1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 (Tuần 28)

29 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kho báu
Người hướng dẫn Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Luyện đọc câu : Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt

Trang 1

TUẦN 28Soạn : 24/ 03/2007

Dạy : Thứ hai 26/03/2007

Tập đọcKHO BÁU

i.mục tiêu :

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

 Đọc lưu loát được cả bài đọc đúng các từ khó , các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng củaphương ngữ

 Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ

 Biết thể hiện lời của các nhân vật cho phù hợp

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :

Hiểu ý nghĩa các từ trong bài : cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các từ ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

 Hiểu nội dung : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng động, người đó sẽ cócuộc sống ấm no, hạnh phúc

3 thái độ :

 Giáo dục học sinh biết yêu lao động

ii.đồ dùng dạy và học:

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

iii.các hoạt động dạy và học

TIẾT 1

1.Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì II

2.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng đọc chậm

rãi, nhẹ nhàng

-Yêu cầu học sinh đọc lại

a)Luyện đọc từng câu

-Yêu cầu học sinh luyện đọc câu khó

*Luyện đọc câu : Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người

nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc

bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà

gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

-Cho học sinh luyện đọc các từ., phát âm chưa chuẩn

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Luyện đọc đoạn

a Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:

-Gọi học sinh đọc chú giải

-Học sinh lắng nghe

-1 học sinh khá đọc lại toàn bài ,HSđọc chú giải, lớp đọc thầm theo

-Học sinh nối tiếp đọc từng câu Mỗihọc sinh đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài

-1 học sinh đọc , cả lớp theo dõi sáchgiáo khoa

Trang 2

-Gọi học sinh đọc đoạn 1

-Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu

tiên của bài

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học sinh

đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có

-Gọi học sinh đọc đoạn 2

-Yêu cầu học sinh đọc lời của người cha, sau đó cho

học sinh luyện đọc câu này

*Luyện đọc câu :

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng

nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào lên mà dùng.//

( Giọng thể hiện sự lo lắng )

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2

-Gọi học sinh đọc đoạn 3

-Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm

b Thi đọc:

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân nối tiếp từng

đoạn

-Nhận xét và tuyên dương học sinh đọc tốt

-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 và 3

-Học trả lời và dùng bút chì đánh dấu từng đoạn vào bài theo kết luận của giáo viên

-1 học sinh đọc đoạn 1

-Học sinh tìm cách ngắt giọng câu khó

-Học luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên

-3, 4 học sinh đọc lại đoạn 1

-1 học sinh đọc đoạn 2

- 1 học sinh đọc lời người cha

-3 đến 4 học sinh đọc đoạn 2 -1 Học sinh khá đọc

-3 đến 4 học sinh đọc đoạn 3

-Học sinh đọc nối tiếp đến hết bài ( Đọc 2 vòng.)

-Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc đoạn nối tiếp

-Đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 trong bài

Tiết 2

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

-Gọi học sinh đọc cả bài

-Gọi học sinh đọc phần chú giải

-Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của

vợ chồng người nông dân?

-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

-Tính nết của hai người con trai của họ như thế nào?

-Tìm những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của

hai ông bà?

-1 học sinh đọc , lớp nhẩm theo.-1 học sinh đọc

-Học sinh tìm và đọc

-Học sinh trả lời

Trang 3

-Trước khi mất , người cha cho các con biết điều gì?

-Theo lời cha hai người con đã làm gì?

-Kết quả ra sao?

-Gọi học sinh đọc câu hỏi 4

-Giáo viên treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

-Yêu cầuhọc sinh đọc thầm, chia nhóm thảo luận để

chọn ra phương án đúng nhất

-Gọi học sinh phát biểu ý kiến

Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm

kho báu , đất được làm kĩ nên lúa tốt

-Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?

-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài

-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện

-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương

3.Củng cố , dặn dò:

-Qua chuyện em hiểu được điều gì?

*Chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao

động cuộc sống chúng ta mới no ấm , hạnh phúc

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-1 em đọc, cả lớp đọc thầm

-Học sinh đọc 3 phương án

-Các nhóm thảo luận theo yêu cầu.-Đại diện các nhóm phát biểu ýkiến

-Học sinh nghe và ghi nhớ-1 học sinh nhắc

-Học sinh trả lời

Đạo đức ( Tiết 1 ) GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬTI.Mục tiêu

2.Thái độ tình cảm

 Thông cảm với người khuyết tật

 Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật

 Phê bình nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc trêu chọc người khuyết tật

3.Hành vi

Trang 4

 Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể II.Chuẩn bị

 Nội dung câu truyện cõng bạn đi học ( theo Phạm Hồ )

 Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy và học

1.Kiểm tra bài cũ 3-5 phút

-Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi :

+Khi đến nhà bạn chơi em phải làm gì ?

+Khi em đang chơi ở nhà bạn thì có khách của bố mẹ

bạn đến chơi em phải như thế nào ?

2.Bài mới

Hoạt động 1 : Kể chuyện cõng bạn đi học

-Giáo viên kể tóm tắt

-Kể theo tranh

-Yêu cầu học sinh kể lại

Hoạt động 2 :Phân tích truyện cõng bạn đi học

-Tổ chức đàm thoại :

*Đáp án :

H ? :Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học ?

H? : Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó

ngại khổ để cõng bạn đi học ?

H?: Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ ?

H? : Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?

H? : Những người nhưthế nào thì được gọi là người

khuyết tật ?

Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là

những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp

đỡ họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn

Hoạt động 3 :Thảo luận nhóm

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để tìm những

việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết

tật

-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và ghi các ý kiến

không trùng nhau lên bảng

*Ví dụ :

a.Việc lên làm :

+Đẩy xe cho người bị liệt

+Đưa người khiếm thị qua đường

+Quyên góp ủng hộ người khuyết tật …

-2 em : Trang, Quang

-Học sinh theo dõi -Một em kể -1 học sinh hỏi , 1 em trả lời

-1 số em nhắc lại kết luận

-Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ýkiến vào phiếu thảo luận

-Trình bày ý kiến thảo luận

Trang 5

b.Việc không lên làm :

+Trêu chọc người khuyết tật

+Chế giễu , xa lánh người khuyết tật …

Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều kiện của mình

mà các em làm những công việc giúp đỡ người tàn tật

chophù hợp Không nên xa lánh , thờ ơ , chế giễu

người tàn tật

3.Củng cố dặn dò

-Nhận xét tuyên dương

-Về học bài chuẩn bị bài sau

-1 số em nhắc lại kết luận

ToánKIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN II

………

Soạn: ngày 26 tháng 03 năm 2007

Dạy :Thứ ba ngày 27 tháng 03 năm 2007

Tập viếtCHỮ HOA Y

I.Mục đích yêu cầu :

Biết viết chữ Y hoa theo cỡ vừa và nhỏ.

 Biết viết cụm từ ứng dụng Yêu luỹ tre làng theo cỡ nhỏ , viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định

 Học sinh có thói quen viết bài cẩn thận và rèn chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy và học học

Chữ hoa Y đặt trong khung chữ mẫu , có đủ các đường kẻ và đánh số các dòng kẻ

 Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ tre làng

 Vở tập viết

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh viết chữ X cụm từ ứng dụng

Xuôi chèo mát mái.

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa

a Quan sát số nét ,quy trình viết chữ Y:

-Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ Y

-Yêu cầu học sinh quan sát chữ Y và hỏi :

-Cô có chữ gì ?

*Chữ Y hoa.

-Chữ Y hoa cao mấy li ?

*Cao 8 li, 5 li trên và 3 li dưới

-2 Em Linh, Ngân-Cả lớp viết vào vở nháp

-Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.-Học sinh quan sát mẫu và trả lời

Trang 6

-Chữ Y hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào? *Gồm 2

nét là nét móc hai đầu và nét khuyết dưới

-Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí nào? *Điểm

đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐKN 5, giữa

ĐKD 2 và 3

Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu?

*Nằm trên ĐKD 5, giữa ĐKD 2 và 3

-Hãy tìm điểm đặt bút và điểm dừng bút của nét khuyết

dưới

*Đáp án :

+Điểm đặt bút nằm tại giao điểm của ĐKN 6 và ĐKD

5

+Điểm dừng bút nằm trên ĐKN 2

-Yêu cầu học sinh nêu cách viết

-Giảng lại quy trình viết chữ Y hoa ,vừa giảng vừa viết

mẫu trong khung chữ

b.Viết bảng

-Yêu cầu học sinh luyện viết chữ Y hoa trong không

trung , sau đó viết vào bảng con

-Giáo viên nhận xét sửa lỗi cho từng học sinh

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ

a.Giới thiệu cụm từ :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng :

Yêu luỹ tre làng

-Giáo viên giảng từ : Luỹ tre làng là hình ảnh quen thuộc

của làng quê Việt Nam

b.Quan sát và nhận xét

-Giáo viên hỏi :

+Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?

*Cụm từ có 4 chữ ghép lại với nhau: Yêu, luỹ ,tre ,làng

+Nêu chiều cao các chữ trong cụm từ

*Chữ l, g cao 2 li rưỡi

*Chữ t cao 1,5 li ; các chữ còn lại cao 1 li

+Khi viết chữ Yêu ta viết nét nối giữa chữ y và ê như

thế nào?

*Từ điểm cuối của chữ y viết tiếp luôn chữ ê

+Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm tư ø?

*Dấu ngã đặt trên chữ y,dấu huyền đặt trên chữ a

+Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

*Bằng 1 con chữ o

c.Viết bảng :

-Yêu cầu học sinh viết chữ : Yêu vào bảng con

-Giáo viên nhận xét uốn nắn sửa cho từng học sinh

Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết

-2 em nhắc lại

-Học sinh nghe và ghi nhớ.-Viết vào bảng con

-Đọc cụm từ 1 em

-Học sinh chú ý nghe và ghi nhớ -Quan sát và trả lời

Trang 7

-Yêu cầu học sinh viết vào vở.

*Viết :

+1 dòng chữ Y cỡ vừa

+1 dòng chữ Y cỡ nhỏ

+1 dòng chữ Yêu cỡ vừa

+1 dòng chữ Yêu cỡ nhỏ

+3 dòng cụm từ ứng dụng:Yêu luỹ tre làng ,cỡ chữ nhỏ

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

-Thu và chấm 10 bài

3.Củng cố , dặn do ø:

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương những em viết chữ đẹp

-Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài trong vở

-Viết vào bảng con

-Học sinh viết theo yêu cầu

Tự nhiên xã hộiMỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I.Mục tiêu:

 Nhận dạng và nói tên được 1 số con vật sống trên cạn

+Nêu được lợi ích của những con vật đó

+Phân biệt được nhóm con vật sống trên mặt đất và nhóm con vật đào

hang sống dưới mặt đất

 Hình thành và rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận xét , mô tả đặc điểm của một số con vậtsống trên cạn

 Học sinh có thói quen ưa sưu tầm các con vật sống trên cạn

II.Đồ dùng dạy và học

 Các tranh ảnh trong sách giáo khoa trang 58, 59

 Một số tranh ảnh con vật sống trên cạn

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên kiểm tra:

-Học sinh lên chỉ tranh và cho biết : Loài vật sống trên

mặt đất, sống dưới nước, bay lượn trên không

-Loài vật có thể sống ở đâu?

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo luận theo

nhóm 2 để trả lời các câu hỏi sau:

+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình?

+ Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã?

Bước 2: Làm việc theo lớp

-Giáo viên treo tranh phóng lớn lên bảng

-2 em :Ka Nim, Ka Nguyệt

-Học sinh mở sách giáo khoa quan sáttranh

-Học sinh thảo luận nhóm với hình thức xem tranh và trả lời câu hỏi.-Học sinh quan sát tranh trên bảng.-Các nhóm trình bày Nhóm khác lắng

Trang 8

-Yêu cầu đại diện các nhóm học sinh lên chỉ tranh trình

bày

-Giáo viên nhận xét , tổng kết

Hoạt động 2: Phân loại tranh ảnh sưu tầm

-Yêu cầu học sinh trưng bày tranh ảnh các con vật

sống trên cạn mà các em sưu tầm được

-Yêu cầu học sinh quan sát, phân loại theo 2 nhóm:

Nhóm con vật sống trên mặt đất và nhóm con vật đào

hang sống dưới mặt đất Đồng thời dán các tranh ảnh

vào 2 tờ giấy to theo 2 nhóm

-Yêu cầu các nhóm dán lên bảng

-Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ

Hoạt động 3 :Trò chơi : “ Đố bạn con gì ?”

-Phổ biến trò chơi : Yêu cầu 1 học sinh lên đeo hình vẽ

một con vật sống trên cạn sau lưng, em đó không biết

đó là con gì nhưng cả lớp thì biết

-Học sinh đeo hình đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem là

con gì, cả lớp chỉ trả lời đúng/ sai Học sinh đó phải

đoán đó là tên con vật gì

-Giáo viên tổ chức chohọc sinh chơi khoảng 5 phút

-Giáo viên tổng kết cuộc chơi và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3.Củng cố , dạên dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em sưu

tầm được nhiều tranh ảnh các con vật sống trên cạn

-Về học bài và sưu tầm một số tranh ảnh về loài vật

sống dưới nước

nghe và nhận xét bổ sung

-Học sinh đem tranh ảnh các con vậtsống trên cạn mà các em sưu tầmđược

-Học sinh làm việc theo nhóm nhưyêu cầu của giáo viên

-Các nhóm khẩn trương lên dán tranhtheo yêu cầu

-Học sinh nghe giáo viên hướng dẫntrò chơi

-Học sinh chơi cá nhân sau đó chianhóm học sinh cùng chơi để nhiều emđược tập đặt câu hỏi

ToánĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

 Ôn lại quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

 Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

 Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

 Rèn học sinh phân biệt được đơn vị, chục, trăm, nghìn để làm bài tập chính xác

 Học sinh có thói quen làm bài cẩn thận, viết số đẹp

II Đồ dùng dạy và học :

 Bộ đồ dùng học toán có các hình vuông biểu diễn đơn vị , 1 chục, 100

 Mỗi học sinh chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông là1cm x 1cm

Trang 9

III.Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2.Bài mới Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Ôn tập về đơn vị, chục và trăm

-Gắn lên bảng một ô vuông và hỏi: Có mấy đơn vị? *Có

1 chục

-Tiếp tục gắn 2, 3, , 10 ô vuông như phần bài học

trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh nêu số đơn

vị tương tự như trên

*Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 10 đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là gì?

*10 đơn vị còn gọi là 1chục

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

*1 chục bằng 10 đơn vị

-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu

cầu học sinh nêu số chục từ 1 chục (10 ) đến 10 chục

(100) tương tự như đã làm với phần đơn vị

H.10 chục bằng mấy trăm?

*Nêu : 1 chục 10 ; 2 chục 20; 10 chục 100

-Viết lên bảng 10 chục = 100

*10 chục bằng 1 trăm

Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn

a.Giới thiệu số tròn trăm

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có

mấy trăm?

*Có 1 trăm

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn

hình vuông biểu diễn 100

*Viết số 100

-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi : Có mấy

trăm?

*Có 2 trăm

-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm

* Để chỉ số lượng là 2 trăm , người ta dùng số 2 trăm,

viết là 200

-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như

trên để giới thiệu các số 300, 400

-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? *Cùng

có chữ số 0 đứng cuối cùng

-Học sinh lắng nghe để rút kinh nghiệm

-Học sinh trả lời

-Học sinh trả lời

-1 số em lên bảng viết số 200

-Học sinh nghe và ghi nhớ

-Viết vào bảng con 200

-Đọc và viết các số từ 300 đến 900

Trang 10

* Những số này được gọi là số tròn trăm.

b.Giới thiệu số 1000:

-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm?

*Có 10 trăm

-Giới thiệu : 10 trăm còn gọi là 1 nghìn

-Viết lên bảng : 10 trăm = 1 nghìn

* Để chỉ số lượng là 1 nghìn , người ta dùng số 1 nghìn

, viết là 1000

-Yêu cầu học sinh đọc và viết số 1000

*Số 1000 được viết bởi 4 chữ số , chữ số 1 đứng đầu

tiên sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền sau

-1 chục bằng mấy đơn vị?

*1 chục bằng 10 đơn vị

-1 trăm bằng mấy chục?

*1 trăm bằng 10 chục

-1 nghìn bằng mấy trăm?

*1 nghìn bằng 10 trăm

-Yêu cầu học sinh nêu lại quan hệ giữa đơn vị và chục,

giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành

a Đọc và viết số:

-Giáo viên gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn

vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau

đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng

b Chọn cho phù hợp với số:

-Giáo viên đọc một số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu

cầuhọc sinh sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy

số ô vuông tương ứng với số mà giáo viên đọc

3.Củng cố , dặn dò :

-Yêu cầu học sinh lên đọc và viết số 100, 500, 700,

1000

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương

-Về nhà học thuộc các bảng nhân

-Học sinh trả lời

-Cả lớp đọc : 10 trăm bằng 1 nghìn.-học sinh quan sát và nhận xét -Học sinh trả lời

I MỤC TIÊU :

-Làm quen vơí trò chơi “ Tung vòng vào đích Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham giatương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Tập luyện trên sân trường đã vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúctâïp luyện

- Chuẩn bị còi kẻ vạch cho trò chơi , vòng 12-20 chiếc ( nhựa hoặc tre )2-4 bảng đinh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 11

Phần Nội dung Đ.lượng Phương pháp tổ chức

- Giáo viên nhận lớp phổ biến

nội dung học tập của tiết học

-Khởi động các khớp cổ chân ,

hối, hông

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng

dọc trên địa hinh tự nhiên

80-100m sau đó đi thường vung tay

và hít thở sâu

-Oân 5 động tác của bài thể dục

phát triển chung( tay chân lườn

bụng và nhảy )

-Trò chơi “Tung vòng vào đích “ :

-Giáo viên nêu lại tên trò chơi

cách thức chơi Cho một học sinh

lên thưc hiện mẫu 1 làn

-Giáo viên đi thống kê kết quả

của từng tổ thực hiện được

Nhắc nhở học sinh bảo đảm an

toàn và giữ trật tự

-Tổ chức cho thi giữa các học sinh

mà tổ đã chọn

-Đứng tại chỗ vỗ tay và đi đều

theo 2-4 hàng dọc và hát

Nhảy thả lỏng

Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh “

-Giáo viên cùng học sinh hệ thống

lại tiết học

Giao bài tầp vè nhà

1-2 phút

1-2 phút 1-2phút

1lần/2*8nhịp 16-18phút

Cán sự điều khiển lớp thực hiện

Giáo viên cho các tổ thực hiện theo cáckhu vực đã quy định và tự thi với nhau sau đó chọn trong tổ ra một học sinh nam và một học sinh nữ để thi giữa các tổ với nhau

Soạn : ngày 27 tháng 03 năm 2007

Dạy :Thứ tư ngày 28 tháng 03 năm 2007

Chính tả (nghe – viết )KHO BÁU

I.Mục đích yêu cầu:

 Chép đúng không mắc lỗi đoạn: Ngày xưa trồng cà

 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua / uơ ; l / n; ên/ ênh

 Rèn học sinh trình bày đúng hình thức

 Học sinh có thói quen viết bài cẩn thận, chữ đẹp

II Đồ dùng dạy và học:

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập

III.Các hoạt động dạy và học

Trang 12

1.Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nhận xét bài thi giữa kỳ II của học sinh 2.Bài

mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả

a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu học sinh

đọc lại đoạn chép

-Nội dung đoạn văn là gì?

*Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người

nông dân

-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

*Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc

gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa , lại

trồng khoai, trồng cà

c.Hướng dẫn viết từ khó:

-Hãy tìm trong bài các chữ bắt đầu bởi âm s, ng, m

-Yêu cầu học sinh viết những từ : Cuốc bẫm, trở về, gà

gáy, quanh năm, sương, lặn

-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa

b.Hướng dẫn cách trình bày :

-Câu chuyện có mấy câu?

*Có 3 câu

-Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?

*Dấu chấm và dấu phẩy

-Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?

*Các chữ đứng đầu câu văn

d.Viết bài :

-Giáo viên đọc từng câu cho học sinh chép bài

e.Soát lỗi :

-Đọc lại bài , dừng lại và phân tích các từ khó cho học

sinh soát lỗi

g.Chấm bài :

Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

-Giáo viên nhận xét , nêu đáp án đúng:

+ Voi huơ vòi, mùa màng

+ thuở nhỏ, chanh chua

-Gọi học sinh đọc các từ vừa điền

Bài 3 a:

-2 học sinh đọc Các em khác theodõi

-Học sinh nghe và trả lời

-Tìm và nêu các từ khó

-2 em lên bảng viết , dưới lớp viếtvào bảng con

-Học sinh nghe và trả lời

-Học sinh chép bài -Học sinh soát lỗi

-1 em đọc -2 em lên bảng làm , dưới lớp làmvào vở bài tập

-Học sinh nhận xét bài bạn và chữalại nếu sai

-Học sinh nghe và ghi nhớ

-1 em đọc

Trang 13

-Gọi học sinh đọc đề bài.

-Giáo viên chép 2 bài lên bảng cho học sinh lên thi tiếp

sức

-Giáo viên nhận xét , tổng kết trò chơi, tuyên dương

nhóm thắng cuộc

Bài 3 b :

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

-Giáo viên nhận xét , nêu đáp án đúng:

3.Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em viết đẹp

-Về viết lại lỗi chính tả

-1 em đọc -Thi giữa 2 nhóm

-1 em đọc -2 em lên bảng làm , dưới lớp làmvào vở bài tập

-Học sinh nhận xét bài bạn và chữalại nếu sai

Kể chuyệnKHO BÁU

I.Mục đích yêu cầu :

 Dựa vào gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

 Biết kể lại truyện bằng lời kể của mình với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể vớiđiệu bộ , cử chỉ, nét mặt cho phù hợp với các nhân vật

 Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy và học :

 Bảng phụ ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên gọi học sinh lên bảng mỗi em kể 1 đoạn nối

tiếp đến hết câu chuyện :Tôm Càng và Cá Con

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương

2.Bài mới :Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

-Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và các câu gợi ý trên

bảng phụ

-Giáo viên chia nhóm , yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể trước lớp

-Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng

-Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung

-3 em : Huệ, Huyền, Hưng

-Học sinh đọc thầm

-Học sinh tập kể chuyện trongnhóm , mỗi học sinh kể một lần , cácbạn khác nghe nhận xét và sửa chobạn

-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi họcsinh kể 1 đoạn

-6 em lên tham gia kể

-Nhận xét các tiêu chí đã nêu

-Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

Trang 14

-Giáo viên tuyên dương các nhóm có học sinh kể tốt.

-Nếu học sinh kể còn lúng túng giáo viên có thể gợi ý

Đoạn 1:

-Nội dung đoạn 1 nói gì?

-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào?

-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay như

thế nào?

-Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được ?

-Tương tự đoạn 2 và 3

Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Gọi 3 học sinh xung phong lên kể lại câu chuyện

-Tổ chức cho các nhóm thi kể

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm kể tốt

-Gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện

3.Củng cố , dặn dò :

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

-Học sinh trả lời

-Mỗi học sinh kể một đoạn

-Mỗi nhóm 3 học sinh lên thi kể Mỗi em kể 1 đoạn

-Nhận xét bạn kể

-1 đến 2 học sinh kể lại toàn bộ câuchuyện

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I.Mục tiêu :

 Giúp học sinh :

+Biết so sánh các số tròn trăm

+Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số

 Rèn học sinh làm bài chính xác, đúng yêu cầu

 Học sinh có thói quen đọc kĩ đề trước khi làm bài

II Đồ dùng dạy học :

 10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm, có vạch chia thành 100hình vuông nhỏ

III.Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 học sinh lên bảng làm các bài tập :

+ Đọc, viết các số: 100, 300, 500, 700, 200

+ 10 chục bằng bao nhiêu?

-Giáo viên sửa bài và ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm

-2 Em : Ka Lam, Ksửu -Cả lớp làm vào giấy nháp

-1 học sinh trả lời

Ngày đăng: 14/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh vuoõng bieồu dieón 100 . - Lớp 2 (Tuần 28)
nh vuoõng bieồu dieón 100 (Trang 9)
Hỡnh bieồu dieón. - Lớp 2 (Tuần 28)
nh bieồu dieón (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w