1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 18 TÍCH HỢP KNS BVMT CHUẨN

20 479 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 -Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có ch

Trang 1

Thứ/ngày Tiết Môn Tên bài dạy

Hai

13/12/2010

1 2 3 4 5

TĐ T ĐĐ LS KT

Ôn tập tiết 1 Dấu hiệu chia hết cho 9 Thực hành kĩ năng cuối HK I

KT cuối HKI Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T4)

Ba

14/12/2010

1 2 3 4 5

CT T KH LTVC TD

Ôn tập tiết 2 Dấu hiệu chia hết cho 3 Không khí cần cho sự cháy

Ôn tập tiết 3

15/12/2010

1 2 3 4 5

TĐ MT T ĐL TLV

Ôn tập tiết 4

Luyện tập chung

KT cuối HKI

Ôn tập tiết 5

Năm

16/12/2010

1 2 3 4 5

LTVC T KC TD

Ôn tập tiết 6 Luyện tập chung

KT cuối HKI

Sáu

17/12/2010

1 2 3 4 5

KH T TLV H SHTT

Không khí cần cho sự sống

KT cuối HKI

KT cuối HKI Tập biểu diễn bài hát Sinh hoạt

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP KÌ I (tiết 1) I.

MỤC TIÊU

Trang 2

-Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17

-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu

*Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy

điểm học kì I

2.Kiểm tra tập đọc

-Kiểm tra một số HS lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ

điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai

chủ đề trên ?

-Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV đi

giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

đọc phiếu các nhóm khác , nhận xét , bổ

sung.

Tên bài Tác giả Nội dung Nhân vật

+ Nhận xét lời giải đúng

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

-Học sinh đọc thành tiếng

+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều - "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi Vẽ trứng -Người tìm đường lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán

ăn " Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng

-4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

-Cử đại diện lên dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 3

4 Củng cố dặn dò

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết

sau tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I.

MỤC TIÊU

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

-BT cần làm BT1,BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 KTBC: “Luyện tập”

3 D y bài m i ạy bài mới ới

Giới thiệu :“Dấu hiệu chia hết cho 9”

-Học sinh nhắc lại bảng chia 9?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi

số

-GV ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 +8 = 9

27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …

-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ

số để học sinh xác định

-Ví dụ: 1234, 136, 2145, 405, 648…

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui tắc

về số chia hết cho 9

-GV ghi bảng qui tắc

-Gọi hai em nhắc lại qui tắc

*Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không chia

hết cho 9 có đặc điểm gì?

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số

ở cột bên phải

-GV ghi bảng chẳng hạn:

29 = 2 + 9 = 9 235 = 2 + 3 + 5 = 10

+Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2 và

số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn cứ

vào đặc điểm nào?

c) Luyện tập:

-Hai học sinh nêu bảng chia 9

-Tính tổng các số trong bảng chia 9

-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

-Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là: 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

*Qui tắc: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

-HS nhắc lại

+HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét

-"Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "

+ 3 HS nêu

Trang 4

Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung

đề

+Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài

99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số 99

chia hết cho 9

-Gọi hai HS lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-GV nhận xét bài học sinh

Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

+GV hỏi:

-Những số này vì sao khơng chia hết cho 9?

-Gọi HS khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét bài làm học sinh

-Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài

+1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng

-Những số chia hết cho 9 là: 108, 5643, 29385

-HS khác nhận xét bài bạn

-HS đọc đề bài -HS lên bảng sửa bài

-Số khơng chia hết cho 9 là: 96, 7853,

5554, 1097

-Vì các số này cĩ tổng các chữ số khơng phải là số chia hết cho 9

-HS nhận xét bài bạn

4 Củng cố - dặn dị

-Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài

-Chuẩn bị bài mới: Dấu hiệu chia hết cho 3

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I

MỤC TIÊU

-HS củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I

-Cĩ kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U

*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã

học?

Hoạt động 1 Ơn tập các bài đã học

-GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan

đến tính trung thực trong học tập

-Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì

để thực hiện tính trung thực trong học tập?

-Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người

như thế nào?

-Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết

nào?

-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp

thành nhĩm thảo luận

-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ

-Lần lượt một số em kể trước lớp

-HS trả lời

-Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

-HS chọn các cách

-HS thảo luận nhĩm

+Tại sao chọn cách giải quyết đĩ?

Trang 5

sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện

tính trung thực trong học tập

-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự

trọng

-Gọi một số học sinh kể về những trương hợp

khó khăn trong học tập mà em thường gặp?

-Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn

như thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống:

-Khi gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách làm

nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

-GV kết luận

* Ôn tập - GV nêu yêu cầu

-Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến về những việc có liên quan đến bản thân

em, đến lớp em?

-GV kết luận:

Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống

sau là đúng hay sai? Vì sao?

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

(Các tình huống bài tập SGK)

-GV mời đại diện các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

-GV nêu tình huống: SGK

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các

em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

* Yêu lao động :

-Yêu cầu thảo luận nhóm

-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc

Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao động

Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao

động

-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động,

của lười lao động

-Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn

-Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập -HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

-Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do -Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp

-Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu

+Thảo luận theo nhóm đôi tiếp nối phát biểu ý kiến

-Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng

em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 6

-Giáo viên rút ra kết luận

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

4 Củng cố - dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài mới: Kính trọng biết ơn người lao động

LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI )

KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

I MỤC TIÊU

-Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản

Cĩ thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu, thêu đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U

1 Khởi động.

2 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3 Dạy bài mới

b)Hướng dẫn cách làm:

Hoạt động 1: GV tổ chức ơn tập các bài

đã học trong chương 1.

-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột

thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu mĩc xích

-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải - GV nhận xét dùng tranh quy

trình để củng cố kiến thức về cắt, khâu, thêu

đã học

* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và

thực hành làm sản phẩm tự chọn.

-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,

khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn

-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS

lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng, ý thích như:

+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn

giản như hình bơng hoa, gà con, thuyền

buồm, cây nấm, tên…

+Cắt, khâu thêu túi rút dây

+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền áo

cho búp bê, gối ơm …

*Hoạt động 3: HS thực hành cắt, khâu,

thêu.

-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản

-HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung ý kiến

-HS thực hành cá nhân

-HS nêu

-HS lên bảng thực hành

-HS thực hành sản phẩm

Trang 7

phẩm tự chọn.

-Nêu thời gian hồn thành sản phẩm

* Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học

tập của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm

-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:

Hồn thành và chưa hồn thành

-Những sản phẩm tự chọn cĩ nhiều sáng

tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu được

đánh giá ở mức hồn thành tốt

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm

-HS cả lớp

4 Củng cố - dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài mới: “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T4)”

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

CHÍNH TẢ

ƠN TẬP KÌ I (tiết 2)

I MỤC TIÊU

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Biết đặt câu cĩ ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lịng theo đúng yêu câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Y U Ủ YẾU ẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu

Ơn tập học kì I

Kiểm tra tập đọc:

-Kiểm tra một số HS lớp

-Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui

định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

Ơn luyện về kĩ năng đặt câu

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu

-Yêu cầu HS tự làm bài sau đĩ trình bày

-GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài (mỗi lần từ 5 - 7 em)

HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1

HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

-Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

-HS đọc thành tiếng

+Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc

Trang 8

học sinh.

+Ví dụ: Từ xưa tới trẻ tuổi nhất nước ta.

+ Lê - ơ - nác - và khổ cơng rèn luyệ

+

Sử dụng thành ngữ tục ngữ :

+Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp

viết các thành ngữ , tực ngữ vào vở

+Gọi HS trình bày và nhận xét

+Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng

+Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung

+Nhận xét lời giải đúng

-Các học sinh khác nhận xét bổ sung

+HS đọc thành tiếng +2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

và viết các thành ngữ, tục ngữ

+Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn

4 Củng cố - dặn dị

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn dị học sinh về nhà học bài

-Chuẩn bị bài mới: Ơn tập tiết 3

TỐN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU

-Biết dấu hiệu chia hết cho 3

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

-BTcần làm BT1, BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U

1 Khởi động

2 KTBC: “Dấu hiệu chia hết cho 9”

3 D y bài m i ạy bài mới ới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu “Dấu hiệu chia hết cho 3”

-Cho HS nhắc lại bảng chia 3?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở

mỗi số

-GV ghi bảng chẳng hạn:

12 = 1 + 2 = 3

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

27= 2 + 7 = 9

+ Vì 9 : 3 = 3 nên số 27 chia hết cho 3

-Đưa thêm một số ví dụ các số cĩ 2 hoặc 3 , 4

chữ số để học sinh xác định

- Ví dụ : 1233, 36 0 , 2145 ,

+Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và đưa

-HS nêu bảng chia 3

-Tính tổng các số trong bảng chia 3

-Quan sát và rút ra nhận xét

-Các số này đều cĩ tổng các chữ số là số chia hết cho 3

-Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số cĩ 3 , 4 , chữ số

Trang 9

ra nhận xét.

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui

tắc về số chia hết cho 3

-GV ghi bảng qui tắc

-Gọi HS nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số

mỗi số ở cột bên phải

-GV ghi bảng chẳng hạn:

25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 245 = 2 +

4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2

+Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3 ta

căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 = 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho 3

nên số

231 chia hết cho 3

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2:

-Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

GV hỏi:

- Những số này vì sao không chia hết cho 3?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc: Các số có tổng các chữ số chai hết cho 3 thì chia hết cho 3

-HS nhắc lại

+HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :

-“Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”

-HS trả lời

-Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài

+HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng

- Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 , 92313

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-HS đọc đề bài

-Một HS sửa bài

- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,

55553 , 641311

-Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3

-Em khác nhận xét bài bạn

4 Củng cố - dặn dò

-Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập

KHOA HọC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

(TÍCH HỢP KNS)

I MUÏC TIÊU

-Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

-Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

Trang 10

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

-Phân tích, phán đốn, so sánh, đối chiếu

-Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG

- Thí nghiệm theo nhĩm nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

-2 lọ thuỷ tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ)

-2 lọ thuỷ tinh khơng cĩ đáy để kê

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U

1 Khởi động

2 KTBC

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu: “Khơng khí cần cho sự cháy”

*Hoạt động1: Vai trị của Ơxi đối với sự cháy

-GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí

nghiệm để cả lớp quan sát dự đốn hiện tượng

và kết quả của thí nghiệm

+Thí nghiệm 1:

+Dùng 2 cây nến như nhau và 2 lọ thuỷ tinh

khơng bằng nhau

-Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các em

dự đốn xem hiện tượng gì xảy ra

+Để chứng minh xem bạn nào dự đốn hiện

tượng đúng, chúng ta cùng tiến hành làm thí

nghiệm

+Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện

tượng gì sẽ xảy ra ?

+Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to

lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh

nhỏ?

+Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh

được ơ - xi cĩ vai trị gì ?

+Kết luận

* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy

-GV dùng một lọ thuỷ tinh khơng cĩ đáy úp

vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

-Các em hãy dự đốn xem hiện tượng gì sẽ

xảy ra?

+GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?

+Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được

trong thời gian ngắn như vậy ?

-GV yêu cầu HS làm thêm một số thí

nghiệm khác

-HS lắng nghe và phát biểu

+Cả 2 cây nên cùng tắt

+Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường +Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

-Lắng nghe -1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:

-HS lắng nghe và quan sát

-HS suy nghĩ và trả lời: cây nến vẫn cháy bình thường

-Cây nến sẽ tắt

-Quan sát thí nghiệm và trả lời

-Cây nến sẽ tắt sau mấy phút

-Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ơ - xi trong lọ đã cháy hết

mà khơng được cung cấp tiếp

Ngày đăng: 25/09/2015, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w