- Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớpđọc thầm theo trong sách giáo khoa.. Đoạn 3 : Gọi hs đọc + Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừn
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ
I Yêu cầu c ần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hỉểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (TL được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì
- Gọi một học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trị
rất tôn kính cụ giáo Chu?
Là cửa nhưng không then khoá, cũngkhông khép lại bao giờ : Cách nói đó rất đặcbiệt, cửa sông là một cái cửa khác thường.Cách nói của tác giả gọi là biện pháp chơichữ …
Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sôngkhông quên cội nguồn
- Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớpđọc thầm theo trong sách giáo khoa
- 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “… mang ơn rấtnặng”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “…tạ ơn thầy”+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp (2 lần)
- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa,
sưởi nắng
- Một học sinh đọc chú giải
- Lắng nghe
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
+ Đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yuquý, lòng kính trọng thầy, người đã dạy dìudắt họ trưởng thành
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm một
Trang 2- Đoạn 2 : Gọi hs đọc
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào ?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với
thầy giáo cũ?
Đoạn 3 : Gọi hs đọc
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ thầy giáo
Chu ?
+ Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục
ngữ ca dao… nào có nội dung tương tự
?
+ Truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người Việt Nam bồi đắp,
giữ gìn và nâng cao Người thầy giáo
và nghề dạy học luôn được xã hội tôn
vinh Mọi người cần giữ gìn và phát
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 học sinh thi đọc
- Bài văn nói lên điều gì ?
4 Củng cố - Dặn dò
- Bài văn nói lên điều gì ?
- Giáo dục hs phải biết kính trọng
người đã dạy mình
- Dặn học sinh về nh tìm hiểu truyện
kể về tình thầy trò, truyền thống tôn sư
trọng đạo của dân tộc Viêt Nam
người mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
thanh dạ ran …
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạythầy từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời các học trò của mình cùng tớithăm cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ :
“Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả cácmôn sinh đến tạ ơn thầy ….”
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
+ Đó là 3 câu :
- Uống nước nhớ nguồn
- Tôn sư trọng đạo
Làm sao cho biết những ngày ước ao
- Luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc
Nội dung : Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- Lớp nhận xét
Trang 3- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
- Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử, các truyện kể, thơ ca về chiến thắng lịch sử “ĐiệnBiên Phủ trên không”
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy thuật lại cuộc tiến công vào sứ
quán Mĩ của quân giải phóng miền
Nam trong dịp tết Mậu Thân 1968?
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
3 Bài mới: -Giới thiệu bài:
*HĐ1:Âm mưu của Mĩ trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội.
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:
- Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ
trong việc dùng máy bay B52 đánh
phá Hà Nội ?
- GV cho HS quan sát hình trong
SGK, sau đó nói về việc máy bay
B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau
hàng loạt thất bại ở chiến trường
miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với
ta một hiệp định Pa-ri Song nội
dung hiệp định lại do phía ta nêu ra,
dụng máy bay tối tân nhất lúc bấy
giờ là B52 để ném bom Hà Nội
Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rải
thảm này sẽ đưa“ Hà Nội về thời kì
ri theo ý Mĩ
Trang 4HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm: Trình bày diễn biến 12 ngày
đêm chống máy bay mĩ phá hoại của
quân và dân ta:
- Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
bắt đầu và kết thúc khi nào?
- Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ?
