- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng trong bảng.. - Giáo viên y/c HS giải nghĩa từ nh trong SGK * Luyện đọc theo nhóm: - Yêu cầu học sinh đọc
Trang 1Tuần 24 Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 116: LUYệN TậP
I Mục tiêu :
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số cha biết
- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Làm đợc BT 2, 3, 4
II Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị một số bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x x 3 = 21
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hỏi :
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm
nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, tuyên dơng
*Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ bảng
cho học sinh đọc tên các dòng trong bảng
- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số trong
phép nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả đúng
b Hoạt động 2: Hớng dẫn giải toán có lời văn.
*Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề bài và nêu câu hỏi, mời bạn
trả lời:
*Hỏi: Bài toán cho biết gì ?
*Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét đa ra kết quả
đúng:
Tóm tắt
3 túi : 12 kg gạo
1túi :…….kg gạo ?
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét tuyên
d-ơng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những em học tốt
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một em nêu
*x là một thừa số trong phép (x)
*Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Một vài em nhận xét
*Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc
- 2 em nhắc quy tắc
- 2 em lên bảng, dới lớp làm vào vở
- Học sinh đổi vở sửa bài
- Hai em đọc và nêu câu hỏi mời bạn trả lời
- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg
- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinh giải, dới lớp làm vào vở
- Đổi vở sửa bài
Bài giải
Số ki lô gam gạo 1 túi có là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg
Tập đọc Tiết 70 + 71: Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
Trang 2- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc nh Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời đợc CH 1,2,3, 5) – HS khá, giỏi trả lời đợc CH 4
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học.
TIếT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài “S Tử xuất
quân” :
+S Tử muốn giao việc cho thần dân bằng cách nào?
+Voi, Gấu, Cáo, Khỉ đợc giao những việc gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lợt
- Cho học sinh đọc, tập trung vào những học sinh mắc
lỗi phát âm: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt,
lỡi ca, trấn tĩnh, lủi mất
- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dơng
b Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn và ngắt giọng.
- Giáo viên y/c HS giải nghĩa từ nh trong SGK
* Luyện đọc theo nhóm:
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
* Thi đọc:
- Yêu cầu HS thi đọc đoạn hoặc cả bài
- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên dơng
- 2 HS lên bảng đọc và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc lại toàn bài, lớp đọc thầm theo
- 5 đến 7 học sinh đọc cá nhân,
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài
TIếT 2 :
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
- Giáo viên hỏi :
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4
- Giáo viên hỏi :
+Cá Sấu định lừa Khỉ nh thế nào ?
+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình ?
+Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+Theo em Khỉ là con vật nh thế nào?
+Còn Cá Sấu thì sao?
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
*Da sần sùi, dài thợt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
*Cá Sấu nớc mắt chảy dài vì không có
ai chơi
*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi
và định lấy quả tim của Khỉ
*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang
để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy
đợc
*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
*Khỉ là ngời bạn tốt và rất thông minh
*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
*Qua chuyện muốn nói với chúng ta là không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ giả dối, bội bạc thì không bao giờ có bạn
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài theo
hình thức phân vai
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với ngời xấu
và phải chân thật trong tình bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c đọc phân
vai
- Luyện đọc lại bài theo vai (ngời dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)
- Học sinh nghe và ghi nhớ
Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 117: BảNG CHIA 4
I Mục tiêu:
- Lập và nhớ đợc bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
II Đồ dùng dạy và học :
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 hình tròn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng :
+Tìm x:
x + 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27
+Đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Lập bảng chia 4.
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4 chấm tròn, sau đó nêu
bài toán: Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi:
+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có trong cả
3 tấm bìa
+Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn Biết
mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà bài toán
yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính: 12 : 4 = 3 và yêu cầu học
sinh đọc phép tính này
- Tiến hành tơng tự với 1 vài phép tính khác
b Hoạt động 2: Học thuộc lòng bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa xây dựng đợc Giáo
viên xóa dần kết qủa học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép tính chia trong
bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét sửa bài đa ra kết quả đúng
*Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng ta làm nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Giáo viên nhận xét sửa bài đa ra đáp án đúng, chấm 1 số bài
Tóm tắt Bài giải
- 2 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
*Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
*Phép tính : 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán , sau đó1 học sinh trả lời :
*Có tất cả 3 tấm bìa
*Phép tính : 12 : 4 = 3
- Đọc cá nhân , đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh
*Phép tính này đều có dạng một
số chia cho 4
- 5 đến 7 em
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng làm Dới lớp làm vào vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau
- 1 em đọc
- 1 em tóm tắt , 1 em giảI , dới lớp làm vào vở
*Có 32 học sinh chia thành 4 hàng
*Mỗi hàng có mấy học sinh
*Chúng ta thực hiện phép chia
- 1 em tóm tắt, 1 em giảI, dới
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 hàng : 32học sinh Số học sinh mỗi hàng có là:
1 hàng : … Học sinh ? 32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Chúng ta vừa học bài gì ? Y/c HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những em học tốt
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Hai em đọc bảng chia 4
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào tranh minh họa kể lại đợc từng đoạn câu chuyện: Quả tim Khỉ
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT 2)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong sách giáo khoa
- Mũ hóa trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên học sinh lên bảng kể theo vai câu chuyện: Bác
sĩ Sói.( vai ngời dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa.)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên dơng
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động1: Hớng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
*Bớc 1: Kể trong nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa vào tranh
minh họa và gợi ý của giáo viên để kể cho các bạn trong
nhóm nghe
*Bớc 2: Kể trớc lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trớc lớp
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét
- Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt một số câu hỏi gợi
ý nếu thấy học sinh còn lúng túng
+Đoạn 1:
- Giáo viên hỏi :
+Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+Cá Sấu có hình dáng nh thế nào?
+Khỉ gặp Cá Sấu trong trờng hợp nào?
+Khỉ hỏi Cá Sấu câu gì?
+Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
+Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu nh thế nào?
- Các đoạn còn ại GV tiến hành tơng tự đoạn 1
- Giáo viên nhận xét , tuyên dơng , cho điểm
b Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai diễn ?
Đó là những vai nào ?
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng nhau dựng lại câu
chuyện theo hình thức phân vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị
bài sau
- 2 em kể theo vai
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 4 em một nhóm luyện kể từng
đoạn Mỗi em kể 1 bức tranh, các bạn khác nghe và nhận xét,
bổ sung cho bạn
- Một số nhóm kể, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời
*Xảy ra ở ven sông
*Cá Sấu da sần sùi, dài thợt,nhe hàm răng nhọn hoắt nh một lỡi
ca sắt
*Cá Sấu hai hàng nớc mắt chảy dài vì buồn bã
*Bạn là ai? Vì sao bạn khóc ?
*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả
có ai chơi với tôi
*Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
*Kể câu chuyện cần 3 vai diễn
là vai ngời dẫn chuyện, vai Khỉ, vai Cá Sấu
- Các nhóm phân vai và kể
- Phải thật thà trong tình bạn Không ai muốn kết bạn với những kẻ giả dối
Chính tả
Tiết 47: Quả tim khỉ
I Mục đích yêu cầu:
Trang 5- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôI có lời nhân vật.
- Làm đợc BT2 a/b hoặc BT3 a/b
II Đồ dùng dạy và học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng viết:
+ Le te, long lanh, nồng nàn, lo lắng
+lớt, lợc, trợt, phớc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả
*Ghi nhớ nội dung đoạn văn:
- Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu học sinh
đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hỏi:
+Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Vì sao cá Sấu lại khóc?
+Khỉ đã đối xử với Cá Sấu nh thế nào?
*Hớng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết nh thế nào ?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa ?
- Hãy đọc lời của Khỉ
- Hãy đọc lời của Cá Sấu
- Những câu đó đợc đặt sau dấu gì?
*Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu
bằng c, nh , ngh
- Yêu cầu học sinh viết những từ : Cá Sấu, nghe, những,
hoa quả
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
*Viết bài:
- Giáo viên đọc lần lợt từng câu cho HS viết bài vào vở
*Soát lỗi:
- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
*Chấm bài:
- Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên dơng
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
*Bài 2a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng 1 số em viết đẹp
- Hớng dẫn về nhà làm tiếp bài tập 3 vào vở
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
*Khỉ và Cá Sấu
*Vì chẳng có ai chơi với nó
*Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
*Đoạn văn có 6 câu
*Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cái đầu
*Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì tên riêng
*Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì những chữ đầu dòng
*Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
*Đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
- Tìm và nêu các từ khó
- 2 em lên bảng viết , dới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài theo yêu cầu
- Học sinh soát lỗi
- 1 em nêu yêu cầu: Điền s hoặc x vào chỗ trống
- 2 em lên bảng làm, dới lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai
Thứ t, ngày 24 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 118: MộT PHầN TƯ
I Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần t”, biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy và học :
Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống nh hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy và học :
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
- Gọi học sinh đọc bảng chia 4
- Giáo viên sửa bài và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Giới thiệu “ Một phần t ”
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vuông nh trong phần
bài học của sách giáo khoa, sau đó dùng kéo cắt hình vuông
ra làm bốn phần bằng nhau và giới thiệu: “ Có một hình
vuông, chia làm 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần, đợc 1 phần
t hình vuông”
- Tiến hành tơng tự với hình tròn, hình tam giác để học sinh
rút ra kết luận
- Trong toán học, để thể hiện một phần t hình vuông , một
phần t hình tròn, một phần t hình tam giác, ngời ta dùng số “
Một phần t ” , viết là: 1
4
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
*Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài, sau đó gọi học
sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa và
tự làm bài
- Vì sao em biết hình A đã khoanh vào một phần t số con
thỏ ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nhận biết
“Một phần t” tơng tự nh trò chơi nhận biết “ Một phần hai” ở
tiết 105
- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc và tổng kết giờ học
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm vào bảng con
- Học sinh đọc bảng chia 4
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Đợc một phần t hình vuông
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh viết vào bảng con, 2
em lên bảng viết
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến
*Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con thỏ?
- HS quan sát và tự làm bài
*Vì hình A có tất cả 8 con thỏ , chia làm 4 phần bằng nhau thì
mỗi phần sẽ có 2 con thỏ , hình
A có 2 con thỏ đợc khoanh
Luyện từ và câu Tiết 24: Từ NGữ Về LOàI THú DấU CHấM, DấU PHẩY
I Mục tiêu :
- Nắm đợc một số từ ngữ chỉ tên, dặc điểm của các loài vật (BT 1, 2)
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa trong bài
- Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng thực hành hỏi đáp theo mẫu “ nh
thế nào?”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn chọn tên con vật phù hợp với đặc
điểm
*Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu học sinh quan sát
tranh
- Tranh minh họa hình ảnh của các con vật nào?
- 2 em thực hành hỏi - đáp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh
*Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ,
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đa ra
- Gọi 3 học sinh lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên từng
con vật với đúng đặc điểm của nó
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
*Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 2
- Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi để làm bài tập
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm học sinh và nêu đáp án:
a Dữ nh hổ ( cọp ): chỉ ngời nóng tính, dữ tợn.
b Nhát nh thỏ: chỉ ngời nhút nhát.
c Khỏe nh voi: khen ngời có sức khỏe tốt.
d Nhanh nh sóc: khen ngời nhanh nhẹn.
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm thành ngữ có
tên các con vật
*Ví dụ : Chậm nh rùa Chậm nh sên Hót nh khớu Nói nh
vẹt Nhanh nh cắt Buồn nh chấu cắn Nhát nh cáy Khỏe nh
trâu Ngu nh bò Hiền nh nai
- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm đợc
b Hoạt động 2: Hớng dẫn điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô
trống
*Bài tập 3:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn trong bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó
chữa bài
- Gọi học sinh đọc lại bài vừa làm
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
- Giáo viên chấm 1 số bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và hoàn thành tiếp bài tập
sóc, nai, hổ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 3 học sinh lên bảng làm, học sinh dới lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc đề bài
*Bài tập 2 yêu cầu tìm con vật tơng ứng với đặc điểm đợc đa ra
- Từng cặp làm bài tập
- Mỗi học sinh đọc 1 câu
- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp đọc
- Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm
*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống
- HS đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2, 3 HS đọc lại bài của mình
*Khi viết hết câu ta phải ghi dấu chấm
Tập viết Tiết 24: Chữ hoa: U, Ư
I Mục đích yêu cầu :
Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – U hoặc Ư), chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng (3 lần)
II Đồ dùng dạy học :
- Chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ mẫu, có đủ các đờng kẻ và đánh số các dòng kẻ
- Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Ươm cây gây rừng
- Vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết chữ T và chữ Thẳng, cụm từ ứng dụng
Thẳng nh ruột ngựa
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ U ,Ư hoa
*Quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ U
- Yêu cầu học sinh quan sát chữ U và hỏi :
+Chữ U hoa cao mấy li ?
+Gồm mấy nét là những nét nào ?
- 2 HS lên bảng lên bảng viết
- Lớp viết vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS q/sát chữ mẫu và trả lời
*Cao 5 li
*Gồm 2 nét la nét móc hai đầu
và nét móc ngợc phải
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí nào?
+Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu?
+Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét móc ngợc
phải?
- Giáo viên giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa viết mẫu
vào khung chữ
- Yêu cầu học sinh so sánh chữ U hoa và chữ Ư?
*Viết bảng
- Yêu cầu học sinh luyện viết chữ U, Ư trong không trung,
sau đó viết vào bảng con
b Hoạt động 2: Hớng dẫn viết cụm từ
*Giới thiệu cụm từ:
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng:
Ươm cây gây rừng
- Giảng: Ươm cây gây rừng là công việc mà tất cả mọi
ng-ời cần tham gia để bảo vệ môi trờng, chống hạn hán và lũ
lụt
*Quan sát và nhận xét:
- Giáo viên hỏi:
+Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?
+Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ U ,Ư hoa và
cao mấy li ?
+Các chữ còn lại cao mấy li ?
+Khi viết chữ Ươm ta viết nét nối giữa chữ
Ư và ơ nh thế nào?
+Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ ?
*Viết bảng:
- Yêu cầu học sinh viết chữ: Ươm vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
c Hoạt động 3: Hớng dẫn viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu học sinh viết vào vở theo y/c
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
- Thu và chấm 10 bài
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về hoàn thành nốt bài trong vở
*Điểm đặt bút của nét móc hai
đầu nằm trên đờng kẻ dọc 6 và nằm giữa đờng kẻ dọc 2 và 3
*Điểm dừng bút nằm trên đờng
kẻ ngang 2, giữa đờng kẻ dọc 2
và 3
*Điểm đặt bút nằm tại giao
điểm của đờng kẻ 6 và đờng kẻ ngang 5 Điểm dừng bút nằm trên đờng kẻ ngang 2
- Học sinh quan sát và ghi nhớ
*Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa
ở nét râu nhỏ trên đầu nét 2
- Viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- Đọc cụm từ: Ươm cây gây rừng
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Quan sát và trả lời +Cụm từ có 4 chữ : Ươm, cây, gây,rừng
*Chữ g , y cao 2 li rỡi
*Các chữ còn lại cao 1 li
*Từ điểm cuối của chữ Ư rê bút lên điểm đầu của chữ ơ và viết chữ ơ
*Dấu huyền đặt trên chữ Ư
- Viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- Học sinh viết theo yêu cầu
ĐạO ĐứC Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)
I- Mục tiêu:
- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sử
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thờng gặp hằng ngày
- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thờng gặp hằng ngày
II- Chuẩn bị:
- Tình huống cho trớc, phiếu thảo luận
III- Các hoạt động dạy-học :
1-Kiểm tra bài cũ: 4’
Trang 9- Hs nêu phần ghi nhớ giờ trớc.
2-Bài mới:
- Giới thiệu – ghi bảng
* Hoạt động 1: Trò chơi: Sắm vai 14’
- Gv chia lớp thành 3 nhóm tự đóng tình
huống sau
+ Em gọi điện thoại hỏi thăm sức khoẻ của
một bạn cùng lớp bị ốm
- Gv nhận xét các tình huống
- Gv kết luận
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống 15’
- Gv chia nhóm, yêu cầu thảo luận, xử lý tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố, nhng bố không có
nhà
- Gv tổng kết : Phải lịch sự, nói năng rõ ràng
khi nhận và gọi điện thoại
- Gv liên hệ thực tế.
3- Củng cố dặn dò: 2’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 hs trả lời
- Hs chia lớp thành 3 nhóm, xây dựng kịch bản theo tình huống trên
- Các nhóm trình bày
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs đọc lại tình huống
- Hs chia nhóm, suy nghĩ, thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét
- Hs liên hệ thực tế
- Hs nêu phần ghi nhớ
- Hs ghi bài- chuẩn bị bài sau
Thứ năm, ngày 25 tháng 2 năm 2011
Thể dục BàI 47: ĐI NHANH CHUYểN SANG CHạY TRò CHƠI: KếT BạN
I MụC TIÊU :
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: “Kết bạn”
II ĐịA ĐIểM PHƯƠNG TIệN :
- Địa điểm : Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Phơng tiện: 1 còi, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích
III NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP :
1 Phần mở đầu
2 Phần cơ bản
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp :
- ôn các động tác: chân, tay, lờn, bụng, toàn thân và nhảy của bài TDPTC
+Đi nhanh chuyển sang chạy (3 lần 18-20m)
- GV chỉ cho hs biết: Vạch chuẩn
bị, vạch xuất phát đi, vạch bắt đầu chạy và vạch xuất phát
- Từng đợt chạy xong, vòng sang hai bên, đi thờng về tập hợp cuối hàng
- Trò chơi : Kết bạn GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Cho
hs học vần điệu mới
- HS đọc vần điệu chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn và chơi trò chơi
- GV theo dõi
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát
- Cán sự lớp điều khiển
- Nhảy thả lỏng
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
Trang 10Phần Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Phần kết thúc
- GV- HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ học - Học sinh thực hiện
Tập đọc Tiết 72: Voi nhà
I Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Voi rừng đợc nuôI dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con ngời (Trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III
Các hoạt động dạy và học.
Tập làm văn Tiết 24: ĐáP LờI PHủ ĐịNH NGHE TRả LờI CÂU HỏI–
I Mục đích yêu cầu :
- Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT 1, 2)
- Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui (BT 3)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ: Bài “Quả tim khỉ”
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá Sấu?
+Cá Sấu định lừa Khỉ nh thế nào ?
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1 : Luyện đọc.
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu , yêu cầu học sinh đọc lại
Chú ý giọng đọc thể hiện đúng các nhân vật
- Yêu cầu học sinh tìm những từ khó đọc: voi nhà,
khựng lại, rú ga, vục, thù lù, lừng lững
Đọc câu dài
- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh
*Luyện đọc đoạn.
- Gọi học sinh đọc phần chú giải của bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Giải nghĩa từ SGK
*Thi đọc giữa các nhóm :
- Yêu cầu các nhóm đọc thi
- Giáo viên và các em khác nhận xét
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Gọi học sinh lên đọc lại toàn bài
- Giáo viên hỏi :
+Vì sao những ngời trên xe phải ngủ đêm trong
rừng?
+Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà chiếc
xe vẫn không di chuyển?
+Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
+Vì sao mọi ngời rất sợ voi?
+Mọi ngời lo lắng nh thế nào khi thấy con voi đến
gần xe?
+Con voi đã giúp họ thế nào?
+Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi đã
gặp đợc voi nhà ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 1 em học khá đọc , cả lớp theo dõi đọc thầm đọc chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- HS nêu nghĩa các từ
- Cử đại diện nhóm lên đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm theo
- Học sinh trả lời
- Từ 3 đến 5 em đọc