
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
+Phương tiện đi lại phổ biến của người dân
nơi đây là gì ?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhĩm:
- Cho HS các nhĩm quan sát hình 1 và cho
biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở
đâu?
GV nĩi về nhà ở của người dân ở ĐB Nam
Bộ: Vì khí hậu nắng nĩng quanh năm, ít cĩ bão
lớn nên người dân ở đây thường làm nhà rất
đơn sơ Nhà ở truyền thống của người dân
Nam Bộ thường cĩ vách và mái nhà làm bằng
lá cây dừa nước Trước đây, đường giao thơng
trên bộ chưa phát triển, xuồng ghe là phương
tiện đi lại chủ yếu của người dân Do đĩ người
dân thường làm nhà ven sơng để thuận tiện cho
việc đi lại và sinh hoạt
-HS trả lời :+Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
+Dọc theo các sơng ngịi,kênh, rạch Tiện việc đi lại +Xuồng, ghe
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhĩm quan sát và trả lời -Các nhĩm khác nhận xét, bổsung
Trang 20-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngơi nhà kiểu
mới kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch,
xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngĩi để thấy sự
thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người
dân nơi đây Nếu khơng cĩ tranh, ảnh GV mơ
tả thêm về sự thay đổi này: đường bộ được xây
dựng ,các ngơi nhà kiểu mới xuất hiệnngày
càng nhiều, nhà ở cĩ điện, nước sạch, ti vi …
2/.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhĩm:
-GV cho các nhĩm dựa vào SGK, tranh, ảnh
thảo luận theo gợi ý :
+Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây cĩ gì đặc biệt?
+Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
+Trong lễ hội thường cĩ những hoạt động nào ?
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng
Nam Bộ
-GV nhận xét, kết luận
-Các nhĩm thảo luận và đại diện trả lời
+Quần áo bà ba và khăn rằn
+Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống +Đua ghe ngo …
+Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễ cúng trăng, lễ tế thần
cá Ơng(cá voi) … -HS nhận xét, bổ sung
HSKG: Biết được sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ :vùng nhiều sơng, kênh, rạch -nhà ở dọc sơng :xuổng, ghe
là phương tiện đi lại phổ biến 4.Thực hành :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
-Nhà ở của người dân Nam Bộ cĩ đặc điểm gì ?
5.Vận dụng
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”
*Bổ sung, điều chỉnh
………
………
………
………
………
Trang 21NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
TẬP ĐỌCTiết 40 TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi.2.Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chính đáng, văn hóa Đông sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản,chim lạc, chim Hồng)
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú độc đáo, làniềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.(trả lời được CH trong SGK)
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk phóng to
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp : HS hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2 HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời các câu hỏi:
+Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào ?
+Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng được yêu tinh?
-Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3 Bài mới
a Khám phá
- Nước ta có rất nhiều cổ vật quí hiếm Một
trong cổ vật đó chính là trống đồng Đông
Sơn Gọi là trống đồng Đông Sơn vì cổ vật
này được phát hiện khai quật tại vùng đất
Đông Sơn (Thanh Hóa) vào năm 1924 Bài
học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
trống đồng Đông Sơn – một cổ vật đặc sắc
của dân tộc.Ghi tựa bài
b Kết nối
Yêu cầu HS đọc theo đoạn:
-Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc
-Đoạn 2: còn lại
-Gọi HS đọc nối tiếp
-Gọi HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: trang
trí, sắp xếp, tỏa, khát, khấu hao,
-Gọi HS đọc thầm phần chú giải và giải
nghĩa từ
-Gọi HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc diễm nảm: cần đọc với giọng tự
hào Nhấn giọng ở những từ ngữ: chính
đáng, hết sức phong phú, đa dạng nổi bật,
lao động, đánh cá, săn bắn, đánh cá, săn
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-2 HS đọc từng đoạn
-HS đọc nối tiếp
-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe học hỏi cách đọc
Trang 22bắn, đánh trống, thổi kèn, thuần hậu, hiền
hòa, nhân hậu
+Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
+Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
+Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi
-Trống đồng Đông sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lãn phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn
-Giữa mặt trống là hình ngôi saonhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hìnhvũ công nhảy múa, chèo thuyền, hìnhchim bay, hươu nai có gạc
-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi
- Những hoạt động như : đánh cá, sănbắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khíbảo vệ quê hương, tưng bừng nhảymúa mừng chiến công, cảm tạ thầnlinh
-Vì hình ảnh về hoạt động của conngười là hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn Các hình ảnh khác chỉ gópphần thể hiện con người
-Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vậtquý đã phản ánh trình độ văn minhcủa con người Việt cổ xưa, là bằngchứng nói lên rằng dân tộc có mộtnền văn hóa lâu đời, bền vững
4 Thực hành
*Đọc diễn cảm
-Cho HS đọc diễn cảm (-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.)
