Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - Yêu cầu HS đọc từng câu.. Muùc tieõu - Biết : Mọi ngời đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với ngời khuyết tật - N
Trang 1TUẦN 28 TỪ NGÀY 21 / 3 Ú NGÀY 25 / 3 / 2011
HAI 1 2+3
4
5
C.cờTĐọc Toán
ĐĐ
CHÀO CỜ Kho báu
KT định kì (GHK II) Giúp đỡ người khuyết tật (T1)
15’70’45’35’
Kho báu (Nghe- viết): Kho báu Đơn vị, chục, trăm, nghìn Làm đồng hồ đeo tay (T2) Một số loài vật sống trên cạn
45’45’45’30’
Cây dừa
So sánh các số tròn trăm Nghe – viết: Cây dừa
45’45’45’35’
Trò chơi “Tung vòng vào đích” và
“chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
Từ ngữ về cây cối Các số tròn chục từ 110 đến 200
35’
45’45’
Trò chơi “Tung vòng vào đích” và
“chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối Các số từ 101 đến 110
Chữ hoa: Y Sinh hoạt lớp
35’
45’45’45’15’
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC
KHO BÁU
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
* HS khá giỏi trả lời được CH4
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
- ghi các từ này lên bảng
- Ví dụ:
quanh năm, hai sương một nắng, cuốc
bẫm cày sâu, , hão huyền,…
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
* Luyện đọc đoạn trước lớp:
- Chia đoạn: SGK
- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn
- GV sửa lỗi ngắt câu dài:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông
dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/
cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường
- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- 5 đến 7 HS yếu đọc cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp đọc đoạn
- Cá nhân, đồng thanh
Trang 3ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi
đã lặn mặt trời.//
- Gọi HS đọc đoạn, GV kết hợp giải nghĩa
từ SGK
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Tìm hiểu bài
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần
cù, chịu khó của vợ chồng người nông
dân
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì?
- Tính nết của hai con trai của họ ntn?
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già
nua của hai ông bà?
- Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm
gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS đọc thầm HS thảo luận
để chọn ra phương án đúng nhất
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm
kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em
đào bới để tìm kho báu, đất được làm
kĩ nên lúa tốt
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- 3 đến 5 HS phát biểu
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao
Trang 43 Cuỷng coỏ – Daởn do ứ (3’)
- Qua caõu chuyeọn con hieồu ủửụùc ủieàu
gỡ?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ baứi sau: Caõy dửứa
ủoọng treõn ruoọng ủoàng, ngửụứi ủoự coự cuoọc soỏng aỏm no, haùnh phuực
- HS thi đđủọc
- Caõu chuyeọn khuyeõn chuựng ta phaỷi chaờm chổ lao ủoọng Chổ coự chaờm chổ lao ủoọng, cuoọc soỏng cuỷa chuựng ta mụựi aỏm no, haùnh phuực
RUÙT KINH NGHIEÄM: ………
………
………
TOAÙN KIEÅM TRA GHK II
-ẹAẽO ẹệÙC
GIUÙP ẹễế NGệễỉI KHUYEÁT TAÄT
I Muùc tieõu
- Biết : Mọi ngời đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với ngời khuyết tật
- Nêu đợc một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ ngời khuyết tật trong lớp, trong trờng và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* Không đồng tình với những thái độ xa lánh , kì thị, trêu chọc ngời khuyết tật
II Chuaồn bũ
- GV: Noọi dung truyeọn Coừng baùn ủi hoùc (theo Phaùm Hoồ)
- HS: SGK
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Baứi cu ừ (3’) Lũch sửù khi ủeỏn nhaứ ngửụứi khaực
(tieỏt 2)
- GV hoỷi HS caực vieọc neõn laứm vaứ khoõng
neõn laứm khi ủeỏn chụi nhaứ ngửụứi khaực
ủeồ cử xửỷ cho lũch sửù
- GV nhaọn xeựt
2 Baứi mụựi (40’)
Giụựi thieọu: (1’)
- Giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt
Hoaùt ủoọng 1: Keồ chuyeọn: “Coừng baùn ủi
- HS traỷ lụứi, baùn nhaọn xeựt
Trang 5 Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn
đi học
Tổ chức đàm thoại:
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không
ngại khó, ngại khổ để cõng bạn đi
- Những người như thế nào thì được gọi
là người khuyết tật?
GV KL:
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ
là những người thiệt thòi trong cuộc sống
Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc
sống đỡ vất vả hơn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm
những việc nên làm và không nên làm đối
với người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau
lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện
của mình mà các em làm những việc giúp đỡ
người tàn tật cho phù hợp Không nên xa
lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- Những việc không nên làm:+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
RÚT KINH NGHIỆM: ………
Trang 6- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)
* HS khá giỏi trả lời được CH4
- Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ (3’)
- Ôn tập giữa HK2
2 Bài mới (40’)
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp
mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu
Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
* GV giúp đỡ HS yếu
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng
đoạn Ví dụ:
Đoạn 1
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
Hai vợ chồng đã làm việc không lúc
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
Trang 7nào ngơi tay ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt
được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
RÚT KINH NGHIỆM: ………
III Các hoạt động day học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ (3’)
- Ôn tập giữa HK2
2 Bài mới (40’)
Giới thiệu: (1’)
Trang 8- GV nêu YC bài CT
Hướng dẫn tập chép
- Đọc đoạn văn cần chép
a) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi
đã điền đúng
Bài 3b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV thống kê lỗi, cho HS viết lại 1
số lỗi phổ biến
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
- Theo dõi và đọc lại
- HS yếu lên bảng viết từ
- HS dưới lớp viết vào nháp
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vở
RÚT KINH NGHIỆM: ………
Trang 9- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan
hệ giữa trăm và nghìn (BT1)
- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Bộ biểu diễn toán
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- GV ghi bảng số 10; 17; 54; 99 …
- Số 10 gồm mấy chục? Mấy đơn vị? …
- GV nhận xét
- Cho HS đếm các số tròn chục đến 100
2 Bài mới (40’)
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu YC bài học ghi bảng
Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
- Cho HS lấy lần lượt 1; 2; 3; ….; 10 ô
vuông
- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có
mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như
phần bài học trong SGK và yêu cầu HS
nêu số đơn vị tương tự như trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu
diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục
từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương
tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Giới thiệu 1 nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
- Cho HS lấy, GV lấy và gắn lên bảng 1
hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có
mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống
dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
Trang 10hỏi: Có mấy trăm.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết
số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,
người ta dùng số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
hình vuông như trên để giới thiệu các
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi:
Có mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1
nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là
1000
- HS đọc và viết số 1000
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ
giữa đơn vị và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
Luyện tập, thực hành
* Đọc, viết (theo mẫu)
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn
vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì
lên bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc
và viết số tương ứng
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất
kì, yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá
nhân của mình để lấy số ô vuông tương
ứng với số mà GV đọc
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
- HS quan sát và nhận xét: Số
1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
Trang 11- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
thực hành tốt, hiểu bài
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM: ………
-Mẫu đồng hồ đeo tay làm bằng giấy
-Quy trình làm đồng hồ đeo tay
-Giấy màu, kéo, hồ, thước…
III-Các hoạt động dạy học:
1 kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại các bước làm đồng hồ
đeo tay bằng giấy
- Nhận xét
2 Bài mới
a-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài à Ghi
- Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ
- Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
Trang 12Tệẽ NHIEÂN XAế HOÄI
MOÄT SOÁ LOAỉI VAÄT SOÁNG TREÂN CAẽN
I Muùc tieõu
- Nêu đợc tên và ích lợi của 1 số động vật sống trên cạn đối với con ngời
* Kể đợc tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà -Yeõu quyự vaứ baỷo veọ caực con vaọt, ủaởc bieọt laứ nhửừng ủoọng vaọt quớ hieỏm
II Chuaồn bũ
- GV: AÛnh minh hoùa trong SGK
- HS: SGK
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Kieồm tra baứi cuừ: (1’)
* Chụi troứ chụi: maột, muừi, moàm, tai
- GV ủieàu khieồn ủeồ HS chụi
- HS ủửựng leõn taùi choó, 2 baùn: Lụựp trửụỷng vaứ
lụựp phoự ủửựng leõn quan saựt xem baùn naứo chụi
sai
- Nhửừng baùn vi phaùm seừ bũ phaùt haựt vaứ muựa
baứi “Con coứ beự beự”
2 Baứi mụựi (40’)
Giụựi thieọu: (1’)
- Moọt soỏ loaứi vaọt soỏng treõn caùn
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi
Hoaùt ủoọng 2: Laứm vieọc vụựi tranh aỷnh trong
SGK
- Yeõu caàu: Caực nhoựm haừy thaỷo luaọn caực
vaỏn ủeà sau:
1 Neõu teõn con vaọt trong tranh
2 Cho bieỏt chuựng soỏng ụỷ ủaõu?
3 Thửực aờn cuỷa chuựng laứ gỡ?
4 Con naứo laứ vaọt nuoõi trong gia ủỡnh, con
naứo soỏng hoang daùi hoaởc ủửụùc nuoõi
trong vửụứn thuự?
- Yeõu caàu HS leõn baỷng, vửứa chổ tranh vửứa
+ Hỡnh 2: Con boứ, soỏng ụỷ ủoàng coỷ Chuựng aờn coỷ vaứ ủửụùc nuoõi trong gia ủỡnh
+ Hỡnh 3: Con hửụu, soỏng ụỷ ủoàng coỷ Chuựng aờn coỷ vaứ soỏng hoang daùi
+ Hỡnh 4: Con choự Chuựng aờn xửụng, thũt vaứ nuoõi trong nhaứ.+ Hỡnh 5: Con thoỷ rửứng, soỏng trong hang Chuựng aờn caứ roỏt vaứ
Trang 13- GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng:
+ Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong
lòng đất
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn
lâm?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói
- GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống
trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có
loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ, giun
… Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có
trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý
hiếm
Hoạt động 3: Động não
- Con hãy cho biết chúng ta phải làm gì
để bảo vệ các loài vật?
(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của mình,
khi bạn ngồi xuống bạn khác đứng lên trả
lời) GV ghi nhanh …
- GV nhận xét những ý kiến đúng
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ
lên tham gia.
- Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước
theo tiếng con vật đã được ghi trong
phiếu
- GV nhận xét và đánh giá bên thắng
cuộc
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
sống hoang dại
+ Hình 6: Con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt và sống hoang dại, hoặc được nuôi trong vườn thú
+ Hình 7: Con gà Chúng ăn giun, ăn thóc và được nuôi trong nhà
- HS trả lời cá nhân
+ Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu được nóng
+ Thỏ, chuột, …+ Con hổ
- Trả lời: Không được giết hại, săn bắn trái phép, không đốt rừng làm cháy rừng không có chỗ cho động vật sinh sống …
- 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia
- HS thi đua
RÚT KINH NGHIỆM: ………
Trang 14- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cây dừa giống nh một con ngời gắn bó với đất trời, với thiên nhiên ( Trả lời đợc CH1,2 thuộc 8 dòng thơ đầu)
* HSKG trả lời đợc CH3
II Chuaồn bũ
- GV: Tranh SGK Baỷng lụựp ghi saỹn baứi taọp ủoùc
- HS: SGK
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Baứi cu ừ (3’) Baùn coự bieỏt?
- Goùi HS leõn trỡnh baứy caực tin ngaộn veà
caõy laù
- Nhaọn xeựt cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi (50’)
Giụựi thieọu: (1’)
Cho HS Qsaựt tranh minh hoaù vaứ giụựi thieọu:
Caõy dửứa laứ moọt loaứi caõy gaộn boự maọt thieỏt
vụựi cuoọc soỏng cuỷa ủoàng baứo mieàn Trung,
mieàn Nam nửụực ta Baứi taọp ủoùc hoõm nay,
chuựng ta seừ cuứng tỡm hieồu baứi thụ Caõy dửứa
cuỷa nhaứ thụ thieỏu nhi Traàn ẹaờng Khoa
Luyeọn ủoùc
a) ẹoùc maóu
- GV ủoùc maóu baứi thụ
b) Luyeọn ủoùc caõu
- Yeõu caàu HS ủoùc noỏi tieỏp, moói HS ủoùc
2 caõu, 1 caõu saựu vaứ 1 caõu taựm
- GV theo doừi ghi tửứ caàn phaựt aõm leõn
baỷng
Vớ duù: toỷa, gaọt ủaàu, baùc pheỏch, nụỷ, chaỷi,
quanh coồ, bay vaứo bay ra, ủuỷng ủổnh
c) Luyeọn ủoùc theo ủoaùn
- Neõu yeõu caàu ủoùc ủoaùn vaứ hửụựng daón
HS chia baứi thaứnh 4 ủoaùn
- 3 ủeỏn 5 HS trỡnh baứy tin cuỷa mỡnh
- Theo doừi, quan saựt
- Theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo
- Moói HS ủoùc 2 doứng thụ theo hỡnh thửực noỏit tieỏp
- 5 ủeỏn 7 HS yeỏu ủoùc caự nhaõn, sau ủoự caỷ lụựp ủoùc
Trang 15- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ
khó ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ dịu,
đánh nhịp, canh, đủng đỉnh
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
- Cho HS đọc lại bài kết hợp giải nghĩa
từ
- Cho HS đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,
thân, quả) được so sánh với những gì?
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của
ai để tả cây dừa, việc dùng những
hình ảnh này nói lên điều gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió,
trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn?
- Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
Học thuộc lòng
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
- Luyện ngắt giọng các câu văn
- Đọc bài theo yêu cầu
Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng
Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất
Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo
Với trăng: gật đầu gọi
Với mây: là chiếc lược chải vào mây
Với nắng: làm dịu nắng trưa
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân