Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK học sinh biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.. - Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu cầu học sinh ng
Trang 1LicH BÁO giảng … LỚP 5
Tuần : 26
THỨ TIẾ
Hai
nét thanh nét đậm
Ba
trên không
Tư
Luyện tập thay thế từ nhữ để liên kết câu
Sáu
chơi:Chuyền và bắt bóng tiếp sức
chơi :Chuyền và bắt bóng tiếp sức
Trang 2Thứ hai , ngày tháng năm 201
TIẾT 1 : đạo đức
EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)
I Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khảnăng do nhà trường , địa phương tổ chức
* HS khá , giỏi :
- Biết được ý nghĩa của hoà bình,
- Biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh
Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”
Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời)
Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)
- Nêu yêu cầu cho học sinh
3 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà bình.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
thông tin Nhằm giúp học sinh hiểu được
những hậu quả do chiến tranh gây ra vầ
sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh
- 2 học sinh đọc
- Hát bài “Trái đất này là của chúngmình”
- Thảo luận nhóm đôi
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình,chúng ta cần phải làm gì?
Hoạt động nhóm 6.
- Học sinh quan sát tranh
Trang 3về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các
vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của
chiến tranh và trả lời câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời)
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói
nghèo, thất học, … Vì vậy chúng ta phải
cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK (học
sinh biết trẻ em có quyền được sống trong
hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo
vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu
cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theo
thái độ: tán thành, không tán thành, lưỡng
lự
Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b, c
là sai Trẻ em có quyền được sống trong
hoà bình và cũng có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình.
Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK (Giúp
học sinh hiểu được những biểu hiện của
tinh thần hoà bình trong cuộc sống hằng
ngày)
Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần
được thể hiện ngay trong cuộc sống hằng
ngày, trong các mối quan hệ giữa con
người với con người; giữa các dân tộc,
quốc gia này với các dân tộc, quốc gia
khác như các thái độ, việc làm: a, c, d, đ,
g, h, i, k trong bài tập 2.
- Trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận vì sao em lại tánthành (không tán thành, lưỡng lự)
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớptrao đổi, nhận xét
Trang 4 Hoạt động 3: Củng cố.
- Qua các hoạt động trên, các em có thể
rút ra bài học gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới Sưu tầm
thơ, truyện, bài hát về chủ đề “Yêu hoà
bình”
- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà bình”
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Một số em trình bày
Trẻ em có quyền được sống trong hoàbình
Trẻ em cũng có trách nhiệm tham giabảo vệ hoà bình bằng những việc làm phùhợp với khả năng
- Đọc ghi nhớ
Tiết 2
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Em yêu hoà bình (tiết 1).
- Nêu các hoạt động em có thể tham gia
để góp phần bảo vệ hoà bình?
3 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà bình
(tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bai
báo, băng hình về hoạt động bảo vệ hoà
bình
- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng
hình
Kết luận:
+ Để bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh, thiếu nhi và nhân dân ta cũng
- Hát
- 1 Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm nhỏ
- Trình bày trước lớp và giới thiệu cáctranh, ảnh, băng hình Bài báo về cáchoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiếntranh mà các em đã sưu tầm được
Trang 5như các nước đã tiến hành nhiều hoạt
động.
+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các
hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ
cây hoà bình ra giấy to
+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh, là các việc làm,
các cách ứng xử thể hiện tinh thần hoà
bình trong sinh hoạt cũng như trong cách
ứng xử hàng ngày
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp
mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói
riêng và mọi người nói chung
- Khen các tranh vẽ của học sinh Kết
luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người.
Song để có được hoà bình, mỗi người,
mỗi trẻ em chúng ta cần phải thể hiện
tinh thần hoà bình trong cách sống và
ứng xử hằng ngày, đồng thời cần tích
cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích cực
tham gia các hoạt động vì hoà bình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Tôn trọng tổ chức Liên Hợp
Quốc
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 6.
