1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 26 lớp 5 SN

17 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 26
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán nhân số đo thời gian I/ Mục tiêu: Giúp HS : - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.. - Gọi 2,3 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.GV ch

Trang 1

Tuần 26

Thứ

2

12/3

S H T T Đạo đức Tập đọc Toán

Mĩ thuật

Em yêu hòa bình (tiết1) Nghĩa thầy trò

Nhân số đo thời gian với một số Bài 26

3

13/3

Toán Khoa học Chính tả

L T V C

Kể chuyện

Chia số đo thời gian cho một số Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Nghe - viết :Lịch sử Ngày Quốc tế Lao

động

M R V T : Truyền thống

Kể chuyện đã nghe đã đọc

4

14/3

Thể dục Toán

Kĩ thuật Lịch sử Âm nhạc

Bài 51 Luyện tập Lắp xe chở hàng ( tiết 2 ) Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không Bài 26

5

15/3

Thể dục Tập đọc Tập làm văn Toán

Khoa học

Bài 52 Hội thổi cơm ở Đồng Vân Tập viết đoạn đối thoại Luyện tập chung

Sự sinh sản của thực vật có hoa

6

16/3

Toán Địa lí

L T V C Tập làm văn

S H T T

Vận tốc Châu Phi (tiếp theo ) Luyện tậpthay thế từ ngữ để liên kết câu Trả bài văn tả đồ vật

Thứ 2 ngày 12 tháng 3 năm 2007 Sinh hoạt tập thể

Đạo đức

em yêu hòa bình (tiết 1) I/ Mục tiêu

HS biết:

- Giá trị của hòa bình ;trẻ em có quyền đợc sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do nhà trờng ,địa phơng tổ chức

Trang 2

- Yêu quý hòa bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hòa bình, gây chiến tranh

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh , ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Giấy khổ to ,bút màu ; Điều 38 ,Công ớc Quốc tế về quyền trẻ em

- Thẻ màu dùng cho HĐ2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài(Dùng lời)

* HĐ1: Tìm hiểu thông tin ( Tr 37 ,SGK )

Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo

vệ hòa bình

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh , ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh ,về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:

+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó ?

- HS đọc các thông tin ( Tr:37-38 sgk ) thảo luận nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi trong SGK.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS, GV nhận xét kết luận 1 số HS (TB) nhắc lại

KL: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất

học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh

* HĐ2: Bàytỏ thái độ (Làm bài tập 1 SGK)

Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hòa bình và có trách nhiệm

tham gia bảo vệ hòa bình

Cách tiến hành:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV nêu ý kiến yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc

- Gọi 1 số HS (K-G) giải thích lí do

GVKL: Các ý kiến đúng (a, d) ; Các ý kiến ( b, c) là sai Trẻ em có quyền đợc sống

trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình

* HĐ3 : Làm BT 3 trong (SGK)

Mục tiêu: HS hiểu đợc những biểu hiện của lòng yêu hòa bình trong cuộc sống hàng

ngày

Cách tiến hành:

- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn

- Gọi lần lợt HS trình bày kết quả trớc lớp Cả lớp lắng nghe nhận xét, bổ sung

GVKL: Để bảo vệ hòa bình trớc hết mỗi ngời cần phải có lòng yêu hòa bình phải

thể hiện nh các hành động , việc làm (b) và (c ) trong BT2

*HĐ4 : Làm BT 3 ( SGK)

Mục tiêu : HS biết đợc những hoạt động cần làm để bảovệ hòa bình

Cách tiến hành :

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét bổ sung

GVKL và khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả

năng

- 2, 3 HS đọc to ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động nối tiếp :

- Dặn HS về su tầm các bài thơ ,bài hát , truyện về chủ đề em yêu hòa bình

- Mỗi em vẽ một bức rranh về chủ đề em yêu hòa bình

Tập đọc Nghĩa thầy trò I/ Mục đích yêu cầu

1/ Biết đọc lu loát, diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng

2/ Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Trang 3

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III / Các hoạt động dạy – học học

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới : Giới thiệu bài ( Dùng lời )

* HĐ1: Luyện đọc :

GVHD đọc : giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, trang trọng lời thầy giáo Chu nói với HS

ôn tồn, thân mật ; nói với cụ đồ già - kính cẩn

Đọc đoạn : HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lợt)

- GVHD đọc tiếng khó: trò cũ, sáng sủa, ran, trái đào, sởi, HS (K-G) đọc, GVsửa cách đọc HS (Y) đọc lại

- 1 HS đọc chú giải

Đọc theo cặp : HS lần lợt đọc theo cặp HS, GV nhận xét

Đọc toàn bài : 1HS (K-G) đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi

GV đọc mẫu bài văn.

* HĐ2: Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1( từ đầu đến mang ơn rất nặng ) trả lời câu hỏi 1 SGK

( Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy; Chi tiết: từ sáng sớm Khi nghe cùng với thầy " tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng "họ"đồng thanh dạ "ran " , cùng theo sau thầy.)

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý, HS (TB-Y) nhắc lại

ý1: Lòng yêu quý và kính trọng thầy

- HS đọc đoạn 2 ( Các môn sinh tạ ơn thầy) trả lời câu hỏi 2 SGK

(Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng )

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý, HS (TB-Y) nhắc lại

ý2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với thầy đồ

- HS đọc thầm đoạn 3 ( Đoạn còn lại ) và trả lời câu hỏi 3 SGK.

( Uống nớc nhớ nguồn; Tôn s trọng đạo; Nhất tự vi s, bán tự vi s )

- Giảng nghĩa các thành ngữ : Tôn s trọng đạo; Nhất tự vi s , bán tự vi s; Tiên học lễ hậu học văn

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý

ý3: Phát huy truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc ta

+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì ? HS (K-G) rút ND chính, HS (TB-Y) nhắc lại

Nội dung :( Nh muc I )

* HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm :

- Gọi 3HS nối tiếp đọc bài văn HS (K-G) nêu cách đọc hay

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn3 hớng dẫn và đọc mẫu cho HS

- Tổ chức HS đọc thi trớc lớp HS (TB-Y) chỉ cần đọc đúng, rỏ ràng

3/ Củng cố- Dặn dò:

- 2HS nhắc lại nội dung bài; HS (K- G) liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Toán

nhân số đo thời gian I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học.

GV: Bảng phụ ghi ví dụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Dùng lời)

Trang 4

* HĐ1: Hớng dẫn HS thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

a/ Ví dụ 1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1

- HDHS tìm cách giải và nêu phép tính tơng ứng : 1giờ 10 phút x 3 = ?

- GV gợi ý cho HS nêu cách đặt tính rồi tính Gọi 1HS (K-G) lên bảng thực hiện; cả lớp làm vào giấy nháp

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng :1 giờ 10 phút x 3 =3giờ 30 phút

- Gọi 2-3 HS (K-G) nhận xét và nêu cách thực hiện ( Nhân từng số đo theo từng đơn

vị đo với số đó ); GV nhận xét củng cố 2-3 HS (TB-Y) nhắc lại

b/ Ví dụ 2 :

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ, hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào giấy nháp 1HS (K) lên bảng làm

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng.( 3 giờ 15 phút x 3 =15 giờ 75 phút )

- GV yêu cầu HS trao đổi ,nhận xét kết quả và nêu ý kiến : cần đổi 75 phút ra giờ và phút HS (K-G) nêu cách đổi 75 phút = 1giờ 15 phút

Vậy 3 giờ 15 phút x3 =16 giờ 15 phút

- Gọi 2,3 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.GV chốt lại kết luận (nh SGV ) HS yếu và TB nhắc lại

* HĐ2: Thực hành

Bài tập1: SGK.

- 1HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập cá nhân, 4 HS lên bảng làm

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Củng cố về nhân số đo thời gian với một số

Bài tập 2: SGK.

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS lên bảng làm GV quan tâm HS yếu

- Gọi 1 số HS(TB-K) nêu kết quả, cách thực hiện

- HS, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Thờigian Lan ngồi đu quay là :

1phút 15 giây x 3 = 3 phút 45 giây

Đáp số :3 phút 45 giây

KL: Củng cố cách vận dụng nhân số đo thời gian vào giải toán

3/Củng cố - dặn dò :

- 2HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

Mĩ thuật

( thầy Quỳnh soạn và dạy)

Thứ 3 ngày 13 tháng 3 năm 2007

Toán chia số đo thời gian cho một số

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)

*HĐ1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

a/ Ví dụ 1 : GV treo bảng phụ ghi sẵn bài toán

Trang 5

- Yêu cầu một HS đọc đề, cả lớp theo dõi.

- GV hớng dẫn HS phân tích và nêu đợc phép chia tơng ứng:42 phút 30 giây : 3 = ?

- GVgợi ý để HS tự đặt tính; 1HS (K-G) lên bảng đặt tính

- GV hớng dẫn HS thực hiện phép chia nh SGK

42 phút 30 giây 3

12 phút 14 phút 10 giây

0 30giây

00

Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

-Từ VD trên yêu cầu HS (K-G) nhận xét và nêu cách thực hiện phép chia thời gian cho mốt số

GVKL: Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số ta thực hiện chia từng số

đotheo từng đơn vị cho số chia

- 2,3 HS (TB-Y) nhắc lại

b/ Ví dụ 2 : GV treo bảng phụ ghi sẵn bài toán

- 1 HS đọc đề bài ,cả lớp theo giỏi

- HS làm bài vào giấy nháp 1HS(K) lên bảng làm

- GV gọi ý hớng dẫn nh VD1

- GV hỏi khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số nếu phần d khác 0 thì ta làm tiếp ntn ? ( Chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia tiếp ,cứ làm nh thế cho đến hết )

*HĐ2: Luyện tập

Bài tập 1:

-1HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân 4HS lên bảng làm bài ( HS yếu chỉ cần làm 2 bài đầu )

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

Bài tập 2:

- 1HS khá đọc bài toán

- HS làm bài cá nhân 1 HS (K-G) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm

- HS, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Trung bình mỗi dụng cụ ngời đó làm hết số thời gian là:

(12giờ -7 giờ 30phút ) : 3 =1giờ 30 phút

KL: Củng cố kĩ năng chia số đo thời gian cho 1 số vào giải toán

3/ Củng cố dăn dò :

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

Khoa học cơ quan sinh sản của thực vật có hoa I/ Mục tiêu:

HS biết :

- Chỉ đâu là nhị ,nhụy Nói tên các bộ phận chínhcủa nhị và nhụy

- phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị và nhụy

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Các hình trang 104 ,105 SGK , hoa thật ,tranh ảnh về các loài hoa ; phiếu học tập

HS :Su tầm các loài hoa thật

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: Giới thiệu bài( Sử dụng tranh ,ảnh trong SGK để giới thiệu )

*HĐ1: Quan sát

Mục tiêu: Giúp HS phân biệt đợc nhị nhụy ; hoa đực và hoa cái

Cách tiến hành:

Trang 6

Bớc 1 : Cho HS làm việc theo nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu (trang 104 SGK)

- Yêu cầu HS chỉ vào nhị (nhị đực )và nhụy ( nhị cái ) của hoa râm bụtvà hoa sen trong

(hình 3, 4 SGK); Hoa mớp đực ,hoa nào là hoa mớp cái trong (H5a, H5b)

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả ( HS khá,giỏi )

- HS,GV nhận xét chốt lại kết quả đúng : (H5a : hoa mớp đực ; H5b :hoa mớp cái)

- GV gọi 2-3 HS chỉ và nêu lại nhị đực và nhị cái của hoa râm bụt và hoa sen ở SGK

*HĐ2: Thực hành với vật thật

Mục tiêu: HS phân biệt độcha có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các bộ phận của bông hoa đã su tầm đợc và chỉ xem đâu

là nhị (nhị đực) đâu là nhụy ( nhị cái )

Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhụy ; hoa nòa chỉ có nhị hoặc nhụy HS ghi kết quả trên phiếu

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS khá giỏi rút ra kết luận

GVKL:( Nh SGK trang 105 )

- HS (TB-Y) đọc lại nội dung bài (mục bóng đèn tỏa sáng SGK trang 105)

* HĐ 3 : Thực hành với sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lỡng tính

Mục tiêu :HS nói đợctên các bộ phận chính của nhị và nhụy

Cách tiến hành :

- HS làm việc cá nhân, quan sát sơ đồ nhị và nhụy SGK T105 nà đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú ứng với bộ phận nào của nhị và nhụy trên sơ đồ

- Gọi một số HS lên bảng chỉ và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhụy

- HS, GV nhận xét bổ sung

3/Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:

- HS (TB-Y) nhắc laị nội dung bài học ; HS (K-G) liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Chính tả nghe- viết

lịch sử ngày quốc tế lao động

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe- viết đúng chính tả bài : “Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động ''

- Ôn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Bút dạ và 5 tờ phiếu kể bảng nội dung BT2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới : Giới thiệu bài(dùng lời).

* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe - viết.

a/ Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi 1-2 HS (K-G) đọc bài

+ Bài chính tả cho em biết điều gì ? ( Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1 -5 )

b/ Hớng dẫn viết từ khó.

- Hớng dẫn HS viết tiếng khó: Chi-ca-gô; Niu Y- oóc; Ban-ti-mo; Pit-sbơ-nơ

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV (HS đổi vở soát lỗi cho nhau)

d/ Thu chấm : 12 bài.

* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi SGK

Trang 7

- HS làm bài tập theo nhóm 4 vào giấy khổ to.

- Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng và trình bày(HS khá, giỏi)

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

( +Tên riêng : Ơ-gien Pô-chi-ê; Pi-e Đơ-gây-tê; Pa ri; Pháp

+ Quy tắc viết : Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch ngang viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt

- Gọi 1 số HS nhắc lại kết quả đúng

3/Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : truyền thống

I/ Mục đích, yêu cầu:

Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đáp án của yêu cầu 1

Một vài tờ giấy khổ to kẻ sẵn để HS làm bài tập 2, theo nhóm

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài ( Dùng lời )

* HĐ1: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1: SGK

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài theo cặp

- Gọi lầ lợt 1 số HS trình bày kết quả

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng (đáp án c) HS (TB-Y) nhắc lại

- GV giảng : Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau.Tiếng truyền thống có nghĩa là ''trao lại để cho ngời sau, đời sau'' Tiếng thống có nghĩa ''nối tiếp nhau không dứt ''

KL: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống

Bài tập 2:SGK.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài theo nhóm 4 vào phiếu khổ to

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng

(+Truyền máu :Đa máu vào trong cơ thể ngời ;

+Truyền tụng :Truyền miệng cho nhau rộng rãi (ý ca ngợi )

+Truyền bá: Phổ biến rộng rãi cho nhiều ngời ; )

- HS (TB-Y) nhắc lại kết quả đúng

KL: Củng cố kiến thức mở rộng vốn từ về truyền thống

Bài tập 3: SGK

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng ngời và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc

- HS suy nghĩ cá nhân trả lời miệng

( Những từ chỉ ngời gợi nhớ đến LS và TTDT: Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng , Hoàng Diệu ,Phan Thanh Giản ;

Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và TTDT : Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc; mũi tên đồng Cổ Loa, )

KL: Củng cố cho HS kĩ năng phát hiện từ và phân biệt đợc giữa các từ chỉ ngời và sự

vậtgợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc

Trang 8

3/ Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài HS (K-G) liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

kể chuyện đã nghe đã đọc

I/ Mục đích yêu cầu

1/ Rèn kĩ năng nói:

Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

2/ Rèn kĩ năng nghe:

Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học

GV và HS : Su tầm sách báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

* HĐ1: Hớng dẫn HS kể chuyện.

a/ Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- 2HS đọc đề bài GVgạch dới những từ ngữ yêu cầu trọng tâm về chủ đề : truyền thống hiếu học ; truyền thống đoàn kết

- 2 HS đọc gợi ý trong SGK

- Yêu cầu 1 số HS giới thiệu câu chuyện các em sẽ kể

b/ Kể trong nhóm :

- HS kể theo nhóm 4 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ( GV giúp đỡ HS yếu )

c/ Thi kể trớc lớp :

- Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp (Mỗi HS kể xong nói về câu chuyện trả lời câu hỏi bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện )

- GV nhận xét cho điểm

HĐ2 :Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, cho HS khá giỏi liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 14 tháng 3 năm 2007

Thể dục

(Thầy Văn soạn và dạy)

Toán

luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Rènluyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1: Thực hành.

Bài tập1: SGK.

Trang 9

- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi.

- HS làm việc cá nhân, 4 HS lên bảng làm

- HS, GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

- 2HS (K-G) nêu lại cách thực hiện nhân, chia số đo thời gian với một số

KL: rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 cả lớp theo dõi

- 1HS nhắc lại cách thực hiện tính giá trị biểu thức, HS (TB-Y) nhắc lại

- HS làm việc cá nhân, 4 HS lên bảng làm ( GV quan tâm HS yếu )

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Rèn kĩ năng vận dụng nhân ,chia số đo thời gian để tính giá trị biểu thức

Bài tập 3: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3 cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.HS (TB-Y) làm vào phiếu ghi sẵn lời giải

- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm

- HS, GV nhận xét, chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng vận dụng nhân số đo thời gian với 1 số vào giải toán

Bài tập 4 : SGK

- 1HS nêu yêu cầu của bài 4 ,cả lớp theo dõi

- HS làm bài cá nhân 3 HS lên bảng làm bài

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Củng cố kĩ năng vận dụng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian để so sánh giá trị

của biểu thức

3/ Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

Kĩ thuật

lắp xe chở hàng (tiết 2 )

I/ Mục tiêu: Học sinh cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng

- Lắp đợc xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn khi thực hành

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài:(dùng lời)

*HĐ3 : HS thực hành lắp xe chở hàng

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện :

a/ chọn chi tiết :

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra HS chọn chi tiết

b/ Lắp từng bộ phận :

- GV gọi 2-3 HS đọc phần ghi nhớ SGK để cả lớp nắm chắc quy trình lắp xe chở hàng

- YC học sinh quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bớc lắp trong SGK

- GV nhắc HS cần lu ý :

+Khi lắp sàn ca bin cần chú ý các vị trí lỗ của tấm chữ L,thanh thẳng 7 lỗ

+Khi lắp mui xe và thành bên xe ,cần chú ý vị trí trong , ngoài của thanh chữ U dài tấm 25 lỗ và thanh 5 lỗ

c/ Lắp ráp xe chở hàng ( H1 - SGK )

- YC HS lắp ráp theo các bớc trong SGK

Trang 10

- GV nhắc nhở HS lu ý : khi lắp ráp các bộ phận với nhau cần chú ý vị trí trong , ngoài giữa các bộ phận với nhau ; Các mối ghép phải vặn chặtđể xe không bị xộc xệch

- GV quan sát giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

- HS, GV nhận xét đánh giá kết quả của từng nhóm

3/Củng cố dặn dò

- 2 HS nhắc lại qui trình lắp ráp xe chở hàng

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Lịch sử

I/ Mục tiêu: HS biết:

- Từ ngày 18 đến ngày 30 -12-1972 ,đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng hủy diệt diệt Hà Nội

- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng ,làm nên một "Điện Biên Phủ trên không "

II/ Đồ dùng dạy học:

GV:- ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấuchống chiến tranh phá hoại bằng không quân

Mĩ (ở Hà Nội hoặc ở địa phơng )

- Bản đồ thành phố Hà Nội(dùng để chỉ một số địa danh liên quan đến ND bài học)

- Phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: Giới thiệu bài: (dùng lời )

*HĐ1: Âm mu của Đế quốc Mĩ trong việc dùng B52bắn phá Hà Nội

- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời các câu hỏi :

+Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ ? (Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968, ta tiếp tục giành đợc nhiều thắng lợi trên chiến trờng miền Nam, Mĩ bắt buộc phải thỏa thuận sẽ kí hiệp định Pa - ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam )

+Nêu những điểm em biết về máy bay B52 ( Máy bay B52 là loại máy bay hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn đợc )

+ Đế quốc Mĩ có âm mu gì trong việc dùng máy bay B52 ? (Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào đầu não của ta, hòng buộc ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa -ri có lợi cho Mĩ )

- Gọi lần lợt HS trả lời HS, GV nhận xét bổ sung

*HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến

- HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi SGK vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; Các nhóm theo dõi bổ sung

- GV nhận xét kết luận chốt lại một số ý chínhvề diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày

đêm chống máy bay Mĩ phá hoại (nh SGK )

- Gọi 2-3 HS(TB-Y) nhắc lại

* HĐ3 : ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi :

- Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không " có ý nghĩa ntn ?

- Gọi 1 số HS (K-G) trình bày

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng.( Chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta

Mĩ bị thiệt hại nặng nề Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại ở Việt Nam và phải ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa -ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam )

GVKL: (nh SGK) Gọi 2-3 HS (TB) đọc nội dung bài học trong SGK

3/Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống lại ND bài học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 18/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w