-GV hướng dẫn HS luyện đọc (từ nổi bậät nhân bản sâu sắc)
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (4 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm.)
-GV nhận xét và ghi điểm cho những em đọc tốt.-Nhận xét tiết học
GDMT: Bảo vệ và tự hào bản sắc dân tộc
Trang 23NGÀY SOẠN 01/01/11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./11
TOÁNTiết 98 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I.MUC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
-Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phânsố, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
-Bước đầu so sánh phân số với 1
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập 1, 2 của tiết 97
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
a Khám phá
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về phân số và phép chia số tự nhiên
b Kết nối
b1.Phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0
* Ví dụ 1
* Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành 4
phần bằng nhau Vân ăn 1 quả cam và 41
quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam
Vân đã ăn
* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy
phần?
-Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam
-Vân ăn thêm 41 quả cam tức là ăn thêm
mấy phần nữa ?
* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?
-Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam
* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 45
-Mỗi quả cam được chia thành 4 phần bằng
nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn
-là ăn thêm 1 phần
-Vân đã ăn tất cả là 5 phần
-Có 1 hình tròn, được chia thành
4 phần bằng nhau, và một phầnnhư thế bên ngoài Tất cả đềuđược tô màu
Trang 24là 54 quả cam.
* Ví dụ 2
* Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm
phần cam của mỗi người ?
-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5
quả cam cho 4 người
* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi
người là bao nhiêu ?
-GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4
người thì mỗi người được 45 quả cam Vậy 5
: 4 = ?
* Nhận xét
- 45 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có
nhiều cam hơn ? Vì sao ?
* Hãy so sánh 45 và 1
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số
4
5
-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn
hơn mẫu số thì lớn hơn 1
* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới
dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên
-Vậy 44 = 1
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số
4
4
-GV kết luận 2: Các phân số có tử số và
mẫu số bằng nhau thì bằng 1
* Hãy so sánh 1 quả cam và 14 quả cam
* Hãy so sánh 41 và 1
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
phân số 41
-GV kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ
hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 ?
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1/T109
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-HS so sánh và nêu kết quả: > 1
-Phân số có tử số lớn hơn mẫusố
Trang 25-GV yêu cầu HS đọc đề.
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu
cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của từng
hình
-GV yêu cầu giải thích bài làm của mình
Nếu HS chưa giải thích được GV đặt câu hỏi
cho HS trả lời:
Hình 1:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+Đã tô màu mấy phần ?
+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
Hình 2:
+Hình chữ nhật được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+Đã tô màu mấy phần ?
+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
Bài 3 /T109
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của
mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS làm bài và trả lời:
+Đã tô hình chữ nhật
+Chia thành 12 phần bằng nhau
+Đã tô màu 7 phần
+Đã tô màu hình chữ nhật
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 ý, HS cả lớp làm bài vàoVBT
a) < 1 ; < 1 ; < 1b) = 1
c) 57 > 1 ; 1719 > 1-HS lần lượt nêu nậh xét về phânsố lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1 đểgiải thích
-2 HS lần lượt nêu trước lớp, hScả lớp theo dõi và nhận xét
4 Thực hành
-GV yêu cầu HS nêu nhận xét về:
* Thương trong phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0