Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề giáo viên ghi lên bảng.. Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng tiếp nối nhau đọc bài vẽ trứng và trả lời câu hỏi.. Hoạt động 2:
Trang 1Tuần 13Thứ/Ngà
25 Tập đọc Ngời tìm đờng lên các vì sao Tranh minh hoạ bài TĐ
13 Kỹ thuật Thêu móc xích (tiết 1) Mảnh vảI,len,kim,phấn,
thớc, kéo.
Ba
09/11/10
62 Toán GT nhân với số có ba chữ số Phiếu học tập
13 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống lần
thứ 2 Lợc đồ cuộc kháng chiếnchống quân Tống
13 Chính tả (Nghe viết) Ngời tìm đờng
13 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí đờng
diềm Một số đờng diềm(cỡ to)và đồ vật trang trí Đ Diê
63 Toán Nhân với số có ba chữ số (tt) Phiếu học tập
13 Kể
chuyện Kể chuyện đợc chứng kiếnhoặc tham gia Đề bài viết sẵn bảng lớp;Bảng phụ viết gợi ý 2.
13 Địa lý Ngời dân ở đồng bằng Bắc bộ Tranh,ảnh về nhà ở
truyền thống và hiệnnay Năm
11/11/10
26 Tập đọc Văn hay chữ tốt Tranh minh hoạ bài TĐ
và câu Câu hỏi - dấu chấm hỏi Giấy khổ to,kẻ sẳn ở BT1Bảng phụ ghi sẳn đáp án
13 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà cha mẹ Bảng phụ ghi các tình
huống;giấy màu cho HS.
65 Toán Luyện tập chung Phiếu học tập
11
I Mục tiêu: Giúp học sinh
+ Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
+ áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số có hai chữ số với 11 để
giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 2+ Hãy nêu rõ bớc thực hiện
cộng hai tích riêng của phép nhân
27 x 11
+ Nh vậy, khi cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11 với
nhau chúng ta chỉ cần cộng hai
chữ số của 27 (2+7 = 9) rồi viết 9
vào giữa hai chữ số của số 27
27
x 11 27 27 297+ Hai tích riêng của phépnhân 27 x 11 đều bằng 27
+ Học sinh nêu:
Hạ 7
2 cộng 7 bằng 9, viết 9 hạ 2
+ Số 297 chính là số 27 saukhi đợc viết thêm tổng 2 chữ sốcủa nó
(2 + 7 = 9) vào giữa
- Học sinh nhẩm:
+ 4 cộng 1 bằng 5+ Viết 5 vào giữa hai chữ sốcủa 41 và 451
+ Vậy 41 x 11 = 451
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu:
Hạ 8
Trang 3- Giáo viên yêu cầu học sinh
Bài 3: Yêu cầu học sinh
đọc đề - giáo viên tóm tắt - yêu
cầu học sinh lên giải
Bài 4: Yêu cầu học sinh
đọc đề giáo viên ghi lên bảng
- Vậy 48 x 11 =528
- Học sinh nhân nhẩm vànêu cách nhẩm trớc lớp
? học sinh
Bài giảiCả 2 khối lớp có:
(17 + 15) x 11 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
- 4 nhóm, đại diện từngnhóm lên dán ở bảng lớp
4 Củng cố dặn dò: Vừa rồi các em học bài gì?
- Về hoàn thành bài tập vào vở
Trang 4-Tập đọc (Tiết 25) Ngời tìm đờng lên các vì sao
2 Hiểu các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tônthờ
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại ngời Nga, Xi
ôn cốp xki nhờ khổ công nghiên cứu kiếu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm
đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đờng lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học
+ Chân dung nhà bác học Xi ôn cốp xki
+ Tranh, ảnh vẽ khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng
tiếp nối nhau đọc bài vẽ trứng và
trả lời câu hỏi
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: giáo
viên dùng tranh giới thiệu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc
và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: yêu cầu học
sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành
nhiều nhóm nhỏ, điều khiển nhau
đọc và trả lời câu hỏi đối thoại
tr-ớc lớp dới sự hớng dẫn của giáo
viên
- 3 học sinh lên bảng thựchiện
- Học sinh lắng nghe
Đoạn 1: Bốn dòng đầu
Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo
Trang 5+ Giáo viên hỏi: Xi ôn cốp
xki mơ ớc điều gì?
+ Khi còn nhỏ, ông đã làm
gì để có thể bay đợc?
+ Theo em hình ảnh nào gợi
ớc muốn tìm cách bay trong
không trung của Xi ôn cốp xki?
- Yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc từng đoạn của bài Học
sinh cả lớp theo dõi để tìm ra
ớc đợc bay lên bầu trời
+ Nhảy qua cửa sổ để baytheo những cánh chim
+ Quả bóng không có cánhvẫn bay đợc đã gợi cho Xi ôn cốpxki tìm cách bay vào khôngtrung
ý 1: Nói lên ớc mơ của
Xi ôn cốp xki
- 2 học sinh đọc thành tiếng.+ Để thực hiện ớc mơ củamình ông sống rất kham khổ Ôngchỉ ăn bánh mì suông để dànhtiền mua sách vở và dụng cụ thínghiệm Sa hoàng không ủng hộphát minh về khí cầu bay bằngkim loại của ông nhng ông khôngnản chí Ông đã kiên trì nghiêncứu và thiết kế thành công tênlửa nhiều tầng, trở thành phơngtiện bay tới các vì sao
+ Xi ôn cốp xki thành côngvì ông có ớc mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thựchiện mơ ớc
- 2 em nhắc lại
- 2 em đọc đoạn 4
ý4: Nói lên sự thànhcông của Xi- ôn- cốp- xki
- 4 em đọc tiếp nối nhau đọc
Trang 6- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (từ nhỏ Xi ôn cốp xki đã mơ
ớc đợc bay lên trời cao Nhờ kiên trì, nhẫn nại, Xi ôn cốp xki đãthành công trong việc nghiên cứu thực hiện ớc mơ của mình Xi ôncốp xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm ra cách chế tạo khí cầu baybằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng là một phơngtiện ay tới các vì sao
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (Tiết 13) Thêu móc xích (Tiết 1)
- Tranh qui trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích đợc thêu bằng len
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, kích thớc 20cm x30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim khâu
+ Phấn vạch, thớc, kéo
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- Giáo viên giới thiệu mẫu
- Yêu cầu học sinh quan sát
vật mẫu và hình 1 SGK trả lời
câu hỏi về đặc điểm của đờng
thêu móc xích
- Học sinh quan sát và trảlời câu hỏi và nhận xét đi đến câutrả lời đúng
Đặc điểm của đ ờng thêu móc xích là:
+ Mặt phải của đờng thêu là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếpnhau giống nh chuỗi mắt xích (của sợi dây chuyền)
+ Mặt trái đờng thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhaugần giống các mũi khâu đột mau
- Yêu cầu học sinh nêu khái
Khái niệm: Thêu móc xích (hay còn gọi là thêu dây chuyền) làcách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp giống nhau nhchuỗi mắt xích
- Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và yêu cầu học sinhtrả lời câu hỏi về ứng dụng củ thêu móc xích
- Giáo viên bổ sung và nêu ứng dụng thực tế (dùng thêu trangtrí, hoa, lá, cảnh vật, con giống lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, thêu tênlên khăn tay, khăn mặt ) Thêu móc xích thờng đợc kết hợp với thêulớt vặn và 1 số kiểu thêu khác
Trang 7Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn thao tác kỹ thuật.
- Giáo viên treo tranh qui
trình thêu móc xích, hớng dẫn
học sinh quan sát H2 SGK và trả
lời câu hỏi và cách vạch dấu đờng
thêu móc xích và so sánh
- Giáo viên vạch dấu trên
mảnh vải ghim trên bảng Chấm
các điểm trên đờng dấu cách đều
2 em
- Yêu cầu học sinh đọc nội
dung 2 với quan sát hình 3a, 3b,
3c (SGK) để trả lời câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 3b, 3c, 3d, trả lời mũi thêu
- Học sinh quan sát và nêulại
- 2 em đọc, học sinh khác quansát và trả lời: bắt đầu thêu - thêumũi thứ nhất đến mũi thứ 2 theoSGK
- Học sinh nêu theo SGK: mũi thứnhất H3b:
- Vòng sợi chỉ qua đờng dấu để tạothành vòng chỉ
- Xuống kim tại điểm 1, lên kimtại điểm 2 Mũi kim ở trên vòngchỉ
- Rút nhẹ sợi chỉ lên đợc mũi thứnhất
+ Mũi 2: Vòng chỉ qua đờng dấu
nh mũi thứ nhất Xuống kim tại
điểm 2, lên kim tại điểm 3, mũikim ở trên vòng chỉ Rút nhẹ sợichỉ lên đợc mũi thêu thứ hai
- Các mũi tiếp theo nh mũi thứnhất, thứ hai
- Học sinh nêu
Giáo viên: Kết thúc đờng thêu móc xích bằng cách đa mũi kim rangoài mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ Rút kim, kéo chỉ và lậtmặt sau của vải Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu cuối để tạo vòngchỉ và luồn kim qua vòng chỉ để nút chỉ giống nh cách kết thúc đờngkhâu đột
Sử dụng khung thêu để khâu cho thẳng
-Thể dục (Tiết 25)
HỌC ĐỘNG TÁC: ĐIỀU HOÀ TRề CHƠI: “ CHIM VỀ TỔ ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: ễn 7 động tỏc đó học của bài thể dục phỏt triển chung Họcđộng tỏc: Điều hoà Chơi trũ chơi: “ Chim về tổ ”
Trang 82.KN: Yêu cầu HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác,tương đối đẹp và tương đối đúng HS tham gia chơi chủ động,nhiệt tình.
3.TĐ: GD cho HS có ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoàigiờ lên lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nâng cao sức khoẻ,
có sức khoẻ làm việc gì cũng được
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo
an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
- Cự li chạy 100 -
- HS vừa đi vừa hítthở sâu
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàngngang
( H1)
- Theo đội hình 1 hàng dọc, sau về đứng đội hình vòngtròn
(H2)
- Theo đội hình vòng tròn như (H2)
Trang 9- Chỉ dẫn:
Đã được chỉ dẫn ởcác giờ học trước
- Yêu cầu: Thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chỉ dẫn: GV phân tích và giảnggiải như hình vẽ
- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, sôi nổi
- Cách chơi : Đã chỉ dẫn các lớp học trước
- Theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H3)+L1: GV hô nhịp cho HS tập
+L 2: Cán sự ĐK,
GV quan sát, sửa sai
- Tổ chức theo đội hình hàng ngang như (H3)
+L 1: GV nêu tên động tác vừa làm mẫu vừa giải thích,
+L 4: Cán sự lớp ĐK
+L 5: Tập thi đua giữa các tổ Tuyên dương tổ tập đúng
và đẹp
- Tổ chức theo đội hình như (H2)
- GV nhắc lại cách chơi Sau đó GV cho HS chơi
Trang 10- Nhảy thả lỏng
- Cỳi thả lỏng
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chỳ ý
- Mỗi ĐT 2 x 8 nhịp
- Tổ chức theo đội hỡnh như (H2)
- Tuyờn dương tổ
và HS học tốt, nhắc nhở HS cũn chậm
- Tự tập luyện ở nhà
-Toán (Tiết 62) Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai tích riêng thứ
ba trong phép nhân với số có ba chữ số
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 11u ý: Phải biết tích riêng
thứ hai lùi sang trái một cột so
với tích riêng thứ nhất; viết tích
riêng thứ ba lùi sang trái 2 cột so
với tích riêng thứ nhất
164 x123 492 328 164 20172
- 3 đến 5 em nhắc lại
- 3 em lên bảng, học sinhkhác làm vào vở
- Thi đua làm nhanh
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm
- 2 em đọc đề
- 4 nhóm, nhóm nào xong
tr-ớc dán ở bảng lớpGiải
Diện tích của mảnh vờn là:
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số: 15625 (m2)
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em học bài gì?
- Nêu cách thực hiện nhân với số có 3 chữ số?
- Nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 13) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm l-
ợc lần thứ hai (1075 - 1077)
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu đợc nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiếnchống quân Tống xâm lợc lần thứ 2
Trang 12- Kể đôi nét về anh hùng dân tộc Lý Thờng Kiệt.
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cờng, bấtkhuất của dân tộc ta
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 2 học sinh
lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi 1 cuối bài 10
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Lý Thờng Kiệt chủ động tấn công quân xâm lợcTống
- Giáo viên yêu cầu học sinh
SGK từ Trở về trớc đến hết bài Học sinh cả lớp theo dõi bài.- 1 học sinh đọc trớc lớp.
- Giáo viên giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lý Thờng Kiệt:
ông sinh năm 1019, mất năm 1105 Ông là ngời làng An Xá, huyệnQuảng Đức, nay là địa phận của Hà Nội Ông là ngời giàu mu lợc, cóbiệt tài làm tớng súy, làm quan trải qua ba đời vua Lý Thái Tông, LýThánh Tông, Lý Nhân Tông Có công lớn trong kháng chiến chống giặcTống xâm lợc, bảo vệ độc lập chủ quyền của nớc ta
- Giáo viên hỏi: khi biết
quân Tống đang xúc tiến việc
- Theo em, việc Lý Thờng
Kiệt chủ động cho quân sang
đánh Tống có tác dụng gì?
- Lý Thờng Kiệt có chủ trơng
“ngồi yên đợi giặc không bằng
đem quân đánh trớc để chặn mũinhọn của giặc”
- Cuối năm 1075, Lý ThờngKiệt chia quân thành hai cánh,bất ngờ đánh vào nơi tập trungquân lơng của nhà Tống ở UngChâu, Khâm Châu, Liên Châu, rồirút về nớc
- Lý Thờng Kiệt chủ độngtấn công nớc Tống không phải là
để xâm lợc nớc Tống mà để phá
âm mu xâm lợc nớc ta của nhàTống
- Giáo viên kết luận nội dung hoạt động 1: Lý Thờng Kiệt chủ
động tấn công nơi tập trung lơng thảo của quân Tống để phá âm muxâm lợc nớc ta của nhà Tống Vì trớc đó, khi nghe tin vua Lý ThánhTông mất, vua Lý Nhân Tông còn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng tình hình
đó của nớc ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm lợc nớc ta
Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Nh Nguyệt
- Giáo viên treo lợc đồ
kháng chiến, sau đó trình bày
diễn biến trớc lớp
+ Lý Thờng Kiệt đã làm gì
để chuẩn bị chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm
lợc nớc ta vào thời gian nào?
- Học sinh theo dõi
+ Lý Thờng Kiệt xây dựngphòng tuyến sông Nh Nguyệt (nay
là sông Cầu)
+ Vào cuối năm 1176
Trang 13+ Lực lợng của quân Tống
khi sang xâm lợc nớc ta nh thế
nào? Do ai chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta
và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí
quân giặc và quân ta trong trận
1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu, dới
sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạttiến vào nớc ta
+ Trận quyết chiến diễn ratrên phòng tuyến sông NhNguyệt Quân giặc ở phía bờ Bắccủa sông, quân ta ở phía Nam.+ Khi đã đến bờ Bắc sông
Nh Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòngchờ quân thủy tiến vào phối hợpvợt sông nhng quân thủy củachúng đã bị quân ta chặn đứngngoài bờ biển Quách Quỳ liểumạng cho quân đóng bè tổ chứctiến công ta
Hai bên giao chiến ác liệt, phòng tuyến sông Nh Nguyệt tởng nh sắp
vỡ Lý Thờng Kiệt tự mình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ thù Quângiặc bị quân ta phải công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đờngtháo chạy Trận Nh Nguyệt ta đại thắng
- Yêu cầu học sinh ngồi
cạnh nhau trao đổi - Học sinh làm việc theo cặp.
Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhânthắng lợi
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc SGK từ Sau hơn ba tháng
Nền độc lập của nớc ta đợc giữ
vững
- Em hãy trình bày kết quả
của cuộc kháng chiến chống quân
- Quân Tống chết quá nửa vàphải rút về nớc, nền độc lập củanớc Đại Việt đợc giữ vững
- Học sinh trao đổi với nhau
và trả lời
Giáo viên kết luận: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợclần thứ hai đã kết thúc thắng lợi vẻ vang nền độc lập của nớc ta đợcgiữ vững có đợc thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có một lòng nồng nànyêu nớc, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đólại có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý Thờng Kiệt
3 Củng cố dặn dò
- Em có suy nghĩ gì về bài thơ này? (2 - 3 em)
- Giáo viên nêu: Bài thơ chính là tiếng của núi sông nớc Việtvang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của ngời Việt trớc kẻ thù và nhấnchìm quân cớp nớc để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nớc nam ta
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Học phần bài học trang 36 và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Chính tả (Tiết 13) Ngời tìm đờng lên các vì sao
Trang 14II Đồ dùng dạy học
- Bút dạ + Phiếu khổ to viết nội dung BT 2a hoặc BT 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để học sinh làm BT3a hoặc 3b.III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em biết gì về nhà bác học
Xi ôn cốp xki?
b) H ớng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc từ khó yêu
cầu học sinh viết
- Giáo viên nhận xét sửa sai
và viết lại cho đúng: Xi ôn cốp
xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro,
- Học sinh lắng nghe
- 2 em đọc+ Đoạn văn viết về nhà báchọc ngời Nga, Xi ôn cốp xki
+ Là nhà bác học vĩ đại đãphát minh ra khí cầu bay bằngkim loại Ông là ngời rất kiên trì
và khổ công nghiên cứu tìm tòitrong khi làm khoa học
- 2 em lên bảng viết ở bảnglớp, học sinh khác viết ở bảngcon
- Vài em đọc lại
- Học sinh lắng nghe viếtbài
- Học sinh đổi vở soát lỗi
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- 4 nhóm trao đổi thảo luận
và ghi vào phiếu
- Yêu cầu học sinh đọc lạicác từ đúng
- 1 em viết 10 từ
+ lỏng lẻo, long lanh, lónglánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng,lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọlem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộliễu
+ nóng nảy, nặng nề, nãonùng, năng nổ, non nớt, nõn nà,nông nổi, nô nê, náo nức, nônức
Trang 15cầu và nội dung:
- Yêu cầu học sinh trao đổi
- Lời giải: kim thêu, tiếtkiệm, tìm
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh tìm nhanh 5 từ láy bắt đầu bằng âm l nói về tiếnghát của chim
- 2 đội thi tìm nhanh
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 25) Nớc bị ô nhiễm
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng cách quan sát và thínghiệm
- Giải thích tại sao nớc sông, hồ thờng đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
* GD BVMT: Thái độ Không đồng ý với những hành vi làm ônhiễm môi trờng nớc
II Đồ dùng dạy học
- Hình trang 52, 53SGK
- Dặn học sinh chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nớc sông hay hồ, ao (hoặc nớc đã dùng nh rửa tay,giặt khăn lau bảng ), một chai nớc giếng hoặc nớc máy
+ Hai chai không
+ Hai phễu lọc nớc; bông để lọc nớc
+ Một kính lúp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra b ài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên trả lời
1 Em hãy nêu vai trò củanớc đối với đời sống của con ngời,
động vật, thực vật?
2 Nớc có vai trò gì trongsản xuất nông nghiệp và côngnghiệp? Cho ví dụ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tựnhiên
- Giáo viên chia lớp ra
thành nhóm
- Yêu cầu nhóm báo cáo về
việc chuẩn bị của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc và
quan sát các mục Quan sát và
- 4 nhóm
- Nhóm trởng báo cáo
- Học sinh tiến hành quansát và thực hành
Trang 16chứa nhiều chất không tan hơn.
Nh vậy giả thuyết cả nhóm đa ra
trớc khi học là đúng
+ Em thấy những thực vật
nào sống ở ao hồ?
+ Tại sao nớc ở sông, hồ, ao
hoặc nớc đã dùng rồi thì đục hơn
nớc ma, nớc giếng, nớc máy?
+ Học sinh trình bày và ghi
ý kiến câu trả lời đúng
Miếng bông lọc chai nớc ma(máy, giếng) sạch không có màuhay mùi lạ vì nớc này sạch
Miếng bông lọc chai nớc sông(hồ, ao) hay nớc đã sử dụng cómàu vàng, có nhiều đất, bụi, chấtbẩn nhỏ đọng lại vì nớc này bẩn,
bị ô nhiễm
- Học sinh lắng nghe
- Vài em nhắc lại kết luận
- Rong, rêu, cá, tôm, cua, ốc,
bọ gậy, cung quăng
- Học sinh trả lời tự do
- Giáo viên kết luận: Nớc sông, hồ, ao hoặc nớc đã dùng rồi ờng bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nớc sông có nhiều phù sa nên chúngthờng bị vẩn đục
- Nhiều quá mức chophép
- Chứa các chất hòatan, có - hại cho sứckhỏe con ngời
- Không màu, trongsuốt,
- Không có mùi,không vị
- Không có, hoặc có ítkhông đủ gây hại
- Không có các chấthòa tan có hại cho usckhỏe
- Yêu cầu học sinh đọc mục
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh chơi trò chơi “ Sắm vai”
- Giáo viên đa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ: Một lầnMinh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả
Trang 17mời khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nớc em vừa rửarau Nếu là Minh em sẽ nói gì với Nam.
- Yêu cầu nếu em là Minh em sẽ nói gì với bạn?
- Giáo viên cho học sinh tự do phát biểu ý kiến của mình
- Nhận xét, tuyên dơng những học sinh có hiểu biết và trình bày
lu loát
Hoạt động kết thúc:
* GD BVMT: HS cam kết tham gia bảo vệ môi trờng nớc trongsạch và tuyên truyền, cổ động ngời khác cùng bảo vệ môi trờng nớctrong sạch
- Nhận xét giờ học, tuyên dơng những học sinh hăng say phátbiểu ý kiến
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn học sinh về nhà tìm hiểu vì sao ở những nơi em sống lại
bị ô nhiễm?
Thứ t, ngày 10 tháng 11 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 25)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung ghi nhớ về 3
- Khó khăn, gian khó, giankhổ, gian nan, gian lao, gian
Trang 18Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đặt câu
với mỗi từ ở nhóm a, b
- Câu b tiến hành nh a
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề
+ Đoạn văn yêu cầu viết về
nội dung gì?
+ Bằng cách nào em biết đợc
ngời đó?
- Yêu cầu một vài học sinh
đọc lại câu thành ngữ đã học hoặc
đã viết có nội dung Có chí thì nên
- Yêu cầu học sinh trình
bày đoạn văn
truân, thử thách, thách thức,chông gai
+ Mỗi lần vợt qua đợc giankhổ là mỗi lần con ngời đợc trởngthành
- 1 em đọc thành tiếng.+ Viết về một ngời có ý chí,
có nghị lực nên đã vợt qua nhiềuthử thách, đạt đợc thành công.+ Đó là bác hàng xóm nhàem
Đó chính là ông nội em
Em biết khi xem tivi
Em đọc ở báo thiếu niên tiềnphong
- Có công mài sắt, có ngàynên kim
- Một lần ngã, một lần khôn
- 5 - 7 em trình bày đoạnvăn của mình
- Giáo viên bình chọn đoạn văn hay nhất
+ Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh rất có chí Ông đã từng thấtbại trên thơng trờng, có lúc mất trắng tay nhng ông không nản chí
“Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu
+ Ông em thờng nói: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Thángtrớc ông em chẳng may bị ngã gãy chân Vừa tháo bột xong, ông em
đã lần giờng tập đi từng bớt một Ông em rất kiên trì tập luyện Mỗingày ông đều dậy sớm tập đi và chiều tối chống gậy đi ra ngoài ngõ.Bây giờ, ông em đã khỏe hẳn rồi đấy Ông em luôn là tấm gơng để concháu noi theo
Vẽ trang trí: trang trí đờng diềm.
(Gv dạy mỹ thuật – Soạn giảng)
Trang 19
-Toán (Tiết 63) Nhân với số có ba chữ số (tt)
I Mục tiêu
Giúp học sinh biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ sốhàng chục là 0
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh tự đặt
258
x 203 774 000 516 52374+ Tích riêng thứ hai đều làchữ số 0
+ Không ảnh hởng vì bất cứ
số nào cộng với 0 cũng bằngchính số đó
- Học sinh nhận xét: khi viếttích riêng thứ ba phải lùi sangtrái 2 cột so với tích riêng thứnhất
- Gọi vài em nhắc lại
- 1 em đọc đề
- 3 em lên bảng thực hiện,học sinh khác làm vào vở
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm
- Giáo viên theo dõi sửa sai
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- 3 nhóm Đại diện 1 em lêndán ở bảng lớp