- Các nhóm vẽ tranh
- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình
- Các nhóm khác hỏi và nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểuphẩm …về chủ đề yêu hoà bình
Trang 6TIẾT 2 : tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tơn kính tấm gương cụa giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đĩ
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
+ HS: SGK.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc
lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Nghĩa thầy trò
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học
sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớpđọc thầm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải, 1học sinh đọc to cho các bạn nghe
- Học sinh tìm thêm những từ ngữchưa hiểu trong bài (nếu có)
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyệnđọc theo từng đoạn
Trang 7- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn
cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn đo
phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện
cảm xúc về tình thầy trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, trao
đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho thấy
học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu
- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm truyền
thống tôn sư trọng đạo không những được
mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ
mà còn được phát huy, bồi đắp và nâng
cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ thuật đọc,
giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn
mời tất cả các anh / theo thầy / tới thăm một
người / mà thầy / mang ơn rất nặng.// Các
- Học sinh chú ý phát âm chính xáccác từ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm a,âm gi …
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩphát biểu:
+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu
để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêuquý, kính mến, tôn trọng thầy, ngườiđã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành.+ Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùngtheo sau thầy”
+ Ông cung kính, yêu quý tôn trọngthầy đã mang hết tất cả học trò củamình đến tạ ơn thầy
+ Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơnthầy”
- Học sinh suy nghĩ và phát biểu
Uốn nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 8môn sinh / đều đồng thanh dạ ran.//
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đua
đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,
trao đổi nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân.”
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh các nhóm thảo luận vàtrình bày
TIẾT 3 : TOÁN:
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
+Biết:
-Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng giải các bài toán có ND thực tế
- Làm được các BT : 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK, VBT.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV cho HS làm BT 2 ,3
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực
hiện phép nhân số đo thời gian với một số
* Ví dụ: 2 phút 12 giây 4
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh lần lượt tính
- Nêu cách tính trên bảng
- Các nhóm khác nhận xét
2 phút 12 giây
Trang 9- Giáo viên chốt lại.
- Nhân từng cột
- Kết quả nhỏ hơn số qui định
* Ví dụ: 1 người thợ làm 1 sản phẩm hết 5
phút 28 giây Hỏi làm 9 sản phẩm mất bao
nhiêu thời gian?
- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng
- Đặt tính
- Thực hiện nhân riêng từng cột
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra đơn vị
lớn hơn liền trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1
- GV cho HS đọc đề
- GV cho HS làm bài
- Giáo viên chốt bằng 2 bài số thập phân
Bài 2 HS khá , giỏi :
- GV cho HS đọc yêu cầu và tự làm rồi
chữa bài
- Giáo viên chốt bằng lưu ý học sinh nhìn
kết quả lớn hơn hoặc bằng phải đổi
x 4
8 phút 48 giây
- Học sinh nêu cách tính
- Đặt tính và tính
- Lần lượt đại điện nhóm trình bày
- Dán bài làm lên bảng
- Trình bày cách làm 2
- Các nhóm nhận xét và chọn cáchlam,2 đúng – Giải thích phần sái
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số đothời gian
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – làm bài
- Sửa bài
4,3 giờ 4 17,2 giờ = 17 giờ 12 phút
5,6 phút 5 28,0 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Sửa bài
Trang 10 Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm dãy.
- Dãy cho bài, dãy làm (ngược lại)
Thứ ba ngày tháng năm 201
Tiết 1 : CHÍNH TA(Nghe-viết)
Lịch sử ngày quốc tế lao động
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT 2 và hiểu các tên riêng đĩ phải viết hoa theoquy tắc viết hoa tên riêng nước ngồi , tên ngày lễ
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2.
+ HS: SGK, vở.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe
viết bài “Lịch sử ngày Quốc tế Lao động”
và ôn tập củng cố quy tắc viết hoa, tên
người tên địa lý nước ngoài (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng,
đọc cho học sinh viết các tên riêng trong
bài chính tả như: Chi-ca-gô, Mĩ,
Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo, Pis bơ-nơ…
- Hát
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chínhtả, chú ý đến những tiếng mình viết cònlẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tên địalý nước
- Cảø lớp viết nháp
Trang 11- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu
cả lớp tự kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh :
giữa dấu gạch nối và các tiếng trong một
bộ phận của tên riêng phải viết liền nhau,
không viết rời
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy
tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước
ngoài
* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc
tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật, ta viết
hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ biểu thị
thuộc tính sự vật đó
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại
- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc nhóm
tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Công xã Pari thuộc nhóm tên riêng chỉ
sự vật
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV cho HS nêu ví dụ về tên riêng và
viết
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh nhận xét bài viết của 2 họcsinh trên bài
- 2 học sinh nhắc lại
- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộphận tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa tiếng có gạch nối
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu-Y-ooc,
Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theo âmHán – Việt thì viết hoa như đối với tênngười Việt, địa danh Việt
- Ví dụ: Mĩ
- Học sinh đọc lại quy tắc
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau đểsoát lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tênngười, tên địa lý nước ngoài
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài tập
- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài cánhân, các em dùng bút chì gạch dưới cáctên riêng tìm được và giải thích cách viếttên riêng đó
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Hoạt động nhóm, dãy
- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược lại)
Trang 12- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
-Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
-Vận dụng giải các bài toán có ND thực tế
- Làm được các BT : 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 ví dụ in sẵn 16 đề.
+ HS: Vở bài tập, bài soạn.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV cho HS làm BT 1 trên bảng và HS
còn lại làm ở BC
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số đo thời gian
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số
đo thời gian với mộ số
- Ví dụ 1: Em giải 5 bài toán mật 45
phút 5 giây Hỏi giải 1 bài mất bao
nhiêu thời gian?
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương
ứng
- Giáo viên chốt lại
- Chia từng cột thời gian
- Ví dụ 2: 1 người thợ làm 8 sản phẩm
hết 35 phút 16 giây Hỏi làm 1 sản phẩm
mất bao nhiêu thờim gian?
- Chọn cách làm tiêu biểu của 2 nhóm
- Hát
- Học sinh lượt sửa bài 1
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Nêu cách tính của đại diện từng nhóm
- 45 phút 5 giây 5
0 5 9 phút 1 giây 0
- Các nhóm khác nhận xét
- Chia từng cột
- Học sinh đọc đề
- Giải phép tính tương ứng (bàn bạc trongnhóm)
- 35 phút 16 giây 8
3 16 4 phút 2 giây 0
Trang 13nêu trên.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
- Giáo viên chốt
- Chia từng cột đơn vị cho số chia
- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị
nhỏ hơn liền kề
- Cộng với số đo có sẵn
- Chia tiếp tục
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện
- Giáo viên chốt bài
Bài 2 ( HS khá , giỏi ) :
- Giáo viên chốt bằng bài b
Bài 3 ( HS khá , giỏi ):
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải 1
em lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt
- Tìm t làm việc = giờ kết thúc – giờ bắt
đầu
Bài 4( HS khá , giỏi ) :
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải 1
em lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt bằng tóm tắt
- Lưu y đổi 1 giờ = 60 phút
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh nhận xét và giải thích bài làmđúng
- Lần lượt học sinh nêu lại
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh thực hiện
- Sửa bài (thi đua)
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- 60 phút = 1 giờ : 40 km
? phút : 3 km
- Giải
- Sửa bài
TIẾT 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG.
I Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
Trang 14- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt)
- Làm bài tập : 1,2,3
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV + HS:
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài
bằng phép thế
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc
lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa
của bài thơ “Cửa sông” Trong đó có sử
dụng phép thế
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép
thế đã được sử dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ –
truyền thống
Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài
1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề
bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền
thống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm
cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b)
chưa nêu được đúng nghĩa của từ truyền
thống
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng
truyền có nghĩa là trao lại để lại cho
người đời sau.
- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau
- Hát
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiệntheo yêu cầu đề bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đáp án (c) là đúng
- Cả lớp nhận xét
Trang 15không dứt.
Bài 2
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao
đổi làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác, truyền nghề, truyền ngôi, truyềng
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá, truyền hình, truyền tin.
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể, truyền
máu, truyền nhiễm.
Bài 3
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm
đúng những danh từ, động từ, tính từ
hoặc cụm từ có thể kết hợp với từ truyền
thống
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm làm
bài
- Trao đổi theo cặp để thực hiện yêu
cầu đề bài
- Hoạt động nhóm
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc theo
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em cóthể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩacủa từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bàilên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc theo
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làmlên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày
- VD:
- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp với từtruyền thống
- Truyền thống lịch sử
- Truyền thống dân tộc
- Truyền thống cách mạng
* Động từ hoặc cụm động từ kết hợp với từtruyền thống
- Bảo vệ truyền thống
- Phát huy truyền thống
* Tính từ hoặc cụm tính từ kết hợp với từtruyền thống
- Truyền thống anh hùng
- Truyền thống vẻ vang
Trang 16- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Bài 4
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng
các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ
truyền thống lịch sử dân tộc
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc, các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan
Thanh Giản.
- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên
để lại, di vật.
Hoạt động 2: Củng cố
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài
bằng phép lược”
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
Bài 4
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân dùngbút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vậtgợi nhớ lịch sư và truyền thống dân tộc
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng
- Hai dãy thi đua tìm từ đặt câu
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.
- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ của
quân giải phóng Miền Nam?
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ ném
bom HN
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK,
ghi kết quả làm việc vào phiến học tập
Giáo viên nhận xét + chốt:
Mĩ tin rằng bom đạn của chúng sẽ làm
cho chính phủ ta run sợ, phải kí hiệp định
theo ý muốn của chúng.
- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn bạo
của đế quốc Mĩ đối với HN?
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Sự đối phó của quân dân
ta
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” và
tìm hiểu trả lời câu hỏi
- Quân dân ta đã đối phó lại như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng
- Tổ chức học sinh đọc SGK và thảo luận
nội dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng không
quân Mĩ, ta đã thu được những kết quả gì?
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không”?
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tại sao Mĩ ném bom Hà Nội?
- Hát
- Hoạt động lớp
- 2 học sinh nêu
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc sách ghi các ý chính vàophiếu
- 1 vài em phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc SGK, gạch bút chì dưới cácchi tiết đó
- 1 vài em phát biểu
Hoạt động lớp, nhóm 4.
- Học sinh đọc SGK + thảo luận theonhóm 4 kể lại trận chiến đấu đêm 26/ 12/
1972 trên bầu trời HN
- 1 vài nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc SGK
Trang 18- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đêm
26/ 12/ 1972?
- GV nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Lễ kí hiệp định Pa-ri”
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận theo nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiết 5 Môn : âm nhạc
Học hát : Bài Em vẫn nhớ trường xưa
I) MỤC TIÊU :
- Biết hát theo gia điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN :
- Nhạc cụ quen dùng ( đàn organ ) , máy nghe , băng đĩa nhạc
- Tranh ảnh minh họa bài Em vẫn nhớ trường xưa
- Tập đệm đàn và hát bài
- Bảng phụ bài hát
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tổ chức :
-Kiểm tra sỉ số lớp , nhắc nhở học sinh ngồi
ngay ngắn
2) Kiểm tra bài cũ :
-Giáo viên cho học sinh nghe lại giai điệu
của bài cũ
-Giáo viên cho học sinh hát lại bài cũ
-Giáo viên cho học sinh xung phong hát
trước lớp
-Giáo viên nhận xét và đánh giá
3) Dạy bài mới :
Bài Em vẫn nhớ trường xưa
a Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu tranh minh họa
b.Tập đọc lời ca
-Giáo viên chia bài hát thành 2 đoạn, đoạn 1
từ Trường làng em đến yêu gia đình, đoạn 2
từ Tre xanh kia đến nhớ trường xưa Trong
mỗi đoạn có sử dụng dấu nhắc lại, vì vậy
-Lớp ổn định trật tự , ngồi ngay
