Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 2 của lớp 5phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ
Trang 1Tuần 28 Thứ hai, ngày tháng 3 năm 2011
Tập đọc Tiết 55: Ôn tập I/ Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 2 của lớp 5(phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) ; tìm đúng các
ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng
1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết Hớng dẫn: BT yêu cầu các em phải
tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
Trang 25-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Nhắc HS về ôn tập
Toán Tiết 136: Luyện tập chungI/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
-Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi đợc là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi đợc:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
Trang 3I Mục tiêu: Học sinh có:
- Hiểu biết ban đầu về tổ Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này
- Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phơng và ở Việt Nam
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Tranh, ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động Liên Hợp Quốc
III Hoạt động dạy học:
- Nêu những điều em biết về Liên Hợp Quốc?
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh, băng
hình về các hoạt động của Liên Hợp Quốc
- Học sinh đọc thông tin
- Học sinh thảo luận câu hỏi in sgk trang 41
- Giáo viên kết luận:
+ Liên Hợp Quốc là tổ chức Quốc tế lớn nhất hiện nay
+ Liên Hợp Quốc có nhiều hoạt động vì hoà bình, công bằng và tiến bộ xã hội
+ Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ:
Trang 4- Tìm hiểu vài tên cơ quan, hoạt động của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
- Tranh ảnh, bài báo nói về các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
-Su tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật đợc chia làm mấy giống?
+Đợc chia làm 2 giống: đực và cái
+Đợc sinh ra từ cơ quan sinh dục:
con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng, con cái có cơ
quan sinh dục cái tạo ra trứng
+Gọi là sự thụ tinh
+Hợp tử phát triển thành cơ thể mới…
Trang 5+Mời một số HS trình bày
+Cả lớp và GV nhận xét, GV kết luận
Các con vật đợc nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà nòng nọcCác con vật đợc đẻ ra đã thành con: voi, chó
4-Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
-Làm quen với bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Trang 6-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút
Đáp số: 750 m/phút
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
Trang 7-Mời một HS nêu yêu cầu.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi ngời vì mọi ng-
ời và mọi ngời vì mỗi ngời”
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hơng” ; tìm đợc các câu ghép ;
từ ngữ đợc lặp lại, thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng
1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hơng (đăm
đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt).
Trang 8+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng? (những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó TG với QH.)
+Tìm các câu ghép trong bài văn ( có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.)
-Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng HS phân tích các vế của câu ghép VD:
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi nh ng ời làng và cũng có những ng ời yêu tôi tha thiết , // nhng sao sức quyến rũ, nhớ th ơng / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhng mảnh đất quê h ơng / vẫn đủ sức nuôi sống tôi nh ngày x a nếu tôi / có ngày trở về.
+Tìm những từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
+) Những từ ngữ đợc lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất.
+) Những từ ngữ đợc thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn (câu 2)
thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hơng (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn
(câu 2) mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hơng (câu 3).
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về đọc trớc để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS cha kiểm tra tập
đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Mĩ thuật Tiết 28: Vẽ theo mẫu:
Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đặc điểm của vật mẫu về hình dáng , màu sắc và cách sắp xếp
- Hoc sinh biết cach vẽ bài vẽ có 2 hoặc3 vật mẫu
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vễ và yêu quý mọi vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có hai hoặc ba vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy học:–
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên
Trang 9+Sự giống và khác nhau của một số đồ
vật nh chai,l ọ, bìnhb, phích ?…
+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?
* Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
:* Hoạt động 3: thực hành
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh
yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáo viên
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
Trang 102 Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống đểliên kết câu trong những ví dụ đã cho
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Ba tờ giấy khổ to pho tô 3 đoạn văn ở bài tập 2 (đánh số tt các câu văn)
-Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (số HS còn lại):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng (1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
-GV nhắc HS: Sau khi điền từ ngữ thích
hợp với ô trống, các em cần xác định
đó là liên kết câu theo cách nào
-Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu
2
-chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
-chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những học sinh đợc điểm cao trong phần kiểm tra đọc
Kể chuyện Tiết 28: Ôn tập
I/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu đợc dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiết hoặc câu văn học sinh yêu thích ; giải thích đợc lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 11-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1).
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng (1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời HS đọc yêu cầu
-HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
4-Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết
các em chọn viết dàn ý cho bài văn
miêu tả nào
-HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm
vào bảng nhóm
-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích
*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn
-Dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tập làm văn Tiết 55: Ôn tập I/ Mục tiêu:
1 Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nớc chè.
Trang 122 Viết đợc một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà
em biết
II/ Đồ dùng dạy học:
Một số tranh ảnh về các cụ già
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Nghe-viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục
tuổi, diễn viên tuồng chèo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại
hình hay tính cách của bà cụ bán hàng
nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm
mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2,
-HS viết đoạn văn vào vở-HS đọc
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả đã chọn
Trang 13-Dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà
Nờu cấu tạo của một hỗn số
Bài 2: Gọi hs đọc yờu cầu bài tập.
Yờu cầu hs nhắc lại quy tắc rỳt gọn
Hs nối tiếp trả lời
- 1.Hs đọc đề trước lớp
Hs làm vở
Quy đồng mẫu số cỏc phõn số
Trang 14Bài 4: Gọi hs đọc yờu cầu đề bài.
Điền dấu thớch hợp vào chỗ chấm
Gv nhận xột kết quả đỳng của bài
Bài 5: Gọi hs đọc yờu cầu của đề
Học xong bài này, HS biết:
-Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nớc, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-
1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập
-Chiến dịch HCM toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của dân tộc ta,
mở ra thời kì mới : miền Nam đợc giải phóng, đất nớc đợc thống nhất
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về đại tháng mùa xuân năm 1975
-Lợc đồ để chỉ các địa danh đợc giải phóng năm 1975
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày ND chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV trình bày tình hình cách mạng của ta
sau Hiệp định Pa-ri
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
-GV nêu câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc *Diễn biến:-Xe tăng 390 húc đổ cổng chính tiến
Trang 152.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
-Cho HS dựa vào SGK để thảo luận câu
-GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền
Nam, thống nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý
nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
*Y nghĩa: : Chiến thắng ngày
30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc
Đánh tan quân xâm lợc Mĩ và quân
đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc đ-
ợc thống nhất
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn;
Ngày dạy: Thứ năm ngày tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 139: Ôn tập về số tự nhiênI/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về đọc, viết, so sánh các só tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho:
2, 3, 5, 9
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9
Trang 16-Cho HS làm vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cho HS làm vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
* Kết quả:
Các số cần điền lần lợt là:
a) 1000 ; 799 ; 66 666b) 100 ; 998 ; 1000 ; 2998c) 81 ; 301 ; 1999
-HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 ; nêu
đặc điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5;…
-HS làm bài
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Luyện từ và câu Tiết 56: Kiểm tra định kỳ giữa học kì II
I/ Mục tiêu :
-Kiểm tra đọc - hiểu và kiến thức kĩ năng về từ và câu
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra: GV phát đề, HS làm bài
Đề bài:
A-Đọc thầm:
Đọc thầm đoạn văn sau:
Trang 17Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành, phợng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tơi; ngời ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng đến những tán lốn xoè ra, trên đậu khít nhau muôn ngàn con bớm thắm.
Mùa xuân, phợng ra lá Lá xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ; dần dần xoè ra cho gió đa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao ! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phợng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm :mùa hoa phợng bắt đầu ! Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên nhìn trông : hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy ?
Bình minh của hoa phợng là một màu đỏ còn non, nếu có ma , lại càng tơi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phợng mạnh mẽ kêu vang: hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên, nh đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ Sớm mai thức dậy, cậu học trò vào hẳn trong mùa phợng
B-Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt tr ớc ý trả lời đúng nhất cho từng câu trả lời d ới đây:
1) Tác giả so sánh hoa phợng với gì?
a Góc trời đỏ rực
b Muôn ngàn con bớm thắm
c Góc trời đỏ rực, xã hội thắm tơi, muôn ngàn con bớm thắm
2) Mùa xuân, cây phợng xanh tốt nh thế nào?
a Xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non
b Xanh um, trên cành đã điểm những bông đỏ thắm
c Khẳng khiu, bắt đầu ra lộc non
3) Cụm từ “những cành cây báo ra một tin thắm” ý nói gì ?
a Một tin vui làm cho cậu học trò cảm thấy bất ngờ
b Trên cành cây phợng xanh um bỗng xuất hiện một đoá hoa thắm đầu mùa Một tin báo bằng màu đỏ, một tin vui làm cho cậu học trò cảm thấy bất ngờ
c Trên cây phợng xuất hiện một đoá hoa phợng thắm tơi
4) Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học trò?
a Hoa phợng phát ra thành tiếng “ Kêu vang: hè đến rồi!” làm cho ai nấy đều phải chú ý, đều nghe Ngời học trò đột ngột thấy mùa thi, mùa chia tay, mùa vui chơi đã đến
b Vì hoa phợng gắn với tuổi học trò
Trang 18a Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành, phợng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.
b Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng quên màu lá phợng
c Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần
8) Các vế câu trong câu ghép “Bình minh của hoa phợng là một màu đỏ còn non, nếu có
ma, lại càng tơi dịu
a Nối trực tiếp (không dùng từ nối)
b Nối bằng từ “lại”
c Nối bằng từ “nếu”
Đáp án và hớng dẫn chấm
A-Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
-Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm ( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm ; đọc sai 5 tiếng trở lên : 0 điểm )
-Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm ( Ngắt hơi không
đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm ; ngắt hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm )
-Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm ( Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5
điểm ; không biểu cảm: 0 điểm )
-Tốc độ đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ): 1 điểm (Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm ; trên 2 phút : 0 điểm)
-Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm ( Trả lời cha rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời đợc: 0 điểm )
-GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
-Nhắc HS chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra viết
Khoa học Tiết 56 : Sự sinh sản của côn trùng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Xác định quá trình phát triển của một số côn trung (bớm cải, ruồi, gián)
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con ngời
Trang 193.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
? Mô tả quá trình sinh sản của bớm cải và
chỉ ra đâu là trứng, sâu, nhộng, bớm
? Bớm thờng đẻ trứng vào mặt trên hay
mặt dới của lá rau cải?
? ở giai đoạn nào, bớm cải gây thiệt hại
nhất?
? Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm
- Giáo viên kết luận, nhận xét
3.3 Hoạt động 2: Quãn sát và thảo luận
- Chia lớp làm 4 nhóm
H1: Trứng (thờng đẻ vào đầu hè, sau 6- 8 ngày trứng thành sâu)
H2a, 2b, 2c: SâuH3: Nhộng
- Giống nhau:
- Khác nhau: - Đẻ trứng- Trứng nở ra dòi
(ấu trúng) Dòi hoá nhộng, nhộng
nở ra ruồi
- Đẻ trứng
- Trứng nở thành gián con mà không qua các giai đoạn trung gian
Nơi đẻ trứng Nơi có phân, rác
thải, các chết
động vật
Xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủ quần áo
Cách tiêu diệt - Giữ vệ sinh môi
trờng nhà ở, nhà
vệ sinh, chuông trại chăn nuồi
- Giữ vệ sinh môi ờng nhà ở, nhà bếpm nhà vệ sinh, nơi để rác, tủ bếp, tủ quần
Trang 20Kỹ thuật Tiết 28: Lắp xe cần cẩu
I Mục tiêu:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu
- Lắp đợc xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn tính cẩn thận khi thực hành
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe.- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- Học sinh lựa chọn đủ, đúng các chi tiết
- Xếp các chi tiết vào nắp hộp
- Lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
- Lắp thanh thẳng 5 lỗ vào các thanh thẳng
- Lắp trục quay vào cần cẩu
- Lắp dây tời vào ròng rọc và buộc vào trục quay
- Lắp các trục bánh xe vào giá đỡ cẩu
Trang 21* Hoạt động 4: Hớng dẫn tháo các
chi tiết
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thao
tác tháo - Học sinh tháo lần lợt các chi tiết xếp gọn vào hộp
- Học sinh nắm chắc về cấu trúc một bài văn miêu tả
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học 9 tuần đầu học kỳ II Nêu đợc dàn
ý bài văn đó
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ và giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 2: (sgk- 102) - Học sinh đọc yêu cầu bài và trả lời
* Kết luận: 3 bài tập đọc miêu tả trong 9 tuần đầu học kỳ II: Phong cảnh Đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ
Bài 3: Làm nhóm (3 nhóm)
- Giáo viên chi nhóm và giao nhiệm vụ: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
- Từng nhóm thảo luận và lập dàn ý
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
- Em thích chi tiết hoặc câu văn nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Giáo viên dán dàn ý 3 bài lên bảng
Kết luận: Nêu cấu trúc một bài văn miêu tả
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết hoàn chỉnh dàn ý một bài văn miêu tả đã chọn
Địa lí Tiết 28: Châu mĩ (tiếp theo)
Trang 22I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Biết phần lớn ngời dân châu Mĩ là dân nhập c
-Trình bày đợc một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì
-Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lí của Hoa Kì
II/ Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Thế giới.
-Tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Châu Mĩ giáp với đại dơng nào? Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
c) Dân c châu Mĩ :
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
-HS dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội dung ở
mục 3 trong SGK, trả lời câu hỏi:
+Châu mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các
-Cho HS quan sát các hình 4 và dựa vào ND
trong SGK, thảo luận các câu hỏi gợi ý sau:
+Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa bắc Mĩ với
-Các nhóm trng bày tranh, ảnh và giới thiệu về
hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
-GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 142)
đ) Hoa Kì:
2.4-Hoạt động 3: (Làm việc theo cặp)
-GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ
-HS thảo luận nhóm 7 theo ớng dẫn của giáo viên
h Đại diện các nhóm trình bày
-HS nhận xét