- Hãy kể lại trận đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
-Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
các nhóm GVnhận xét và bổ sung,
kết luận
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa
lịch sử của chiến thắng “ Điện Biên
Phủ trên không”
- Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày
đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các
thành phố khác ở miền Bắc là chiến
thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
- Chiến thắng tác động gì đến việc kí
hiệp định Pa-ri giữa ta và Mĩ, có nét
nào giống với hiệp định Giơ-ne-vơ
Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972
đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 ném
bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu
khuất phục nhân dân ta Song quân
và dân ta đã lập nên chiến thắng
oanh liệt “Điện Biên Phủ trên
không”
-Dựa vào sgk trình bày
- Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đếnngày 30 -12 -1972
- Mĩ dùng B52 phá huỷ Hà Nội và các vùngphụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vàobệnh viện, trường học, bến xe…
- Ngày 26-12-1972 địch tập trung 105 lầnchiếc máy bay B52, ném bom rải thảm HàNội, Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặngnhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị pháhuỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, tabắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bayB52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiềuphi công Mĩ
Kết quả: Cuộc tập kích bằng máy bay B52của Mĩ bị đập tan, 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếcrơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng
nề nhất trong lịch sử không quân của Mĩ và làchiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiếnđấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được
dư luận thế giới gọi là trận : “Điện Biên Phủtrên không”
- Vì chiến thắng mang lại kết quả to lớn cho
ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trongtrận Điện Biên Phủ năm 1954
- Sau chiến thắng này buộc Mĩ phải thừa nhận
sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàmphán tại hội nghị Pa-ri bàn về chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam giống nhưPháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ sauchiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
- HS phát biểu tự do
Trang 5Trong trận chiến này, cái gọi là
“pháo đài bay” của cường quốc Hoa
Kì đã bị rơi tơi tả trên bầu trời Hà
Nội Âm mưu kéo dài cuộc chiến
tranh xâm lược của Mĩ đã hoàn toàn
thất bại Mĩ buộc phải kí hiệp định
Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt
Trang 6NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I Yêu cầu c ần đạt:
Gúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Biết vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm BT 1)
Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán.
H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?
H: Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 1 tuần học hết bao nhiêu
thời gian ta làm thế nào?
Ta đặt tính và tính tương tự ví dụ trên
Vậy 3giờ 15phút 5 = 16giờ 15phút
- Nêu cách nhân số đo thời gian với
một số?
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện
b) Luyện tập:
Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài?
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em lên
3 3giờ 30phút
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
- Khi nhân số đo thời gian với một số, tathực hiện phép nhân từng số đo theo từngđơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn
vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thựchiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớn hơnliền kề
Trang 7- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
3 4 9giờ 36phút 16giờ 92phút (92phút = 1giờ 32phút) Vậy : 4giờ 23phút 4 = 17giờ 32phút)
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây 5 60phút 125giây (125giây = 2phút 5giây)Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây)
Bài 2: Đọc đề, tìm hiểu bài.
Đáp số: 4phút 15giây
Hát Học hát: Em vẫn nhớ trường xưa
Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011
×
Trang 8TẬP LÀM VĂN
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I Yêu cầu c ần đạt:
Dựa theo Truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV viết tiếp lời đối thoại
để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch đúng nội dung văn bản
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ
- Một số vật dụng để học sinh sắm vai diễn kịch
III Các hoạt độngdạy-học
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 1 học sinh đđọc đoạn kịch Xin
Thái sư tha cho.
- Gọi 3 học sinh diễn lại vở kịch trên
3 Bài mới :
-Hướng dẫn làm bài luyện tập:
Bài 1: -Cho học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc:
+ Học sinh 2 đọc gợi ý về lời đối
thoại
+ Hs 3 đọc đoạn đối thoại
- Giáo viên giao việc
+ Mỗi em đđọc thầm lại tất cả bài
tập 2
+ Dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối
thoại để hoàn chỉnh màn kịch
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