ngắn
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh thực hiện
-1-2 học sinh thực hiện
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh quan sát và lắng nghe
Trang 19cần hướng dẫn học sinh thực hiện đúng việc
nhắc lại đó
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lời ca
trong bài theo tiết tấu lời ca
c.Hát mẫu
-Giáo viên trình bày mẫu bài hát cho học
sinh nghe
-Giáo viên cho học sinh nêu cảm nhận của
mình về bài hát
d.Tập hát từng câu
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tập hát từng
câu trong bài
-Giáo viên chỉ định học sinh hát lại câu vừa
tập
-Sau khi tập 2 câu , giáo viên cho học sinh
hát nối tiếp 2 câu hát Giáo viên lắng nghe
và sửa cho học sinh những chổ sai , có thể
hát mẫu lại những chổ cần thiết
đHát cả bài
-Giáo viên cho học sinh hát cả bài Chú ý
hướng dẫn học sinh hát đúng những chổ hát
luyến láy, chổ ngân trường độ dài trong bài
e.Hát kết hợp gõ đệm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bài
hát kết hợp gõ đệm theo phách và theo nhịp
Yêu cầu học sinh hát đúng nhịp độ của bài
hát , thể hiện sắc thái vui, tha thiết, hồn
nhiên của bài hát
-Giáo viên chỉ định học sinh trình bày lại bài
hát
-Giáo viên nhận xét và sửa chổ sai cho học
sinh
4) Củng cố :
-Giáo viên cho học sinh trình bày theo từng
nhóm kết hợp gõ đệm
-Giáo viên nêu nội dung giáo dục của bài
hát : biết thêm yêu quý mái trường, bạn bè
và thầy cô giáo của mình
5) Dặn dò :
-Giáo viên dặn dò học sinh về nhà tiếp tục
tập bài hát để thuộc lời và hát tự nhiên hơn
-Học sinh tập đọc lời ca của bài
-Học sinh lắng nghe, cảm nhận giaiđiệu bài hát
-Học sinh nêu cảm nhận
-Học sinh tập hát từng câu trong bài.-1-2 học sinh hát lại
-Học sinh tập ghép câu tập lấy hơi
-Học sinh hát cả bài
-Học sinh tập hát kết hợp gõ đệm
-Học sinh thực hiện
Học sinh lắng nghe
-Học sinh thực hiện
-Học sinh chú ý lắng nghe , xác định
ý nghĩa giáo dục trong bài
-Học sinh lắng nghe , ghi nhớ vàthực hiện ở nhà
Trang 20Thứ tư , ngày tháng năm 201
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN.
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài văn: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hố của dân tộc
- Trả lời được các câu hỏi ( SGK
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy cũ của mình như thế nào?
- G nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để
hướng dẫn học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ
ngữ các em còn đọc sai, chưa chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc cácđoạn của bài văn
- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ cònphát âm sai
Dự kiến: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải
thoải
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
- Học sinh có thể nêu thêm những từ
Trang 21vừa nêu.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng
đọc linh hoạt, phù hợp với diễn biến hội
thi và tình cảm mến yêu của tác giả gửi
gắm qua bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và
nêu câu hỏi
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường được
bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễ
hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế –
nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
đánh giặc của người Việt cổ nên có một
nét đẹp truyền thống
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm đoạn
văn còn lại trả lời câu hỏi
+ Hội thi được tổ chức như thế nào?
+ Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng
thành viên của mỗi đội thi đều phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
Giáo viên bổ sung thêm: Không chỉ các
thành viên trong từng đội phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau mà các đội cũng
phối hợp hài hoà với nhau khiến cuộc thi
thêm vui nhộn, hấp dẫn
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt toàn
bài trả lời câu hỏi:
+ Tại sao lại nói việc giật giải trong
hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi
với dân làng?
ngữ mà các em chưa hiểu (nếu có)
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc củangười Việt cổ bên bờ sông Đáy ngàyxưa
- Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại
- Học sinh phát biểu:
Dự kiến: Hội thi được tổ chức rất vui,
người tham dự chia thành nhiều nhómhọ thi đua với nhau, rất đông người đếnxem và cổ vũ
Những chi tiét đó là:
Người lo việc lấy lửaNgười cầm diêmNgười ngồi vút treNgười giã thócNgười lấy nước thổi cơm
- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến: Vì đây là bằng chứng cho sự
tài giỏi, khéo léo
Vì mọi người đều cố gắng sao chomình tài giỏi, khéo léo
Vì mọi người đều cố gắng sao cho tài