2.KN: Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: Hs đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì II; Phát âm rõ, tốc đọ đọc tối thiểu120 chữ/ 1phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các
Trang 12.KN: Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: Hs đọc trôi chảy các bài tập đọc
đã học từ đầu học kì II; Phát âm rõ, tốc đọ đọc tối thiểu120 chữ/ 1phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
3.TĐ: Hệ thống đợc một số điều cầ ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Ngời ta là hoa đất
II Đồ dùng dạy học.
- 17 Phiếu ghi các bài tập đọc, HTL từ đầu học kì II
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
( Khoảng 1/3 số học sinh trong lớp)
- Bốc thăm, chọn bài: - Hs lên bốc thăm và xem lại bài 1-2p.
- Đọc hoặc HTL 1 đoạn hay cả bài : - Hs thực hiện theo yêu cầu trong
phiếu
- Hỏi về nội dung để hs trả lời: - Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Gv đánh giá bằng điểm - Hs nào cha đạt yêu cầu về nhà đọc
tiếp và kiểm tra vào tiết sau
? Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể
trong chủ điểm Ngời ta là hoa đất?
- Bốn anh tài
- Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Tổ chức hs trao đổi theo N2: - Nêu nội dung chính và nhân vật
I.Mục tiêu:
1.KT: Nhận biết hình dạng và một số đặc điểm của một số hình đã học
2.KN: Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi
3.TĐ: Yêu thích môn học
Trang 2II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu cách tính diện tích hình thoi và
lấy ví dụ minh hoạ?
Bài 1, 2 Gv vẽ hình lên bảng. - Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức học sinh tự làm bài: - Học sinh tự làm bài vào nháp
- Trình bày: -Lần lợt học sinh nêu từng câu
- Lớp nx, trao đổi bổ sung
- Gv n x chốt ý đúng Bài 1: a,b,c - Đ; d- S
Bài 2: a - S; b,c,d - Đ
- Tổ chức hs trao đổi cả lớp: - Hs trả lời câu chọn để khoanh:
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Trao đổi cách làm bài: - Tính nửa chu vi, tính chiều rộng rồi
tính diện tích
- Học sinh làm bài vào vở: - 1 Học sinh lên bảng chữa bài
- Gv thu vở chấm 1 số em:
- Gv cùng hs nx chữa bài, ghi điểm
56:2 = 28(m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:
18 x10 = 180(m2)
Đáp số: 180 m2
Trang 3Đạo đức Tôn trọng luật giao thông( Tiết 1)
I Mục tiêu:
1.KT: Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi ngời
2.KN: Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành
vi thể hiện đúng luật giao thông
3.TĐ: Hs biết tham gia giao thông an toàn
II Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là việc làm nhân đạo? Em
là làm những việc làm nhân đạo nào?
- 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1.Thảo luận nhóm
thông tin sgk/ 40.
- Tổ chức hs đọc thông tin và trao đổi
theo nhóm 4: - N4 trao đổi các câu hỏi sgk/ 40.
đổi, bổ sung
- Gv nx, kết luận
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều
hậu quả: tổn thất về ngời, của, ngời
tàn tật, chết, xe hỏng, giao thông bị
ngừng trị
+ Tai nạn giao thông xảy ra do
nhiều nguyên nhân: do thiên tai, lái
nhanh vợt ẩu, không làm chủ phơng
tiện, không chấp hành đúng luật giao
thông
+ Mọi ngời dân đều có trách
nhiệm tôn trọng và chấp hành luật
? Nội dung bức tranh nói về điều gì?
Những việc làm đó đúng luật giao
thông cha? Nên làm thế nào thì đúng
luật giao thông?
- Các nhóm lần lợt trả lời, lớp nx, bổ sung
- GV nx chung, kết luận:
- Những việc làm trong các tranh
2,3,4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm
Trang 4trong các tranh 1,5,6 là các việc làm
đúng, chấp hành luật giao thông
4 Hoạt động 3 Thảo luận nhóm
5 Hoạt động tiếp nối.
- Tìm hiểu các biển báo giao thông
nơi em thờng qua lại, ý nghĩa và tác
dụng của các biển báo
- Chuẩn bị bài tập 4
Ngày soạn: 20/3/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 3năm 2011
Toán Giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu:
1.KT: Hiểu đợc ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
2.KN: Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
3.TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy-Học.
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu cách tính diện tích của hình
7 5
Trang 5- Đọc là Năm chia bảy hay năm
3 Giới thiệu tỉ số a:b (b#0)
- Gv nêu số thứ nhất và số thứ hai: - Học sinh lập tỉ số:
? Số thứ nhất là a, số thứ hai là b, tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là - Tỉ số của a và b (b#0) là a:b hoặc b
a
- Chú ý cách viết tỉ số của hai số
không kèm theo tên đơn vị - Học sinh lấy ví dụ minh hoạ.
4.Thực hành:
Bài 1 Làm bảng con. - 4 học sinh lên bảng làm bài
- Gv cùng học sinh nx, chữa bài, chốt
là
3
2
)
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 2 Học sinh lên bảng làm
- Trình bày: - Nhiều học sinh nêu miệng, lớp trao
đổi, nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt bài đúng: a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
là
8 2
- Gv trao đổi cùng học sinh để vẽ sơ
đồ minh hoạ:
-Gv thu bài chấm,
- Gv cùng học sinh nx chữa bài
Trang 6III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
2 Nghe - viết chính tả (Hoa giấy).
- Đọc đoạn văn: Hoa giấy - 1 Hs đọc, lớp theo dõi.
- Gv nhắc nhở hs viết bài - Hs nghe đọc để viết bài
- Gv thu chấm một số bài - Hs đổi chéo soát lỗi bài bạn
- Gv cùng hs nx chung bài viết
? Mỗi bài tập yêu cầu đặt các câu văn
tơng ứng với kiểu câu kể nào các em
nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây
Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc
truyện dới gốc cây bàng
Trang 7kể chuyện
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3) I.Mục tiêu:
1.KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Hệ thống đợc những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập
đọc và văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
2.KN: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ 3.TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu tiết 1
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL (1/3 số học sinh trong lớp).Thực hiện nh tiết 1.
3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm : Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính.
- Tổ chức hs trao đổi: - N2: Nêu tên các bài TĐ và nêu nội
dung chính của bài đó
trao đổi 1 bài Lớp nx, bổ sung
- Gv nx chốt ý đúng theo bảng sau:
Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng- loại cây ăn quả đặc sản của
miền Nam nớc ta
Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động, nói lên cuộc sống thôn quê nhộn nhịp vào dịp Tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng vĩ- một loài hoa gắn với
học tròKhúc hát Ca ngợi tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của ngời phụ nữ Tây
Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
Vẽ về cuộc
sống an
toàn
Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề em muốn sống
an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình = ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn
thuyền Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của ngời dân biển
? Bài thơ nói lên điều gì? - Khen ngợi cô bé ngoan giống nh cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- Đọc thầm và nêu các từ dễ viết sai? - Hs nêu, lớp luyện viết
- VD: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, nết
- Gv nhắc nhở hs cách viết bài và đọc: - Hs đọc bài
- Gv chấm một số bài: - Hs đổi vở soát lỗi
4 Củng cố: - Nx tiết học,
5.Dặn dò.
Trang 8- Vn ôn bài theo tiết 4.
địa lí Ngời dân và hoạt động sản xuất
ở đồng bằng duyên hải miền Trung
2.KN: Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng mía
3.TĐ:Tôn trọng Nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh một số địa điểm dụ lịch ở ĐBDHMT
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Giải thích vì sao ngời dân ở ĐBDHMT
lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối? - 1,2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
- Trình bày trớc lớp: - VD: Bãi biển Sầm Sơn ( Thanh Hoá),
Cửa lò( NGhệ AN); Thiên Cầm (Hà tĩnh); Lăng Cô( Thừa Thiên Hếu)
- Giới thiệu tranh ảnh su tầm đợc về bãi
? Điều kiện phát triển du lịch ở
ĐBDHMT có tác dụng gì đối với ngời
? ở ĐBDHMT phát triển loại đờng giao
? Việc đi lại bằng tàu thuyền là điều
kiện phát triển nghành công nghiệp
- công nghệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền
Trang 9? Kể tên các loại hàng hoá, sản phẩm
làm từ mía đờng? - bánh kẹo, sữa, nớc ngọt,
? Quan sát H11, nêu một số công việc
sản xuất đờng từ cây mía? - Thu hoặch mía, vận chuyển mía, sản xuất đờng thô, đờng kết tinh, đóng gói
4 Hoạt động 3: Lễ hội ở ĐBDHMT.
- hoạt động kinh tế mới: pục vụ du lịch, làm việc trong nhà máy, đóng sửa, chữa tàu, nhà máy đờng, các khu công nghiệp
? Kể tên cá lễ hội nổi tiếng ở vùng
? Kể các hoạt động lễ hội Tháp Bà?
* Kết luận: Hs nêu ghi nhớ bài
1.KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (nh tiết 1)
2.KN: Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật, của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những ngời quả cảm
3.TĐ: Có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng Số học sinh còn lại (Nh tiết 1).
? Kể tên các bài tập đọc là truyện kể
trong chủ điểm? - Khuất phục tên cớp biển.- Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
- Dù sao trái đất vẫn quay
Trang 10- Con sẻ.
- Nêu nội dung chính của từng bài và
- Gv ùng hs nx, chó ý bổ sung:
- Nội dung chính: Ca ngợi hành động
dũng cảm của Bác sĩ LY trong cuộc
đối đầu với tên cớp biển hung hãn,
khiến hắn phải khuất phục
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu tỉ số của số bạn nam so với số
học sinh của lớp ta? Tỉ số của số bạn
- Học sinh đọc đề bài toán
- Học sinh phân tích bài toán
- Gv hỏi học sinh để vẽ đợc sơ đồ bài
Trang 11Số lớn: 60.
Bài toán2: Gv viết đề bài. - Học sinh đọc đề bài, phân tích
- Tổ chức học sinh trao đổi cách làm
bài: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 Học sinh lên bảng chữa bài
- Gv cùng học sinh nx, chốt bài đúng
? Nêu cách giải bài toán tìm hai số ki
biết tổng và tỉ số cảu hai số đó? - Tìm tổng số phần bằng nhau.- Tìm giá trị 1 phần
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
(Có thể tìm số bé hoặc số lớn luôn)
1 Thực hành:
- Tổ chức học sinh trao đổi vẽ sơ đồ
và nêu cách giải bài: - 1 Học sinh điều khiển lớp trao đổi, - Cách giải: Tìm tổng số phần;Tìm số
Bài 3 Làm tơng tự bài 1. - Học sinh làm bài vào vở 1 Học sinh
lên bảng chữa bài
Số lớn nhất có hai chữa số là 99 Do đó tổng hai số là 99
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Trang 12- Gv cùng học sinh nx, chữa bài.
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm 2: - N2 trao đổi, nêu định nghĩa và ví dụ
về từng kiểu câu
- Trình bày: - Lần lợt từng kiểu câu, nhiều hs nêu,
lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, chốt ý đúng
- Tổ chức hs làm bài theo yêu cầu: - Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trình bày: - Lần lợt học sinh nêu từng câu, lớp
nx bổ sung, trao đổi
- Gv nx chốt bài đúng:
buổi chiều ở làng ven sông
- Hs làm bài vào vở: Lu ý đoạn văn có
sử dụng 3 kiểu câu kể nói trên: - Hs viết bài.
- Tổ chức học sinh trao đổi bài viết
của bạn: - Nêu những câu kiểu gì có trong đoạn và phân tích, lớp nx bổ sung
- Gv nx chốt ý và ghi điểm bài viết
tốt
Trang 13III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu vai trò của nhiệt đối với sự
sống trên Trái Đất? - 2,3 Hs trả lời, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1 Trả lời các câu hỏi
ôn tập.
* Cách tiến hành:
- Câu hỏi 1,2
- Hs đọc yêu cầu sgk/110
- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm 4: - N4 trao đổi theo phiếu
- Trình bày: - Lần lợt các nhóm nêu miệng, dán phiếu,
lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Hs trao đổi theo cặp trả lời
- Thực hành và trả lời: - Khi gõ tay xuống bàn ta nghe tiếng gõ
là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt
Trang 14bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung
động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe đợc âm thanh
Câu 4: Trao đổi, trả lời và kết luận: - Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn
nhiệt Mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn
điện khi có nguồn điện chạy qua
Câu 5 Làm tơng tẹ nh câu 4. ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển
nớc cho tiết trớc: cốc, túi ni lông,
miếng xốp, xi lanh, đèn nhiệt kế,
5.Dặn dò.
- Quan sát cây ở các thời điểm khác
nhau: sáng, tra, chiều vào hôm trời
nắng
Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các côc nớc lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc đợc khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
Lịch sử Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
(Năm 1786)
I Mục tiêu:
Sau bài học, hs hiểu:
1.KT: Diễn biến cuộc tiến công ra Bắc tiêu diệt chính quyền học Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
2.KN: Nêu đợc ý nghĩa của việc nghĩa quan Tây Sơn làm chủ Thăng Long
là mở đầu cho việc thống nhất đất nớc sau hơn 20 năm chia cắt
3.TĐ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy mô tả lại một số thành thị
của nớc ta ở thế kỉ XVI - XVII?
- 3 Hs lên bảng nêu, lớp nx, trao đổi,
Trang 15( Bài có thể giảm 2 nội dung in chữ
nghiêng và câu hỏi 1,2 cuối bài)
2 Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến
quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.
- Tổ chức hs đọc sgk và trả lời các câu
hỏi, trao đổi cả lớp:
- Hs thực hiện
? Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra bắc vào
khi nào? Ai là ngời chỉ huy? Mục
đích cuả cuộc tiến quân là gì?
- Năm 1786, do Nguyễn Hệu tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn
? Chúa Trịnh và bầy tôi khi đợc tin
nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc
có thái độ ntn?
- Kinh thành thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân
và mu kế giữ kinh thành
? Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào
Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ
ntn? - Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy
? Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến
quân ra Thăng Long của NGuyễn
? Kể những mẩu chuyện, tài liệu về
anh hùng dân tộc Nguyễn Hệu? - Hs kể trong nhóm 3, sau cử một đại diện tham gia cuộc thi,
Trang 161., Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các bớc giải bài toán tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai
số? Lấy ví dụ minh và giải?
- 1 Hs nêu và lớp giải ví dụ của bạn lấy Lớp nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
giải bài: - Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn
- Làm bài vào vở nháp - Cả lớp làm, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài
3+4 = 7 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
175 : 7 x 3 = 75 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
175 - 75 = 100 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 75 m
Chiều dài : 100 m
Trang 171.KT: Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ
điểm đã học trong học kì II
2.KN: Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ
3.TĐ: Yêu môn học
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
- Tổ chức hs thảo luận theo N4: - N4 trao đổi, cử th kí ghi kết quả vào
phiếu.(Mỗi nhóm làm 1 chủ điểm
bày
- Gv cùng hs nx, trao đổi, bổ sung
Chủ điểm: Ngời ta là hoa đất
dẻo dai, nhanh nhẹn,
- tập luyện, tập thể dục, ăn uống điều
- Khoẻ nh vâm,(voi, nh trâu, nh hùm,
nh heo)
- Nhanh nh cắt,( nh gió, chớp, sóc,
điện)
- Ăn đựơc ngủ đợc là tiên, không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
- Chủ điểm :Vẻ đẹp muôn màu
- đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh đẹp, xinh
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt hình rong, Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon