42 Toán Vẽ hai đờng thẳng vuông góc Thớc kẽ và ê ke cho Gv vàHS 9 Lịch sử Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Hình trong SGK phóng to;Phiếu học tập của HS.. -GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
Trang 1Tuần 9Thứ ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy học
Hai
11/10/2010
9 Chào cờ
41 Toán Hai đờng thẳng song song Thớc thẳng và ê ke (cho Gv)
9 Âm nhạc Ôn bài hát:Trên ngựa ta phi
nhanh.
17 Tập đọc Tha chuyện với mẹ Tranh minh hoạ bài TĐ
9 Kỹ thuật Khâu đột tha (tiết 2) Một mảnh vải,len,kim,chỉ,kéo
Ba
12/10/2010
17 Thể dục Bài 17 Chuẩn bị 1 còi.
42 Toán Vẽ hai đờng thẳng vuông
góc Thớc kẽ và ê ke (cho Gv vàHS)
9 Lịch sử Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân Hình trong SGK phóng to;Phiếu học tập của HS.
9 Chính tả Nghe viết: thợ rèn Giấy khổ to và bút dạ.
17 Khoa học Phòng chống tai nạn dới
n-ớc Các hình minh hoạ SGK;Phiếu ghi sẳn các tình huống.
T
13/10/2010
17 Luyện từ
và câu Mở rộng vốn từ: Ước mơ Giấy khổ to và bút dạ.
9 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản
hoa lá Chuẩn bị một số hoa,lá thật;Một số ảnh chụp hoa,lá,hoa.
43 Toán Vẽ hai đờng thẳng song
song Thớc kẽ và ê ke (cho Gv vàHS)
chuyện Kể chuyện đợc chứng kiếnhoặc tham gia Bảng phụ viết vắn tắt phầngợi ý SGK.
9 Địa lý Hoạt động sản xuất của
ng-ời dân Tây nguyên Bản đồ ĐLTNVN ; Tranh ảnhnhà máy thuỷ điện Năm
14/10/2010
18 Thể dục Bài 18 Chuẩn bị 1 – 2 còi
18 Tập đọc Điều ớc của vua Mi đát Tranh minh hoạ bài TĐ
44 Toán Thực hành vẽ hình chữ
nhật Thớc kẽ và êke ( cho Gv vàHS)
17 Tập làm
văn Luyện tập phát triển câuchuyện Tranh minh hoạ ảnh YếtKiêu ;Giấy khổ to và bút dạ.
18 Khoa học Ôn tập con ngời và sức
khoẻ HS chuẩn bị phiếu đã hoànthành; Nội dung thảo luận.
Sáu
15/10/2010
18 Luyện từ
và câu Động từ Bảng phụ ghi đoạn văn BT1PNX; Giấy khổ to và bút dạ.
9 Đạo đức Tiết kiệm thời giờ (tiết 1) Tranh vẽ minh hoạ;Bảng phụ
45 Toán Thực hành vẽ hình vuông Thớc kẽ và êke (Gv và HS)
18 Tập làm
văn Luyện tập trao đổi ý kiếnvới ngời thân Bảng lớp viết sẵn đề bài.
9 Sinh hoạt lớp Nhận xét cuối tuần
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
Trang 2Toán (tiết 41) HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu:- Giúp HS:
-Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 41: Bài 2 (47); bài 4 (48) vở BTT
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với hai đường thẳng song
song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài
hỏi: Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được hai
đường thẳng song song không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với
nhau không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng
song song có trong thực tế cuộc sống
-2 HS lên bảng làm bài 2 và 4 trong vở BT Toán , HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng
ta cũng được hai đường thẳng song song
B A
-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hìnhchữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính,khung ảnh, …
Trang 3-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song
song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng
không cắt nhau là được)
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu
cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc EG, ED,BC)
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong
bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-GV có thể vẽ thêm một số hình khác và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
-HS vẽ hai đường thẳng song song
- HS quan sát hình
B A
-Cạnh AD và BC song song với nhau
N M
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
C B A
I P
N M
Q-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
Trang 4- HS: Hai đường thẳng song song với nhau khụng bao giờ cắtnhau.
-Gv nhận xột:ưu, khuyết điểm trong tiết học và tuyờn dương.-HS làm bài tập trong vở BT toỏn: Bài 42 ( trang 49; 50 ).-Bài : Vẽ hai đường thẳng vuụng gúc
-Hát nhạc (Tiết 9)
Ôn bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh
Tập đọc nhạc: TĐN số 2 (Gv dạy nhạc – Soạn dạy)
-Tập đọc (Tiết 17) Tha chuyện với mẹ
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các
nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cơng: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời
mẹ Cơng: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng
2 Hiểu những từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để
kiếm sống giúp mẹ Cơng thuyết phục mẹ đồng tình với em, không
xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu, mơ ớc của
C-ơng là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quí
II Đồ dùng dạy học
Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài “Đôi giày ba ta
màu xanh”và trả lời câu hỏi và nội dung
Giáo viên nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: dùng
tranh giới thiệu
- Bức tranh vẽ gì?
- Cậu bé trong tranh đang
nói chuyện gì với mẹ bài học hôm
nay các em sẽ hiểu rõ điều đó
- Học sinh đọc bài tiếp nốitheo trình tự:
+ Đoạn 1: từ ngày phải đihọc để kiếm sống
+ Đoạn 2: Mẹ Cơng đốt cây
Trang 5- Giáo viên sữa lỗi, phát âm
ngắt giọng
- Gọi học sinh đọc phần chú
giải
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý
giọng đọc: trao đổi, thân mật, nhẹ
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm: mồn một, xin thầy,vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo quan sang, nghèn nghẹn, thiếttha, đáng trọng
* Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 1,
trả lời câu hỏi:
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2
- Gọi học sinh đọc toàn bài
Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- 2 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp tiếp nối nhau trả lời
+ “Tha” có nghĩa là trìnhbày với ngời trên về một vấn đềnào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
+ Cơng xin mẹ đi học nghềthợ rèn
+ Cơng học nghề thợ rèn đểgiúp đỡ mẹ Cơng thơng mẹ vấtvả Cơng muốn tự mình kiếmsống
+ “Kiếm sống” là tìm cáchlàm việc để tự nuôi mình
ý 1: ớc mơ của Cơngtrở thành thợ rèn để giúp
sợ mất thể diện của gia đình.+ Cơng nghèn nghẹn, nắmlấy tay mẹ Em nói với mẹ bằngnhững lời thiết tha: nghề nàocũng đáng trọng chỉ những aitrộm cắp hay ăn bám mới đáng bịcoi thờng
ý 2: Cơng thuyết phục
để mẹ hiểu và đồng ý vớiem
- 1 học sinh đọc thành tiếng
Trang 6diễn cảm đoạn văn sau:
Học sinh trao đổi và trả lời câuhỏi
+ Cách xng hô: đúng thứ bậctrên, dới trong gia đình Cơng xnghô với mẹ lễ phép kính trọng MẹCơng xng mẹ gọi con dịu dàng, âuyếm Qua cách xng hô em thấytình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái
+ Cử chỉ trong lúc tròchuyện: thân mật, tình cảm Mẹxoa đầu Cơng khi thấy Cơng th-
ơng mẹ Cơng nắm lấy tay mẹ, nóithiết tha khi mẹ nêu lý do phản
đối
Nội dung chính: Cơng ớc mơtrở thành thợ rèn vì em cho rằngnghề nào cũng đáng quí và cậu đãthuyết phục đợc mẹ
Cơng thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:
- Mẹ ơi! Ngời ta ai cũng có một nghề Làm ruộng hay buôn bá,làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng nh nhau Chỉ những ai trộm cắphay ăn bám mới đáng bị coi thờng
Bất giác, em lại nhớ đến ba ngời thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻbên tiếng bể thổi “phì phào” tiếng lúa con, búa lớn theo nhau đập “cúccắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên nh khi đốt cây bông
- Yêu cầu học sinh đọc trong
nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi
đọc diễn cảm
- 2 học sinh ngồi cùng bànluyện đọc
- 3 - 5 em tham gia thi đọc
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách khâu đột tha và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu đợc các mũi khâu đột tha theo đờng vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng
- Tranh qui trình khâu mũi khâu đột tha
Trang 7- Mẫu khâu đột tha khâu bằng len hoặc sợi trên bìa vải khácmàu (mũi khâu ở mặt phải dài khoảng 2,5cm)
điểm cần lu ý khi thực hiện khâu
mũi đột tha dã nêu ở HĐ 2
-Gv kiểm tra sự chuẩn bị
của HS và nêu yêu cầu và thời
gian thực hành
-Gv quan sát ,uốn nắn thao
tác cho những HS còn lúng túng
Hoạt động họcHoạt động 3 :
HS nhắc lại phần ghi nhớ vàthực hành các thao tác khâu dộttha
-HS thực hành khâu các mũikhâu đột tha
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tâp của HS
- Giáo viên tổ choc cho HS
trng bày sản phẩm thực hành
-Gv nêu các tiêu chuẩn đánh
giá sản phẩm :
+Đờngvạch dấu thẳng,cách
đều cạnh dài của mảnh vải
+Khâu đựoc các mũi khâu
đột tha theo đờng vạch dấu
+Đờngkhâutơng đối phẳng
không bị dúm
+Các mũi khâu ở mặt phảI
t-ơng đối bằng nhau và cách đều
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị,tinh thần thái độ và kết quảhọc tập của HS
-Hớng dẫn HS về nhà đọc trớc bài mới và chuẩn bị vật liệu,dụng
cụ theo SGK để học bài “ Khâu viền đờng gấp mép vải…”
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2010
-Thể dục (Tiết 17)
Trang 8ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI: “ NHANH LÊN BẠN ƠI ”
I/ MỤC TIÊU:
1.KT: Ôn 2 động tác: Vươn thở - Tay Học động tác: Chân Chơi trò chơi:
“Nhanh lên bạn ơi ”.
2.KN: Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác HS tham gia chơi nhiệt tình, chủ động
3.TĐ: GD cho HS tự giác, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Đoàn kết với bạn bè trong khi chơi trò chơi nhỏ và yêu quý môn học.
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, 4 lá cờ.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Mỗi chiều 7-8 vòng.
- Nhiệt tình, hào
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang.
( H1)
- Theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H2)
- GV ĐK, HS chơi theo đội hình như(H2)
Trang 9- Chỉ dẫn kỹ thuật:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- Chỉ dẫn: Phân tích làm mẫu theo hình vẽ
- Mỗi ĐT 2 x 8 nhịp.
- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, nhanh nhẹn.
- Cách chơi: Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước.
- Tổ chức theo đội hình như (H2) +L 1-2: GV hô nhịp cho HS tập, có nhận xét, sửa sai động tác +L 3: Cán sự ĐK, GV theo dõi, nhắc nhở chung để củng cố.
- Tổ chức đội hình hàng ngang như (H2) +L 1: GV nêu tên động tác và làm mẫu, nhấn mạnh ở điểm cần lưu ý.
+L 2-3: GV vừa làm mẫu chậm vừa hô nhịp.
+L 4-5: Cán sự lớp điều khiển, GV quan sát, sửa sai động tác cho HS.
- Cán sự lớp ĐK.
- Tổ chức theo đội hình vòng tròn.
Trang 10- Hỏt to, nhịp nhàng.
- HS trật tự, chỳ ý.
- Mỗi ĐT 2 x 8 nhịp.
- Tổ chức theo đội hỡnh như (H1).
- Cỏn sự điều khiển.
- Tuyờn dương HS học tốt, nhắc nhở HS cũn chậm, khụng tự giỏc.
- Tự tập luyện ở nhà.
-Toán (Tiết 42)
Vẽ hai đờng thẳng vuông góc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết sử dụng thớc kể và ê ke để vẽ một đờng thẳng đi qua một
điểm cho trớc và vuông góc với một đờng thẳng cho trớc
- Biết vẽ đờng cao của tam giác
II Đồ dùng dạy học
Thớc thẳng và ê ke
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
HS lên bảng làm bài:
- Hình dới có những cặp
cạnh nào song song ? - 1 em lên làm bài.- Học sinh ở dới lớp làm vào
Trang 11- Giáo viên thực hiện nh
SGK, vừa thao tác, vừa nêu cách
vẽ cho học sinh cả lớp quan sát
- Đặt 1 cạnh góc vuông của
ê ke trùng với đờng thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trợt theo
đờng thẳng AB sao cho cạnh góc
vuông thứ hai của ê ke gặp điểm
E Vạch 1 đờng thẳng theo cạnh
đó thì đợc đờng thẳng CD đi qua
E và vuông góc với đờng thẳng
+ Lấy điểm E trên đờng
thẳng AB (hoặc nằm ngoài đờng
cao của tam giác
- Giáo viên vẽ lên bảng tam
giác ABC nh phần bài học của
SGK
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc tên tam giác
- Giáo viên yêu cầu học
sinh vẽ đờng thẳng đi qua điểm A
và vuông góc với cạnh BC của
hình tam giác ABC
vở
-HS Theo dõi thao tác củagiáo viên
E D
C
B A
C
D E
- Điểm E nằm ngoài đờngthẳng AB
- 1 học sinh lên vẽ, lớp vẽvào vở bài tập
- Tam giác ABC
- 1 em lên bảng vẽ, học sinhcả lớp vẽ vào vở nháp
M N
Q P
Trang 12- Giáo viên: qua đỉnh A của
hình tam giác ABC ta vẽ đờng
thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt
cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn
thẳng AH là đờng cao của hình
tam giác ABC
- Giáo viên nhắc lại: đờng
cao của hình tam giác chính là
đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện của
đỉnh đó
- Giáo viên vẽ đờng cao hạ
từ đỉnh B, đỉnh C của hình tam
giác ABC
- Giáo viên: một hình tam
giác có mấy đờng cao?
- Giáo viên nhận xét bài vẽ của các bạn đi đến vẽ đúng
Trang 13- Yêu cầu học sinh thực hiện.
- Giáo viên nhận xét và đi đến kết quả đúng
- Vẽ đờng cao AH của hình tam giác ABC trong mỗi trờng hợpsau
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
A E B
D G C
- Học sinh nêu: ABCD, AEGD,EBCG
- AB và DC
+ Các cạnh AB và DC song songvới nhau
+ AD, EG, BC
+ AD, EG, BC song song vớinhau
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài tập (những em cha xong)
- Nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 9)
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh nêu đợc:
Trang 14- Sau khi Ngô Quyền mất, đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc do cácthế lực tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sốngnhân dân vô cùng cực khổ.
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thốngnhất lại đất nớc (năm 968)
*GD BVMT: Có ý thức bảo vệ và gữi gìn di sản văn hoá củacha ông
II Đồ dùng dạy học
- Phóng to các hình trong SGK
- Phiếu học tập cho học sinh
- Su tầm các t liệu về Đinh Bộ Lĩnh
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
HS trả lời câu hỏi :
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng
nổ ra vào thời gian nào và có ý
nghĩa nh thế nào đối với lịch sử
dân tộc?
+ Chiến thắng Bạch Đằng
xảy ra vào thời gian nào và có ý
nghĩa nh thế nào đối với lịch sử?
- Giáo viên nhận xét ghi
Hoạt động 1: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Yêu cầu học sinh làm việc
ngầm nói vua nớc ta ngang hàng
với Hoàng đế Trung Hoa
Đại Cồ Việt: nớc Việt lớn
Thái Bình, yên ổn, không có
loạn lạc và chiến tranh
+ Lớn lên gặp loạn lạc Đinh
Bộ Lĩnh đã xây dựng lực ợng đem quân đi dẹp loạn 12 sứquân Năm 968 ông đã thốngnhất đợc giang sơn
l-+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vualấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng
đô ở Hoa L, đặt tên nớc là Đại CồViệt, niên hiệu là Thái Bình
- Vài em nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu giao việc cho học sinh, yêu cầu các nhómlập bảng so sánh tình hình đất nớc trớc và sau khi thống nhất theomẫu:
Thời gian/ Các mặt Trớc khi thống
- Lục đục
- Làng mạc, đồngruộng bị tàn phá, dân
- Đất nớc qui về mộtmối
- Đợc tổ chức lại quicủ
- Đồng ruộng trở lại
Trang 15nghèo khổ, đổ máu vô
ích xanh tơi, ngợc xuôibuôn bán, khắp nơi
chùa tháp đợc xâydựng
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trớc cảlớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố dặn dò
Qua bài học, em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ Lĩnh?
Gọi vài em đọc mục bạn cần biết
Giáo viên: Đinh Bộ Lĩnh là ngời có tài, lại có công lớn dẹp loạn
12 sứ quân, thống nhất đất nớc, đem lại cuộc sống hoà bình, ấm nocho nhân dân Chính vì thế mà nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn
của ông Để tởng nhớ và biết ơn ông, nhân dân ta đã xây dựng
đền thờ ở Hoa L, Ninh Bình trong khu di tích cố đô Hoa L xa
- Giáo viên treo bảng đồ Việt Nam và yêu cầu học sinh chỉ tỉnhNinh Bình (3 em lên bảng chỉ)
*GD BVMT: Các em luôn có ý thức bảo vệ và giữ gìn di sản vănhoá của cha ông để lại
- Về nhà các em học thuộc bài và trả lời câu hỏi 3 cuối bài
- Nghe - viết đúng chính tả bài Thợ rèn
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông
*GD BVMT: Có ý thức tôn vinh nghề nghiệp và giữ gìn vệ sinhmôi trờng
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc bài thơ
- Gọi học sinh đọc phần ghi
chú giải
Hỏi: những từ ngữ nào cho
em biết nghề thợ rèn rất vất vả?
+ Vui nh diễn kịch, già trẻ
nh nhau, nụ cời không bao giờtắt
+ Nghề thợ rèn vất vả nhng
có nhiều niềm vui trong lao động
- 1 em lên viết Cả lớp viết
Trang 16luận lời giải đúng.
vào bảng con: trăm nghề, quaimột trận, bóng nhẫy, diễn kịch,nghịch
- 1 em đọc thành tiếnga) Điền vào chỗ trống l/nNăm gian nhà cỏ thấp le leNgõ tối đêm sâu đóm lập loèLng giậu phất phơ mà khóinhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăngloe
b) uôn hay uông?
- Uống nớc, nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống, nhờ càdầm tơng
3 Củng cố dặn dò
*GD BVMT: Trong công việc mình cũng cần phải có ý thức giữ
vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng xung quanh nơi làm việc và nơimình ở
- Bài viết vừa rồi các em thờng sai những từ ngữ nào?
- Về học thuộc lòng bài thơ thu của Nguyễn Khuyến hoặc cáccâu ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
-Khoa học (Tiết 17) Phòng tránh tai nạn đuối sức
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để phòngtránh tai nạn sông nớc
- Nêu đợc một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
- Nêu đợc tác hại của tai nạn sông nớc
*GD BVMT: Luôn có ý thức giữ gìn phòng tránh tai nạn sông
n-ớc và bảo vệ môi trờng, vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trang 36, 37 SGK
- Ghi sẵn câu hỏi thảo luận vào bảng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần
cho ngời bệnh ăn uống nh thế
Trang 171 Hình 1: các bạn nhỏ đangchơi ở gần ao Đây là việc khôngnên làm vì chơi gần ao sẽ bị ngãxuống ao.
Hình 2: Vẽ một cái giếng,thành giếng đợc xây cao và cónắp đậy rất an toàn đối với trẻ
em Việc làm này nên làm đểphòng tránh tai nạn cho trẻ em.Hình 3: Các học sinh đangnghịch nớc khi ngồi trên thuyền.Việc làm này không nên vì rất dễngã xuống sống và chết đuối.2) Chúng ta phải vâng lời ngời lớn khi tham gia giao thông trênsông nớc Trẻ em không nên chơi gần ao hồ Giếng phải đợc xây thànhcao và có nắp đậy
- 2 học sinh nối tiếp nhau
luận và trả lời câu hỏi:
1 Hình minh họa cho em
biết điều gì?
2 Theo em nên tập bơi hoặc
đi bơi ở đâu?
3 Trớc khi bơi và sau khi
bơi cần chú ý điều gì?
- Nhận xét các ý kiến của
học sinh
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận:
1 Hình 4: Các bạn đang bơi
ở bể bơi đông ngời
Hình 5: minh họa các bạnnhỏ đang bơi ở biển
2 ở bể bơi có ngời và phơngtiện cứu hộ
3 Trớc khi bơi phải vận
động, tập các bài tập để không bịcảm lạnh hay “chuột rút”, tắmbằng nớc ngọt trớc khi bơi
- Sau khi bơi: cần tắm lạibằng xà bông và nớc ngọt, dốc vàlau hết nớc ở mang tai và mũi
- Các nhóm khác lắng nghe
và bổ sung
Giáo viên kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có ngời vàphơng tiện cứu hộ Trớc khi bơi cần vận động, tập các bài tập theo h-ớng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút cần tắm bằng nớc ngọt trớc vàsau khi bơi không nên bơi khi ngời đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn nohoặc khi đói để tranh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi
Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai)
Trang 18- Giáo viên cho học sinh
học về Nga thấy mấy em nhỏ
đang tranh nhau cúi xuống bờ ao
gần đờng để lấy quả bóng Nếu là
Nga em sẽ làm gì?
Nhóm 3: Minh đến nhà
Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt
rau vừa cho em bé chơi ở sân
giếng Giếng xây thành cao nhng
không có nắp đậy Nếu là Minh,
em sẽ nói gì với Tuấn?
Nhóm 4: Chiều chủ nhật,
Dũng rủ Cờng đi bơi ở một bể bơi
gần nhà vừa xây xong cha mở
cửa cho khách và cha có bảo vệ
để không mất tiền vé Nếu là
C-ờng em sẽ nói gì với Dũng?
Nhóm 5: Nhà Linh và Lan ở
xa trờng, cách một con suối Trời
ma to, nớc suối chảy mạnh đợi
mãi không thấy ai đi qua Nếu là
Linh và Lan, em sẽ làm gì?
+ Học sinh nhận phiếu vàthảo luận (5 nhóm)
Nhóm 1: Em nói với Nam làvừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ranhiều, nếu đi bơi hay tắm ngày rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơicho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy
đi tắm
Nhóm 2: Em bảo các emkhông có lấy bóng nữa, đứng xa
bờ ao và nhờ ngời lớn lấy giúp Vìtrẻ em không nên đứng gần bờ ao,rất dễ bị ngã xuống nớc khi lấy 1vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+ Mang rau vào sân nhànhặt để vừa làm vừa trông em
Để em bé chơi cạnh giếng rấtnguy hiểm Thành giếng cao nhngkhông có nắp giếng rất nguy hiểm
dễ xảy ra tai nạn đối với em nhỏ.+ Không đợc bơi ở đó vì nơi
đó nếu xảy ra tai nạn không cóngời cứu hộ ý kiến với bố mẹ để
đi bơi ở bể bơi khác
+ Em trở về trờng hoặc đếnnhà dân nhờ sự giúp đỡ của ngờilớn
Hoạt động kết thúc
- Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn dới nớc?
*GD BVMT: Qua bài học này em cần bảo vệ môi trờng nớc ởsông,giếng,ao hồ,đảm bảo vệ sinh nh thế nào?(Phải bảo vệ nguồn nớc,không vứt rát,suc vật chết,…làm gây ô nhiễm nớc,ảnh hởng đến chocuộc sống của con ngời)
- Học sinh về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Nhận xét tíet học
Thứ t, ngày13 tháng 10 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 17)
Mở rộng vốn từ: ớc mơ
I Mục tiêu
1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: trên đôi cánh ớcmơ
Trang 192 Bớc đầu phân biệt đợc giá trị những ớc mơ cụ thể qua luyệntập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ớc mơ và tìm ví dụ minh họa.
3 Hiểu ý nghĩa một câu tục ngữ thuộc chủ điểm
*GD BVMT: Cần ý thức ớc mơ đẹp có góp phần đến BVMT xungquanh xanh- sạch - đẹp trờng học và nơi em ở
II Đồ dùng dạy học
Một tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Dấu ngoặc kép đợc dùng
khi nào? Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét ghi
Bài 1: Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại
bài Trung thu độc lập, ghi vào vở
+ Nếu cố gắng mong ớc củabạn sẽ trở thành hiện thực
- “Mơ tởng” nghĩa là mongmỏi và tởng tợng điều mình muốn
sẽ đạt đợc trong tơng lai
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Học sinh hoạt động nhóm.Nhận đồ dùng học tập thực hành
- Học sinh làm vào vở
* Từ đồng nghĩa với ớc mơ: Bắt đầu bằng
tiếng ớc Bắt đầu bằngtiếng mơ
- ớc mơ, ớcmuốn, ớc ao,uớc mong, ớcvọng
- Mơ ớc, mơ ởng, mơ mộng.Tìm các từ: ớc hẹn, ớc đoán, ớc nguyện, mơ màng
t-Giải thích:
+ ớc hẹn: hẹn với nhau
+ ớc đoán: đoán trớc một điều gì đó
+ ớc nguyện: mong muốn thiết tha
+ mơ màng: thấy phảng phất, không rõ ràng trong trạng tháimơ ngủ hay tựa nh mơ
+ ớc lệ: qui ớc trong biểu diễn nghệ thuật
Bài 3: Gọi học sinh đọc - 1 học sinh đọc to thành
Trang 20yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi
để ghép đợc từ ngữ thích hợp
- Gọi học sinh trình bày:
giáo viên kết luận
+ Đánh giá không cao: ớc mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ớc mơ viễn vông, ớc mơ kì quặc, ớc mơ dại dột
Bài 4: Gọi học sinh đọc
yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và tìm ví dụ minh
- 10 học sinh phát biểu
Đó là những ớc mơ vơn lênlàm những việc có ích cho mọi ng-
ời nh:
- ớc mơ học giỏi để trở thànhthợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kỹs/ phi công/ bác học/ trở thànhnhững nhà phát minh sáng chế/những ngời có khả năng ngănchặn lũ lụt/ tìm ra các loại thuốcchữa các bệnh hiểm nghèo
- ớc mơ về một cuộc sống no
đủ hạnh phúc, không có chiếntranh
- ớc mơ chinh phục vũ trụ
Đó là những ớc mơ khônggiản dị, thiết thực, có thể thựchiện đợc không cần nỗ lực lớn: ớcmuốn có truyện đọc/ có xe đạp/
có một đồ chơi/ có đôi giày mới/chiếc cặp mới/ đợc ăn một quả
đào tiên/ muốn có gậy nh ý củaTôn Hành giả
Đó là những ớc mơ phi lý,không thể thực hiện đợc: hoặc lànhững ớc mơ ích kỷ, có lợi chobản thân nhng gây hại cho ngờikhác:
- ớc mơ viển vông của chàngRít trong truyện Ba điều ớc
- ớc mơ thể hiện lòng thamkhông đáy của vợ ông lão đánhcá, ông lão đánh cá và con cávàng
- ớc mơ tầm thờng: ớc đợc ăndồi chó, ba điều ớc
- ớc đi học không bị cô giáokiểm tra bài, ớc đợc xem ti visuốt ngày, ớc không phải làm màcái gì cũng có
Trang 21Bài 5: Gọi học sinh đọc, 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu vànội dung
- Yêu cầu học sinh thảo
luận để tìm nghĩa của các câu
thành ngữ và em dùng thành ngữ
đó trong tình huống nào?
- Gọi học sinh trình bày
Giáo viên kết luận về nghĩa đúng
hoặc cha đúng và tình huống sử
dụng:
2 học sinh ngồi cùng bàntrao đổi thảo luận
+ Cầu đợc ớc thấy: đạt đợc điều mình mơ ớc
+ ớc sao đợc vậy: đồng nghĩa với Cầu đợc ớc thấy
+ ớc của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thờng
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cáci hiện
đang có, lại mơ tởng tới cái khác cha phải của mình
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các thành ngữ
Vẽ Trang Trí : Vẽ Đơn Giản Hoa, Lá.
(Gv dạy Mĩ Thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 43)
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiờu -Giỳp HS: Biết sử dụng thước thẳng và ờ ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song
song với một đường thẳng cho trước.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu
HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và
-2 HS lờn bảng vẽ hỡnh, HS cả lớp
vẽ vào giấy nhỏp.
Trang 22CD vuông góc với nhau tại E,
HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau
đó vẽ đường cao AH của hình tam
giác này.
-GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ cùng thực hiện vẽ hai đường
thẳng song song với nhau.
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi
qua một điểm và song song với
một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như
SGK đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ
vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp
quan sát.
+GV vẽ lên bảng đường thẳng
AB và lấy một điểm E nằm ngoài
AB.
+GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng MN đi qua E và vuông góc
với đường thẳng AB.
+GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng đi qua E và vuông góc với
C
B A
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.
-Hai đường thẳng này song song với nhau.
Trang 23vẽ được đường thẳng đi qua điểm
E và song song với đường thẳng
AB cho trước.
-GV nêu lại trình tự các bước vẽ
đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
như phần bài học trong SGK.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng đường thẳng
CD và lấy một điểm M nằm ngoài
CD như hình vẽ trong bài
tập 1.
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì ?
-Để vẽ được đường thẳng AB đi
qua M và song song với đường
thẳng CD, trước tiên chúng ta vẽ
gì ?
-GV yêu cầu HS thực hiện bước
vẽ vừa nêu, đặt tên cho đường
thẳng đi qua M và vuông góc với
B A
M
DC
-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm
M và song song với đường thẳng CD.
-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M
và vuông góc với đường thẳng CD.
-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp thực hiện vẽ hình vào VBT.
A M B
C N D
-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng MN -Tiếp tục vẽ hình.