1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lọp

42 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Gửi Các Học Sinh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 737 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: - Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủđiểm - “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày

Trang 1

(Từ ngày 04/9/2006 đến ngày 08/9/2006)

Thứ 2

04.9

Đạo đức Tập đọc Toán Khoa học

Em là học sinh lớp năm Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Sự sinh sản

Thứ 3

05.9

Toán Tập đọc L.từ và câu Lịch sử

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Quang cảnh làng mạc ngày mùa Từ đồng nghĩa

Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định

Thứ 4

06.9

Tập làm văn

Toán Địa lí

Cấu tạo của bài văn tả cảnh Ôn tập: So sánh hai phân số Việt Nam - Đất nước chúng ta

Thứ 5

07.9

Toán L.từ và câu Chính tả

Ôn tập: So sánh hai phân số (tt) Luyện tập về từ đồng nghĩa Chính tả nghe viết

Thứ 6

08.9

Tập làm văn

Toán Khoa học Kể chuyện

Luyện tập tả cảnh Phân số thập phân Nam hay nữ ?

Lí Tự Trọng

Tuần 01

Trang 2

Tiết 1: TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,

các cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêubạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựngthành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu

sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủđiểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là

bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân

ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị thực

dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt Nam với

đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác

vào những chủ nhân tương lai của đất

nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ

hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

Trang 3

- Dự kiến: “tr - s”

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy

các em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầu

tiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác

thường mà Bác đã nói trong thư là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )

 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn

dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước khác

trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ

đồ, hoàn cầu

- Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông ViệtNam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn

mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 4

Phương pháp: Thực hành

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn

thư theo cặp - Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

- Ghi bảng - Đại diện nhóm đọc

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học

thuộc lòng

_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1

đoạn em thích nhất

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày

mùa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái

niệm phân số - Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo

viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng

tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 32 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân

số: ;10040

4

3

; 10

5

; 3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau

đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của

phép chia 2:3? - Phân số 3

2

là kết quả của phép chia2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số:

5 4

là kết quả của 4:5

Trang 6

12

là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có

mẫu số là gì?

- mẫu số là 1

- (ghi bảng) ;141

1

15

; 1

9

; 1

0

; 9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc

điểm gì? (ghi bảng)

* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Thực hành

- Tổ chức thi đua:

- Nhận xét cách đọc

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản

của phân số”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 1 : LỊCH SỬ

Trang 7

BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương

Định

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng

chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng

tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm

lược nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp

phải sự chống trả quyết liệt nên chúng

không thực hiện được kế hoạch đánh

nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển

hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì

khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú

ý nhất là phong trào kháng chiến dưới sự

chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp,

giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào - Ngày 1/9/1858

Trang 8

thời gian nào?

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền

Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượngkháng chiến của nhân dân và đi AnGiang nhậm chức lãnh binh

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về

Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm

tìm hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêucầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn

khoăn, lo nghĩ?

- Trương Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phảnnghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưngnhân dân thì không muốn giải tán lựclượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến + Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân

và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình

Tây Đại Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng

tin yêu của nhân dân?

- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại

diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ->

HS nhận xét

-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

-> GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương

-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong

muốn đổi mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về

từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa

và biết vận dụng để làm bài tập”

- Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví

dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ 

giống nhau

- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa

So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b

Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau

vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn

Trang 10

VD b không thể thay thế cho nhau vìnghĩa của chúng không giống nhau hoàntoàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúachín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánhlên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,gợi cảm giác rất ngọt

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ

in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)

_GV chốt lại

- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm

châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,

đỏ, đen

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài

tập nhỏ

- 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn

tập tính chất cơ bản PS

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô

trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy rút gọn phân số sau: 90

120

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới

- phân số 3 không còn rút gọn được

4 nữanên gọi là phân số tối giản

Trang 12

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy quy đồng mẫu số các phân số

sau: 52 và 74

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm

việc gì?

- làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- 1435 và 3520

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

- Làm bài 1, 2, 3 SGK

- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Tiết 1: KHOA HỌC

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con

ai?”

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm

thoại, giảng giải, thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy

màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1

em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé

đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi ngườinhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là haimẹ con hoặc hai bố con  HS thực hànhvẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,

tráo đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS

nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải

đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại,

ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm

con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh

(trước thời gian quy định) là thắng,

những ai hết thời gian quy định vẫn chưa

tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

Trang 14

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương

đội thắng - HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho

các em bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố,mẹ của mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

đều có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình

 GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều

do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống với bố, mẹ của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,

trực quan

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang

5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các

nhân vật trong hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý

nghĩa của sự sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đốivới mỗi gia đình, dòng họ ?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản

mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng

họ được duy trì kế tiếp nhau

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặccác thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?

- Nhận xét tiết học

Trang 15

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó

- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi,dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồngchuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1

đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu

hỏi về nội dung thư

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - họcsinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau

theo từng đoạn

- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhautheo đoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm

ra từ phát âm sai - dự kiến s - x

- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, trực quan,

đàm thoại, giảng giải

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho

câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài - Các nhóm đọc lướt bài - Cử một thư ký ghi

Trang 16

có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? - Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi

đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đuđủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối -chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía

- vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gàchó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàngmới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầmấm

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/

13

- Học sinh lắng nghe

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong

bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/

13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xácđịnh có 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và

con người làm cho bức tranh làng quê

thêm đẹp và sinh động như thế nào ?

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con ngườichăm chỉ, mải miết, say mê lao động.Những chi tiết về thời tiết làm cho bứctranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo.Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quê khôngphải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranhlao động rất sống động

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/

13: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ?

- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quêhương, tình yêu của người viết đối vớicảnh - yêu thiên nhiên)

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính

của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu.

 Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi

đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm

- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả

 Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và

3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3

và cả bài

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Trang 17

+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào

? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó - Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên

- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích

GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm

hơn

- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh

- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)

- Học sinh sửa BTVN

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

So sánh hai phân số

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5

7 7 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùngmẫu số, so sánh tử số 2 và 5  5 và 2)

 Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

4 7

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khácmẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số

 so sánh

 Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số

bao giờ cũng có thể làm cho chúng có

cùng mẫu số  so sánh

- Yêu cầu học sinh nhận xét

 Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS (nếu

có)

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh

Trang 19

thi đua giải nhanh

Phương pháp: Thực hành, luyện tập,

đàm thoại

Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài

(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách

quy đồng hai phân số trên MSC: 7 x 4 x 3

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét

 Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc

lại (3 học sinh) - Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập HV

ghi sẵn bảng phụ

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

 Giáo viên chốt lại so sánh phân số với

1

- 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát biểu của HS, GV sửa lại chính xác)

 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Học sinh làm bài 2 /7 SGK

- Chuẩn bị phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra sách vở

- Giúp học sinh làm quen phương pháp

học tập bộ môn

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân

- Phần nhận xét

Phương pháp: Bút đàm, thảo luận

Bài 1 - Học sinh đọc nội dung (yêu cầu và văn

bản “Hoàng hôn trên sông Hương”

- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều,

mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần.+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơcủa Huế

- Học sinh đọc bài văn  đọc thầm, đọclướt

- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,

thân bài, kết bài - Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn.

- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoànghôn

- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sôngHương và hoạt động của con người bênsông từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phốlên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoànghôn

 Giáo viên chốt lại

Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

Trang 21

yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của

việc miêu tả trong bài văn

- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộphận cảnh của cảnh

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả

 cụ thể

- Khác:

+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian

+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài

- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự

miêu tả trong 2 bài

+ Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểmchung của Huế  sự thay đổi màu sắccủa sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối Hoạt động của con người và sự thức dậycủa Huế)

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màusắc boa trùm làng quê ngày mùa  màuvàng  tả các màu vàng khác nhau thời tiết và con người trong ngày mùa

 Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quátcảnh định tả  tả cụ thể từng cảnh đểminh họa cho nhận xét chung

 Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo của

hai bài văn

* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp

- Phần ghi nhớ - Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân

- Phần luyện tập

Phương pháp: Thực hành

+ Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng

trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn

- Học sinh làm cá nhân

 Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chung vềnắng trưa

 Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:

- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội

- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng vàtiếng hát ru em

- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng

- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ  - Hoạt động lớp - giao an lọp
o ạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp (Trang 10)
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng - giao an lọp
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng (Trang 21)
2. Hình dạng và diện tích - giao an lọp
2. Hình dạng và diện tích (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w