viết tiếp lời đối thoại vào bảng nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- 1 học sinh đọc đoạn kịch : Xin Thái sư tha
- 1 học sinh đđọc đoạn trích cả lớp đọc theo
- Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, ngườiquân hiệu và một số gia nô
- Linh Quốc Tử Mẫu khóc lóc, phàn nàn vớichồng vì bà bị kẻ dưới coi thường Trần Thủ
Độ cho bắt người quân hiệu đó đến và kể rõđầu đuôi sự tình Nghe xong ông khen ngợithưởng vàng và lụa cho người quân hiệu
Bài 2: Dựa theo nội dung của đoạn trích trên,
em hãy cùng các bạn trong nhóm viết tiếpmột số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịchsau:
- 3 học sinh tiếp nối đđọc
+ Học sinh 1 đọc yêu cầu bài tập 2, và gợi ý
về nhân vật, cảnh trí, thời gian
+ Học sinh 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ Học sinh 3 đọc đoạn đối thoại
- HS thảo luận theo nhóm viết tiếp lời đốithoại vào bảng nhóm Đại diện các nhóm lêntrình bày trước lớp
VD: …
Trang 9- Gv cho hs chuẩn bị trong nhóm
phân vai để diễn thử màn kịch Mỗi
- Cho hs nhắc lại nội dung bài học
- Gọi một nhóm diễn kịch hay lên
diễn lại cho cả lớp xem
- Dặn học sinh về viết lại vào vở
đoạn đối thoại của nhóm mình
Trần Thủ Độ : Hãy để tôi gọi hắn đến xem
sao (gọi lính hầu) Quân bay cho đòi tên quân
hiệu đến đây ngay !Nhớ dẫn theo một phukiệu để nhận mặt hắn
Lính hầu : Bẩm, vâng ạ (Lát sau quân lính
về, dẫn theo một người quân hiệu trạc 30 tuổi, dáng vẻ cao lớn, đàng hoàng)
Người quân hiệu : (Lạy chào) Kính chào Thái
sư và phu nhânTrần Thủ Độ : Ngẩng mặt lên ! Ngươi có biếtphu nhân ta không ?
Người quân hiệu : Xin đa tạ Thái sư và phunhân…
Bài 3 : Phân vai đọc lại (hoặc diễn thử) màn
kịch trên
- Nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe
KHOA HỌC
Trang 10CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I Yêu cầu c ần đạt:
Sau bài học HS biết:
- Hoa là bộ phận sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc vậtthật
II Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh
III Các hoạt động dạy - học :
- Dung dịch và hỗn hợp giống nhau
và khác nhau như thế nào?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài : GV yêu cầu HS
quan sát hình 1 và 2 SGK cho biết
tên cây và cơ quan sinh sản của cây
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS thực hiện theo yc
trang 104 SGK :
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và
nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và
hoa sen trong hình 3 và 4 hoặc hoa
thật (nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp
đực, hoa nào là hoa mướp cái trong
hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
ra nhị hoa (hoa đực) nhuỵ hoa (hoa cái)
- HS chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào làhoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật(nếu có)
- Ở bông hoa râm bụt, phần đỏ đậm, to chính lànhuỵ, phần màu vàng nhỏ chính là nhị
- Ở bông hoa sen phần có chấm đỏ lồi lên mộtchút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màuvàng ở phía dưới
- Hình 5a : Hoa mướp đực
- Hình 5b : Hoa mướp cái
- HS thảo luận theo cặp
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả
Trang 11bông hoa đã sưu tầm được và chỉ
xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ
- Phân loại các bông hoa đã sưu
tầm được, đâu là hoa có cả nhị và
nhuỵ Hoa nào chỉ có nhị hoặc
nhuỵ và ghi vào phiếu học tập
- Giúp đỡ từng nhóm
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái
riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoạt động 3: Thực hành với sơ
đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính.
- Trên cùng một bông hoa mà vừa
có nhị vừa có nhuỵ ta gọi là hoa
lưỡng tính.Các em cùng quan sát
hình 6 SGK trang 105 để biết được
các bộ phận chính của hoa lưỡng
tính
- Gọi một số HS lên chỉ sơ đồ câm
và nói tên một bộ phận chính của
nhị và nhuỵ
- Cho HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào
vở ghi trực tiếp các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cho lớp theo
hiểu về sự sinh sản của thực vật có
hoa, sưu tầm tranh ảnh về các loài
cây có hoa
Hoa có cả nhị vànhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoa đực)hoặc nhuỵ (hoa cái)
Mơmận
- Hs quan sát hình 6 SGK trang 105 để biếtđược các bộ phận chính của hoa lưỡng tính
- Một số HS lên chỉ sơ đồ câm và nói tên một
bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào vở ghi trực tiếpcác bộ phận chính của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- 1 hs lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét
- Vài hs trả lời lại
- Lắng nghe
TOÁN
Trang 12CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I Yêu cầu c ần đạt:
Giúp HS biết :
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn (Làm BT 1) BT2:HSKG
a Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số
Ví dụ 1: GV đọc đề bài va yêu
cầu hs tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS nêu phép chia
tương ứng:
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực
hiện phép chia.Chia riêng các số
đo theo từng loại đơn vị
Ví dụ 2 : Nêu và yêu cầu hs tóm
tắt bài toán
- Muốn biết vệ tinh quay 1 vòng
hết bao nhiêu thời gian ta làm
thế nào?
Ví dụ 1 Tóm tắt:
3 ván cờ : 42 phút 30 giây Mỗi ván : … phút … giây ?-Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian talàm phép chia:
Trang 13- Ta lần lượt lấy số giờ chia cho
4 được 1 dư 3 đổi ra phút bằng
180 phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số, ta làm thế nào ? - Gọi hs nêu lại b Luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em lên bảng làm Cho lớp nhận xét và bổ sung - Nhận xét, ghi điểm Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng làm Cho lớp nhận xét và chữa bài 4 Củng cố - Dặn dò: - Nêu cách chia số đo thời gian - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau [ 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính 24 phút 12 giây: 4
a) 24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5
0 7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9
1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18
0
d) 18,6phút : 6 18,6phút 6
0 6 3,1 phút 0
Bài 2: HS đọc đề bài. Tóm tắt: Làm 7giờ 30phút đến 12giờ được 3 dụng cụ 1 dụng cụ :… giờ… phút ? Giải Thời gian làm 3 dụng cụ là: 12giờ – 7giờ 30phút = 4giờ 30phút Thời gian trung bình làm một dụng cụ là: 4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số : 1giờ 30phút
Trang 14- Cho hai hs lên viết trên bảng lớp : 5
tên riêng nước ngoài trong bài chính tả
khó viết, luyện viết
- YC học sinh gấp sgk, nghe viết
- Đọc từng câu hoặc bộ phận cuả câu
cho học sinh viết (2 lần)
Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của
bài và cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”.
- Giao việc:
+ Đọc thầm lại bài văn
+ Tìm các tên riêng trong bài văn
(dùng bút chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó
- Giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành
tên riêng đó)
* Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết
- Lên bảng viết, hs viết vào giấynháp : Sác – lơ Đác – uyn, A-đam, Ê-
va, Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- Phát hiện, luyện viết những từ viết dễ
sai : Chi-ca-gô, Niu -y-oóc, Ban-ti-mo,
Pít-sbơ-nơ…
- Gấp sách giáo khoa, nghe viết
Tự soát lỗi
- Đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- Một hs đọc, cả lớp theo dõi trongsgk
- Hai hs làm phiếu Cả lớp làm vào vởbài tập hoặc làm vào vở nháp
+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêngđó
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê,
Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phậncủa tên Giữa các tiếng trong một bộphận của tên được ngăn cách bởi dấugạch nối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây là
Trang 15hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó).
- Nhận xét , ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
- Mời hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên dịa lí nước ngoài
- Dặn hs ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo
Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011
Trang 16ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)
I Yêu cầu c ần đạt:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những
kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
- HS khá - giỏi : Biết được ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợpvới khả năng
lịch sử của dân tộc ta (nhất là công
cuộc bảo vệ đất nước)?
3 Bài mới: 30’
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
- Cho HS quan sát các tranh ảnh về
cuộc sống của trẻ em và nhân dân các
vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của
chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi:
+ Em thấy những gì trong những bức
tranh đó?
- YC HS đọc thông tin trang 37, 38
SGK và thảo luận theo nhóm các câu
hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của
người dân, đặc biệt là trẻ em, ở vùng
có chiến tranh?
+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
- Nước ta có truyền thống văn hóa vàtruyền thống dựng nước và giữ nướclâu đời
- Nói về trái đất tươi đẹp
- Hậu quả tàn khốc của chiến tranh,nhân dân và nhất là trẻ em bị thươngvong
- Cuộc sống của người dân ở vùng cóchiến tranh rất khổ cực Nhiều trẻ emphải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ,
bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơmất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độtuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súnggiết người
- Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn vềngười và của cải:
Trang 17+ Để thế giới không còn chiến tranh,
để mọi người đều được sống trong hoà
bình chúng ta cần phải làm gì?
Kết luận: Chiến tranh đã gây ra nhiều
đau thương, mất mát Đã có biết bao
người dân vô tội phải chết, trẻ em thất
học, đói nghèo, bệnh tật… Vì vậy
chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 Sau
mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái
độ bằng cách giơ tay hay không giơ tay
+ Chiến tranh không mang lại cuộc
sống hạnh phúc cho con người
+ Chỉ trẻ em các nước giàu mới được
sống trong hoà bình
+ Chỉ nhà nước và quân đội mới có
trách nhiệm bảo vệ hoà bình
+ Những tiến bộ trên thế giới đều đấu
tranh cho hoà bình
- Mời một số HS giải thích lí do
- Kết luận: Các ý kiến(a), (d) là đúng;
các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Làm bài tập 2 SGK
- YC trao đổi, tìm những việc làm thể
hiện lòng yêu hoà bình
a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi
d) Thích dùng bạo lực vời người khác
- Kl : Để bảo vệ hoà bình, trước hết
mỗi người chúng ta cần phải có lòng
yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay
trong cuộc sống hàng ngày, trong các
mối quan hệ giữa con người với con
+ Cướp đi nhiều sinh mạng+ Thành phố làng mạc bị phá hoại, tànphá
- Để thế giới không còn chiến tranh,chúng ta phải cùng sát cánh bên nhaucùng nhân dân thế giới bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh…
- Suy nghĩ thực hiện theo quy ước
+Tán thành, vì chiến tranh gây chếtchóc, đau thương
c thể hiện lòng yêu hoà bình
Trang 18người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác, như các
hành động, việc làm : Biết thương
lượng, đối thoại để giải quyết mâu
thuẫn Đoàn kết, hữu nghị với các dân
tộc khác
Làm bài tập 3 SGK
- YC học sinh thảo luận theo cặp để
tìm ra những hoạt động bảo vệ hoà
không còn chiến tranh”
d) Mít tinh, lấy chữ kí phản đối chiến
tranh xâm lược
đ) Viết thư ủng hộ trẻ em và nhân dân
các vùng có chiến tranh
e) Giao lưu với thiếu nhi Quốc tế
g) Viết thư kết bạn với thiếu nhi các
địa phương khác, các nước khác
- Em đã tham gia vào những hoạt động
nào trong những hoạt động vừa nêu
trên?
- Kết luận, khuyến khích HS tham gia
các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng
- Gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- Em cần phải làm gì để bảo vệ hòa
bình, trong cuộc sống chúng ta phải thể
hiện như thế nào để chứng tỏ em yêu
hòa bình ?
- Sưu tầm tranh,ảnh, về các hoạt động
bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt
Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ,
bài hát, truyện… về chủ đề Em yêu
hoà bình.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam,vùng bị bão lụt …
-2 HS đọc
TẬP ĐỌC
Trang 19HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN.
I Yêu cầu c ần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá cảudân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu
đến nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối
với người thầy cũ của mình như thế
nào?
3.Bài mới:
a) Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy
bài văn: giọng đọc linh hoạt, phù
hợp với diễn biến hội thi và tình
cảm mến yêu của tác giả gửi gắm
qua bài văn
b)Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và nêu
câu hỏi
-Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
bắt nguồn từ đâu?
- Yêu cầu lớp đọc thầm
-Hội thi được tổ chức như thế nào?
-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
-Trả lời
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 đoạn : Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
-Tiếp nối nhau đọc các đoạn của bài lượt 1.-Tiếp nối nhau đọc các đoạn của bài lượt 2-Tiếp nối nhau đọc các đoạn của bài lượt 3
-1 học sinh đọc đoạn 1
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngườiViệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
-Đọc thầm đoạn văn còn lại
-Hội thi được tổ chức rất vui, người tham dự
chia thành nhiều nhóm họ thi đua với nhau, rấtđông người đến xem và cổ vũ
+Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên