Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc - Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã đợc đọc hay đợc nghe về một ngời có tinh thần lạc quan, yêu đời.. Bài mới: Giới thiệu bài HĐ 1: Hớng dẫn HS
Trang 1III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi HS nêu cách làm BT
5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm vào vở
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích trong
bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả
- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây
Trang 2Bài 3: HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4: Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 3GDKNS: Kiểm soỏt cảm xỳc
- Ra quyết định:tỡm kiếm cỏc lựa chọn.
- Tư duy sỏng tạo: nhận xột, bỡnh luận .
II Đồ dùng dạy - học:
1-GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
2- HS: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối
nhau đọc thuộc lòng 2 bài thơ bài " Con
chim chiền chiện "và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a Luyện đọc, tìm hiểu bài:
- Gọi HS dọc toàn bài
- GV phân đoạn dọc nối tiếp:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mỗi ngày cời 400
lần
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến làm hẹp
mạch máu
+ Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một HS đọc lại cả bài
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Vì sao tiếng cời là liều thuốc bổ ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho
bệnh nhân để làm gì ?
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ra ý đúng nhất ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
Tiếng cời là liều thuốc bổ , cơ thể sẽ
tiết ra một số chất làm hẹp mạch máu
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
- Nói lên tác dụng tiếng cời đối với cơ thể con ngời
- ý đúng là ý b Cần biết sống một cách vui vẻ
- Ngời có tính hài hớc sẽ sống lâu hơn -Tiếng cời mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con ngời hạnh phúc, sống lâu
- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội
dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo ớng dẫn của giáo viên
Trang 5Kể CHUYệN ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA
I MụC TIÊU:
1-KT: Chọn đợc các chi tiết nói về một ngời vui tính;
2- KN: Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (Kể không thành chuyện); hoặc kể lại sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện) Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3- GD: Luôn sống vui vẻ hòa mình với tập thể với mọi ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Bảng phụ viết gợi ý 3 Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện2- HS: Chuẩn bị một số câu chuyện nói về một ngời vui tính
III HOạT ĐộNG DạY - HọC:
1 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã
đợc đọc hay đợc nghe về một ngời có tinh
thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa của
chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
GV nhắc HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là
một ngời vui tính mà em biết trong cuộc sống
thờng ngày
+ Có thể kể chuyện theo 2 hớng:
- Giới thiệu 1 ngời vui tính, nêu những sự việc
minh họa cho đặc điểm tính cách đó (kể
không thành chuyện) Nên kể hớng này khi
nhân vật là ngời thật, quen thân
- Kể sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về một
ng-ời vui tính (kể thành chuyện) Nên kể hớng
này khi nhân vật là ngời em không biết nhiều
HĐ 2: HS thực hành kể chuyện
a.Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hớng dẫn,
góp ý
b Yêu cầu HS thi kể chuyện trớc lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
- HS kể
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,
- HS tiếp nối nhau nói nhân vật mình chọn kể
a) Kể chuyện trong nhóm-Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trớc lớp
Trang 63 Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét
chính xác
- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trớc lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình trớc lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
………
TUẦN 34
Thứ hai ngày 2 thỏng 5 năm 2011
Trang 7Toán(LT)
ôn luyện
I Mục tiêu:
1- KT: Giải bài toán về các phép tính về số tự nhiên, phân số
2-KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về các phép tính về số tự nhiên, phân số
3- GD: Cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Vở, SGK
III Hoạt động dạy - học:
- HS neõu ủeà baứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ 4 HS leõn baỷng
laứm baứi
- Nhaọn xeựt baứi laứm HS
Baứi 2 : Điền dấu vào của bài điền
dấu với dấu thích hợp (>; < hoặc =).
a 5m2 600 dm2 30cm2 300 dm2
b 1km2 65 000 m2 ;
24 dm2 350cm2
- HS neõu ủeà baứi
- Hửụựng daón HS làm vaứo vụỷ
- 2HS leõn baỷng laứm baứi
- Nhaọn xeựt baứi laứm HS
Baứi 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật
có chiều dài hơn chiều rộng 10m
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- 4học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở
GiảiChiều rộng thửa ruộng đó là :
Trang 8nhiêu mét vuông?
b Trên thửa ruộng đó ngời ta thu đợc
bao nhiêu tạ thóc?
- HS neõu ủeà baứi
- Hửụựng daón HS phaõn tớch ủeà baứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ 1 HS leõn baỷng
laứm baứi
- Nhaọn xeựt baứi laứm HS
- Qua baứi naứy giuựp em cuỷng coỏ ủieàu
gỡ ?
- Nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh
3 Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Daởn veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm baứi
10 ì 4 = 40(m)Chiều dài thửa ruộng đó là :
10 ì 5 =50(m)
Diện tích của thửa ruộng đó là :
40 ì 50 = 2000(m2)Trên thửa ruộng đó ngời ta thu đợc số tạ thóc là:
1-KT: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2-KN: Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2;BT3).3- GD: HS có ý thức học tập chăm chỉ
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Vở, SGK
III HOạT ĐộNG DạY - HọC:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập:
Bài 1: Xếp các từ sau đây thành 2 nhóm: lạc lỏng,
lệch lạc , hởng lạc, lạc đề thất lạc, an c lạc nghiệp, lạc
loài, lạc điệu, lu lạc ,sai lạc, lạc quan
a, Những từ trong đó “ lạc “ có nghĩa là : vui mừng”
b, Những từ trong đó “lạc có nghĩa là rớt lại, “sai”
Yêu cầu HS tự làm bài rồi thống nhất kết quả:
Bài 2: Nối từ với các nghĩa tơng ứng
- HS thảo luận nhóm 4 làm vào vở nháp , 1 nhóm làm vào bảng phụ gắn lên rồi chữa
- HS đọc các từ đó
- hởng lạc , an c lạc nghiệp, lạc quan
Trang 9- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn nêu ý kiến
Bài 3: Đặt câu với 4 từ ở bài tập 2
Bài 4: Ghép từ vui và từ cời với các từ ngữ thích hợp
trongngoặc đơn để toạ thành cụm từ có nghĩa:
- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài- tự làm bài rồi chấm
- Gọi HS lần lợt đọc bài - nhận xét- GV chốt ý đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Daởn veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm baứi
- Thảo luận nhóm bàn
- 1em làm bài trên bảng- nhận xét
- Làm bài vào vở
- HS đặt cõu và nờu cõu vừa đặt
- HS: nh tết , quên mệt, nh nắc nẻ,nh pháo ran, khấp khởi, rộn ràng, nh mở cờ trong bụng, Sằng sặc,
rũ rợi,nh mở hội, vỡ bụng
3- GD: HS coự yự thửực taọp luyeọn
1 Phaàn mụỷ ủaàu
- Taọp hụùp lụựp , oồn ủũnh : ẹieồm danh sú soỏ
- GV phoồ bieỏn noọi dung : Neõu muùc tieõu - yeõu
caàu giụứ hoùc
- Lụựp trửụỷng taọp hụùp lụựp baựo caựo
Trang 10Khởi động
-Chạy theo địa hình tự nhiên
-Đi thường trên vòng tròn hít thở sâu
-Ôn động tác tay, chân, lưng- bụng, toàn thân
và nhảy của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi khởi động: GV chọn
2 Phần cơ bản
-GV tổ chức cho HS chia thành 2 tổ luyện tập
, một tổ nhảy dây , một tổ chơi trò chơi, sau
9-10 phút đổi địa điểm và nội dung tập luyện
Nếu giờ học trước HS nào không hoàn thành
bài kiểm tra, GV tiến hành kiểm tra những HS
đó rồi mới cho HS nhảy dây và chơi trò chơi
a).Nhảy dây:
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau GV
hoặc HS làm mẫu để nhắc lại cách nhảy
-GV chia tổ và địa điểm, nêu yêu cầu về kĩ
thuật, thành tích và kỉ luật tập luyện, sau đó
cho HS về địa điểm để tự quản tập luyện
-GV giúp đỡ tổ chức và uốn nắn những động
tác sai cho HS
b) Trò chơi vận động
-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
-GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách
chơi
-Cho HS chơi thử 1-2 lần
-HS chính thức chơi 1-2 lần
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
- Trò chơi : GV chọn
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
Trang 11- GV hoõ giaỷi taựn
……….Sáng Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Tiết 1 Toán
Ôn tập về hình học.
I Mục Tiêu:
1-KT: Nhận biết đợc hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
2-KN:Tính đợc diện tích hình vuông, hình chữ nhật HS làm đúng các bài tập 1, 3,4
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,
kết quả tơng ứng rồi viết Đ, S
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề, phân
tích đề, suy nghĩ tìm ra cách giải
- Giúp đỡ HS yếu cách đổi m2 - cm2
- GV chấm chữa bài
- 2 HS thực hiện
- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trớc lớp, lớp Nhận xét
a) cạnh AB và DC song song với nhau.b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnh AD và DC vuông góc với nhau
- HS vẽ hình vuông có cạnh 3 cmChu vi hình vuông là : 3 x 4 = 12( cm )Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9( cm
2 )
- HS làm cá nhân và nêu kết quả
- 2 HS đọc đề HS làm bài vào vở
a) Saib)saic) Said) Đúng
- HS đọc đề, phân tích đề, suy nghĩ tìm ra cách giải.1 HS làm trên bảng lớp Bài giải
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)
Trang 12Đáp số : 1 000 viên gạch
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
Tiết 2 Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ: LạC QUAN, YÊU ĐờI
I MụC TIÊU:
1- KT : Tieỏp tuùc mụỷ roọng, heọ thoỏng hoaự voỏn tửứ veà tinh thaàn laùc quan, yeõu ủụứi.2- KN : Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2;BT3).3- GD : HS có ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy - học:
1-GV : Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui
(BT2).Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1)
2- HS : Vở, SGK
III HOạT ĐộNG DạY - HọC:
1 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho
câu
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm
Bài tập 1:
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua
vui
+ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sớng, vui lòng, vui thú, vui vui
+ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp - đọc nội dung bài tập, xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân loại
- HS dán bài làm lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 13Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu văn cho HS
Bài tập 3:
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ miêu tả
tiếng cời - tả âm thanh (không tìm các từ
miêu tả nụ cời, nh: cời ruồi, cời nụ, cời
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trao đổi với các bạn theo nhóm
t để tìm đợc nhiều từ miêu tả tiếng cời
- Đại diện các nhóm báo cáo
3- GD : Tự giác sửa lỗi bài làm của mình
II Đồ dùng dạy - học:
1-GV : Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý ……cần chữa chung trớc lớp Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu ……) trong bài làm của mình theo từng loại & sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS).2- HS : Vở
III HOạT ĐộNG DạY - HọC:
1 Khởi động:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Nhận xét chung về kết quả làm bài
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm
+ Bố cục rõ ràng 3 phần bài làm tốt
- HS đọc lại các đề bài kiểm tra
- HS theo dõi
Trang 14*Những thiếu sót hạn chế:
+ Mở bài ngắn
+ Tả sơ sài hoặc thiên về liệt kê
+ Cảm xúc cha hay
+ Diễn đạt cha tốt, câu văn còn lủng củng
- Thông báo điểm số cụ thể
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm
theo từng loại & sửa lỗi
- Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn
bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa
lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
Hớng dẫn HS chữa lỗi chung
-GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một
số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp su tầm đợc)
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS
viết bài tốt đạt điểm cao & những HS biết chữa
bài trong giờ học
- HS đọc thầm lại bài viết của mình,
đọc kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi
- HS viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại & sửa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- HS chép lại bài chữa vào vở
- HS nghe, trao đổi, thảo luận -Mỗi
HS chọn 1 đoạn trong bài làm của mình, viết lại theo cách hay hơn
3- GD HS coự yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng tửù nhieõn
Trang 15II §å dïng d¹y - häc:
1- GV: Néi dung bµi, b¶ng nhãm Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
2- HS: Vë, SGK
III HO¹T §éNG D¹Y - HäC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ
và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó
giải thích chuỗi thức ăn đó
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS
và cho điểm
HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV
-HS trả lời
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều
có mối quan hệ với nhau bằng quan
hệ dinh dưỡng Sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia Con người cũng
lấy thức ăn từ động vật và thực vật
Yếu tố con người được tách thành
nhân tố độc lập vì hoạt động của con
người khác hẳn với các loài sinh vật
khác Ở một góc độ nhất định, con
người, thực vật, động vật cùng có lấy
thức ăn, nước uống, không khí từ môi
trường và thải chất cặn bã vào môi
trường Nhân tố con người có vai trò
ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ
thức ăn trong tự nhiên ? Con người
phải có một “mắt xích” trong chuỗi
thức ăn hay không ? Các em sẽ tìm
thấy câu trả lời trong bài học hôm
nay
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức
ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng, động
Lắng nghe
Trang 16vật sống hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 134, 135 SGK và nói những
hiểu biết của em về những cây trồng,
con vật đó
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về
1 tranh
-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều
có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ
thức ăn Mối quan hệ này được bắt
đầu từ sinh vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để
thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa
cây lúa và các con vật trong hình, sau
đó, giải thích sơ đồ
GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm,
đảm bảo HS nào cũng được tham gia
-Gọi HS trình bày
-Quan sát các hình minh họa
-Tiếp nối nhau trả lời
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà
+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn của con người
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang.-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ
-Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày Các nhóm khác bổ sung (nếu có)
Trang 17-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ
đồ của từng nhóm
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS
vẽ từ tiết trước và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ
thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng,
động vật hoang dã với chuỗi thức ăn
này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi
thức ăn
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật hoang dã, thức ăn thấy có
nhiều mắt xích hơn Mỗi loài sinh vật
không phải chỉ liên hệ với một chuỗi
thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi
thức ăn Cây là thức ăn của nhiều loài
vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là
thức ăn của một số loài vật khác
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố
con người – Một mắt xích trong chuỗi
thức ăn
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan
sát hình minh họa trang 136, 137 SGK
và trả lời câu hỏi sau:
+Kể tên những gì em biết trong sơ
đồ ?
+Dựa vào các hình trên hãy giới
thiệu về chuỗi thức ăn trong đó có
người ?
-Yêu cầu 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ
chuỗi thức ăn trong đó có con người
-Trong khi 2 HS viết trên bảng, gọi
HS dưới lớp giải thích sơ đồ chuỗi
-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành Gà Đại bàng
Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và nói cho nhau nghe
+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữa cơm có cơm, rau, thức ăn
+Hình 8: Bò ăn cỏ
+Hình 9: Sơ đồ các loài tảo à cá à cá hộp (thức ăn của người)
+Bò ăn cỏ, người ăn thị bò
+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của người
-2 HS lên bảng viết
Cỏ à Bò à Người
Các loài tảo à Cá à Người
-Lắng nghe
Trang 18thức ăn trong đó có người.
-Trên thực tế thức ăn của con người
rất phong phú Để đảm bảo đủ thức
ăn cung cấp cho nhu cầu sống, làm
việc và phát triển, con người phải
tăng gia, sản xuất, trồng trọt, chăn
nuôi Tuy nhiên, một số nơi, một số
người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử
dụng chúng vào các việc khác đã làm
ảnh hưởng không nhỏ đến các loài
sinh vật và môi trường sống của
chúng thức ăn
-Hỏi:
+Con người có phải là một mắt xích
trong chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví
dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời
sống trên Trái Đất ?
-Thảo luận cặp đôi và trả lời
+Con người là một mắt xích trong chuỗi thức ăn Con người sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, các chất thải của con người trong quá trình trao đổi chất lại là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác
+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loài động vật, môi trường sống của động vật, thực vật bị tàn phá
+Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn
bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không có thức ăn Nếu không có cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường nước và chính bản thân con người cũng không có thức ăn.+Thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật
+Con người phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thực vật và động vật
Trang 19+Con người phải làm gì để đảm bảo
sự cân bằng trong tự nhiên ?
-Kết luận: Con người cũng là một
thành phần của tự nhiên Hoạt động
của con người làm thay đổi mạnh mẽ
môi trường, thậm chí có thể làm thay
đổi hẳn môi trường và sinh giới ở
nhiều nơi Con người có thể làm cho
môi trường phong phú, giàu có hơn
nhưng cũng rất dễ làm cho chúng bị
suy thoái đi Một khi môi trường bị
suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới
các sinh vật khác, đồng thời đe doạ
cuộc sống của chính con người Vì
vậy chúng thức ăn phải bảo vệ sự cân
bằng trong tự nhiên, bảo vệ môi
trường nước, không khí, bảo vệ thực
vật, đặc biệt là bảo vệ rừng Vì thực
vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu
tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
Sự sống trên Trái Đất được bắt đầu từ
thực vật
*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lưới
thức ăn
Cách tiến hành
-GV cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm có 4 HS
-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức
ăn trong đó có con người
-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới
Trang 20baứi oõn taọp.
3- GD: Cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Vở, SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Chữa bài tập ở nhà
2 Bài mới:
Bài 1: Viết cách tính diện tích của mỗi hình rồi
thay các số đo đã cho trên hình vẽ để tính
hình 1 hình 2
32cm
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp theo dõi và chữa bài
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở
12cm
35cm
Trang 21a Đề toán thuộc dạng baì toán nào?
b Trình bày cách giải của đề toán nêu trên
- HS nêu đề bài
- Hớng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
- Qua bài này giúp em củng cố điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4: Trong một lễ hội làng, ngời ta bổ mỗi
quả cau thành 5 miếng đều nhau để ăn cùng lá
trầu Trung bình mỗi cụ già làng ăn khoảng 2
miếng cau với trầu:
a Trung bình mỗi cụ già làng ăn mấy phần của
quả cau?
b Nếu có 90 cụ già làng thì cần bao nhiêu quả
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở
đáp án:
a.> b < c =
d <
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở
đáp án:
VD : Một trạm bán xăng, trong hai giờ đã bán đợc 105 lít xăng.Biết rằng số xăng bán đợc ở giờ đầu bằng 4
3số xăng bán đơc
ở giờ sau Tính số xăng bán đợc trong mỗi giờ ?
a Bài toán thuộc dạng toán điển hình ‘Tìm hai số khi biết tổng và
tỷ của hai số đó’
- 2 HS trả lời
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- 1học sinh lên bảng làm–cả lớp
?
?
Trang 22
a Mỗi quả cau bổ thành 5 miếng
đều nhau ăn hai miếng thì là : 2
5quả cau
1-KT: Luyện từ và câu: Thêm thành phần trạng ngữ cho câu; Mở rộng vốn từ lạc
quan - yêu đời
2- KN: Học sinh làm đợc các bài tập có liên quan
3- GD: HS có ý thức học tập chăm chỉ
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Vở, SGK
II hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Chữa bài tập ở nhà
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Bài 1: Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi
Yêu từng bờ (1) uộng , lối mòn
Đỏ tơi bông gạo, biếc (2) ờn ngàn dâu
Yêu con sông mặt sóng xaoDòng sông tuổi nhỏ (3) ì (4) ào hát ca
Yêu hàng ớt đã (5) a hoa
Đám (6) a trổ nụ, đám cà trổ bông
Yêu sao tiếng mẹ (7) u nồng
Tiếng thoi lách cách bên nong (8) âu tằm
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở-một học sinh đọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi
Đáp án:
1 r 2.r 3.r4.r 5.r 6.d 7 r 8.d
- HS đọc đề và nêu yêu cầu -Cả lớp làm bài vào vở
Trang 23chăng khác gì nhng cây nến không lồ, đầu lá ru
phất phơ nh nhng tàu lá liêu bạt ngàn
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 3: Gạch dới bộ phận trạng ngữ chỉ phơng
tiện trong các câu sau:
a Với thái độ bình tĩnh nhng cơng quyết, không
khoan nhợng , cuối cùng bác sĩ Ly đã khuất phục
đợc tên cớp biển
b Bằng trí thông minh và lòng dũng cảm, bốn
anh em C.ẩu Khây đã buộc yêu tinh phải quy
hàng
c Với sự tự tin và tinh phần lao động chăm chỉ ,
cần cù , Mai An Tiêm đã duy trì đợc cuộc sống
nơi đảo hoang
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 4: Cần điền vào những mục nào trong tờ
giấy điện chuyển tiền đi?
A Họ tên ngời gửi B Số tiền gửi
C Họ tên ngời nhận D Cả A, B và C
- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
-1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi-Cả lớp làm bài vào vở-một học sinh đọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi
Đáp án :
a Với thái độ bình tĩnh nhng
c-ơng quyết, không khoan nhợng
b Bằng trí thông minh và lòng dũng cảm
c Với sự tự tin và tinh phần lao
động chăm chỉ , cần cù
-1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi-Cả lớp làm bài vào vở-một học sinh đọc kết quả bài làm-cả lớp theo dõi
1- KT: OÂn nhaỷy daõy kieồu chaõn trửụực chaõn sau Troứ chụi “ Daón boựng”
2- Thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng ủoọng taực nhaỷy daõy kieồu chaõn trửụực chaõn sau, ủoọng taực nhaỷy nheù nhaứng, nhũp ủieọu, soỏ laàn nhaỷy caứng nhieàu caứng toỏt Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia ứ chụi ủửụùc troứ chụi “Daón boựng”
3- GD: HS coự yự thửực taọp luyeọn
Trang 241 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
Khởi động
-Chạy nhe nhàng theo vòng tròn
-Xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân, vai
-Ôn động tác tay, chân, lưng-bụng, toàn
thân và nhảy của bài thể dục phát triển
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-GV cho HS làm mẫu để nhắc lại kiến thức
cho HS
-GV chia tổ và địa điểm, nêu yêu cầu kĩ
thuật, thành tích và kỉ luật tập luyện
-Cho HS về địa điểm tự quản tập luyện
-GV nhắc nhở, uốn nắn những động tác sai
cho HS
b) Trò chơi vận động
-Trò chơi “Dẫn bóng”.
-GV nêu tên trò chơi
-Cho HS nhắc lại cách chơi
-Cho HS chơi thử 1-2 lần
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 25-Cho HS chụi chớnh thửực.
3 Phaàn keỏt thuực
- GV cuứng HS heọ thoỏng baứi hoùc
- Cho HS ủi ủeàu 2-4 haứng doùc vaứ haựt
- Troứ chụi : GV choùn
- GV nhaọn xeựt , ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ hoùc vaứ
giao baứi taọp veà nhaứ
- GV hoõ giaỷi taựn
- ẹoọi hỡnh hoài túnh vaứ keỏt thuực
Tiết 1 Toán
Ôn tập về hình học (tt)
I Mục tiêu:
1- KT: HS nhận biết đợc hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
2- KN: HS tính đợc diện tích hình bình hành Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học
để làm đúng bài tập 1, 2, 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
3- GD HS có ý thức học tốt toán, ứng dụng trong thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Vở, SGK
III Hoạt động dạy học: –
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ1.OÅn ủũnh:
2.KTBC:
-GV goùi 1 HS leõn baỷng, yeõu caàu caực em
laứm caực baứi 2, 4 cuỷa tieỏt 176
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
3.Baứi mụựi:
a).Giụựi thieọu baứi:
-Trong giụứ hoùc hoõm nay chuựng ta tieỏp
tuùc oõn taọp moọt soỏ kieỏn thửực veà hỡnh hoùc
b).Hửụựng daón oõn taọp
Baứi 1
-Veừ hỡnh leõn baỷng, yeõu caàu HS quan
saựt, sau ủoự ủaởt caõu hoỷi cho HS traỷ lụứi:
+ẹoaùn thaỳng naứo song song vụựi ủoaùn
thaỳng AB ?
-1 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu,
HS dửụựi lụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi cuỷa baùn
-HS laộng nghe
-Qua saựt hỡnh vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:+ẹoaùn thaỳng DE song song vụựi ủoaùn thaỳng AB
Trang 26+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn
+Để biết được số đo chiều dài hình chữ
nhật chúng ta phải biết được những gì ?
+Làm thế nào để tính được diện tích
hình chữ nhật ?
-Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm
chiều dài hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào ?
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu
cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhật
ABCD kích thước chiều dài 5 cm, chiều
rộng 4 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi,
diện tích hình chữ nhật ABCD
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
-1 HS đọc đề toán trước lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật
-HS tính:
Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:
8 Í 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ đoạn thẳng vuông góc với
AB tại B Trên hai đường thẳng đó lấy AD= 4cm, BC= 4cm
Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm và chiều rộng 4cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(5 + 4) Í 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD
là: