1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CO BON TUAN 27

13 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên

Trang 1

Tuần lễ : 27 Ngày soạn : 05.3.2011

MÂY VÀ SÓNG

R.Ta-gor

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả

- Tình mẫu tử thiêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em bé với những người trên mây và sóng Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng cua tác giả

- Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi Phân tích để thấy rõ được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ

- Bồi dưỡng học sinh tình cảm gia đình

* LỒNG GHÉP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: Phần tổng kết, cảm

nhận của em về mối quan hệ giữa tình yêu mẹ và tình yêu thiên nhiên Liên hệ : Mẹ và thiên nhiên

B.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

- Giáo án, SGK, chân dung nhà thơ, hình ảnh minh họa

- Bảng phụ

2.Học sinh :

- Soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc bài thơ “Nói với con” của Y Phương (5 đ)

? Phân tích lời người cha nói với con về tình cảm cội

nguồn? (5đ)

+ Nói với con về tình cảm cội nguồn

- Tình gia đình

+ Một mái ấm gia đình hạnh phúc

- Tình làng xóm

+ Hình ảnh mộc mạc, đẹp: Cuộc sống lao động cần

cù và tươi vui của "người đồng mình" được gợi lên "các

động từ "cài, ken" vừa miêu tả cụ thể vừa nói lên sự gắn bó

quấn quýt

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Đây là một bài thơ văn xuôi không theo

vần, song vẫn có âm điệu nhịp nhàng chuyển tải được tình cảm

quí giá của gia đình một cách tự nhiên

* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu chân dung tác giả

? Nêu những hiểu biết về cuộc đời và thành tựu của thơ

Tago?

- HS nêu dựa vào sách giáo khoa đã hướng dẫn

* GV nói thêm :

+ Ông là nhà thơ không may trong cuộc sống gia

đình.Trong 6 năm, từ 1902-1907 ông đã mất 5 người thân:

Vợ (1902); con gái thứ 23 (1904); cha và anh (1905) và con

trai đầu ( 1907 ).Phải chăng đó là nguyên nhân khiến cho

tình cảm gia đình đã trở thành một trong những đề tài quan

trọng của thơ Ta-go?

I Giới thiệu

1 Tác giả:

- Ra-bin-đra-nat Ta-go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà văn đầu tiên của châu Á nhận giải thưởng Nô-ben về văn học (năm 1913).

Trang 2

+ Rabindranat Tago (Rabindranath Tagore) là nhà thơ lớn,

nhà vǎn hoá lỗi lạc của Ấn Độ Ông sinh nǎm 1861 tại

Canquitta, và mất tại đây ngày 7-8-1941

Thuở bé, Tago thông minh, hiếu học Ở tuổi thanh niên,

Tago đã dịch thông thạo nhiều tác phẩm của các nhà vǎn

châu Âu, thích nghe kể sử thi và dân ca

Sự nghiệp sáng tác vǎn học nghệ thuật của ông rất đồ sộ và

nổi tiếng Tago là người đầu tiên ở châu Á được tặng giải

thưởng Nôbel về vǎn chương nǎm 1913 với tập "Thơ

dâng" Ông còn để lại 52 tập thơ, 42 vở kịch, gần 100

truyện ngắn, hàng trǎm ca khúc, hàng nghìn bức hoạ đang

được giữ gìn trong các bảo tàng mỹ thuật

+ Rabindranát Tago xứng đáng là một trong những thiên tài

của nhân loại ở thế kỷ XX Nǎm 1961 thế giới đã kỷ niệm

lần thứ 100 ngày sinh của ông

? Bài thơ “Mây và sóng”được viết trong hoàn cảnh nào?

Trích ở tập thơ nào ?

* Hoạt động II : Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.

-GV hướng dẫn đọc và chú thích theo SGK

- Cách đọc: Đọc với giọng thủ thỉ, tâm tình, lời của con nói

với mẹ

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại bài thơ

? Bài thơ kể chuyện mây và sóng hay mượn chuyện mây và

sóng để bộc lộ tình cảm của con người?

- Mượn chuyện mây và sóng đế bộc lộ tình cảm con người

? Tình cảm của con người ở đây được diễn tả trong mối

quan hệ nào?

- Con người với thiên nhiên (em bé với mây và sóng)

? Hãy xác định phương thức biểu đạt của bài thơ? Đâu là

phương thức biểu đạt chính ?

- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm

? Nhân vật trữ tình là ai? Vì sao?

- Nhân vật trữ tình là em bé Vì, em bộc lộ tình cảm của

mình đối với mây và sóng

? Em hãy nêu bố cục của bài thơ?

Bố cục 2 phần:

- Phần 1: Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ

- Phần 2: Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ

? Nhận xét những biểu hiện giống nhau và khác nhau trong

câu tạo lời thơ của hai phần văn bản đó? Tác dụng?

- Thảo luận-

* Giống: các câu thơ có cấu tạo gần với văn xuôi, không

vần; Mỗi phần có ba nhân vật; Một cuộc đối thoại và một

cuộc độc thoại; Những hình ảnh xây dựng bằng trí tưởng

tượng

* Khác về không gian: cao (mây), rộng (biến-sóng)

=> Tạo ra sự cân đối cho văn bản, sự mới lạ cho hình thức

thơ; Dế thuộc, dễ nhớ

2 Tác phẩm

- Bài thơ được viết bằng tiếng Ben Gan,

in trong tập thơ “Si Su” ( Trẻ thơ )->

“trăng non” (1915).

- Bài thơ được xuất bản năm 1909, là một bài thơ văn xuôi nhung vẫn có âm điệu nhịp nhàng.

II Đọc, hiểu văn bàn

1 Thể loại : Bài thơ văn xuôi

2 Phương thức biểu đạt

- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm

3 Bố cục : 2 phần

- Phần 1: Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ

- Phần 2: Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ

4.Đại ý :

Em bé tưởng tượng mây và sóng rủ mình theo chơi những thú vui thật hấp dẫn Nhưng em bé nhớ mẹ và đã từ chối lời rủ

rê, đồng thời nghĩ ra trò chơi có mẹ ở

Trang 3

? Đại ý bài thơ ?

GV gọi HS đọc phần đầu

? Trong cuộc trò chuyện của em bé đối với mây Mây đã

nói với em bé những gì?

- Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều ta { } Hãy

đến nơi tận cùng trái đất

? Theo em, đó có phải là một trò chơi hay không và có

đáng tham dự không? Vì sao?

- Đó là một trò chơi rất đáng tham dự Vì nó diễn ra tự do,

vui vẻ trên bầu trời cao rộng, có cả trăng bạc làm bạn

? Em đã có nhu cầu gì khi nói rằng Nhưng làm thế nào

mình lên đó được?

- Muốn đi chơi cùng mây

? Nhưng em bé lại nói Mẹ mình đang đợi ở nhà, Làm sao

có thể rời mẹ mà lên đó được? Lời nói đó cho thấy em bé

đã có lựa chọn ntn?

- Không đi chơi mà ở nhà với mẹ

- Em hiểu gì về em bé qua sự lựa chọn này?

- Yêu mây nhưng yêu mẹ hơn Là đứa con ngoan, hiếu

thảo

? Ở nhà với mẹ em bé đã tưởng tượng ra một trò chơi ntn?

- Con là mây và mẹ sé là trăng; Mái nhà ta sẽ là bầu trời

xanh thẳm

? Vì sao em bé tin rằng trò chơi của em thú vị hơn?

- Vì trong trò chơi này em bé có cả mây, bầu trời và mẹ

? Vì sao em có thể tưởng tượng một trò chơi như thế?

- Vì em bé yêu mẹ nhưng cũng rất yêu mây

? Ta hiểu thêm điều gì về em bé qua trò chơi tưởng tượng

đó của em?

- Em bé yêu thiên nhiên nhưng yêu mẹ hơn cả

? Theo em, người mẹ sẽ có thái độ như thế nào về trò chơi

này của con?

- Mẹ sẽ vui và biết ơn con, hi vọng nhiều hơn về lòng hiếu

thảo của con

? Nhận xét về cách dùng từ và lựa chọn các hình ảnh trong

đoạn thơ này?

* Tiểu kết: Yêu mẹ, yêu gia đình Mẹ là niềm vui lớn nhất

của con

? Em bé từ chối trò chơi hấp dẫn để ở nhà chơi cùng mẹ.

Hàm ý của sự lựa chọn này là gì?

- Sử dụng lối độc thoại và đối thoại, các hình ảnh được xây

dựng bằng trí tưởng tượng bay bổng

GV gọi HS đọc phần còn lại

? Em bé đã nghe được điều gì từ những lần gọi đó của

sóng?

bên

5 Phân tích:

a Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ

- Đó là một trò chơi rất đáng tham dự Vì

nó diễn ra tự do, vui vẻ trên bầu trời cao rộng, có cả trăng bạc làm bạn

- Yêu mây nhưng yêu mẹ hơn Là đứa con ngoan, hiếu thảo

Yêu mẹ, yêu gia đình Mẹ là niềm vui lớn nhất của con

b Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ

Trang 4

- Bọn tớ ca hát { } Hãy đến rìa biển cả

? Nếu lời rủ của sóng là một trò chơi thì đó là một trò chơi

như thế nào?

- Lời rủ cùng dạo chơi trên biển

- Không gian rộng, hấp dẫn, lí thú

? Em đã muốn gì từ câu trả lời Nhưng làm thế nào mình ra

ngoài đó được?

- Muốn cùng sóng vui chơi trên biển

? Nhưng khi mẹ nói rằng Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở

nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được, em bé đã cho sóng

thấy sự lựa chọn nào của mình?

- Không đi chơi mà ở nhà với mẹ

? Nếu người mẹ nghe thấy những lời này, mẹ sẽ có thái độ

ntn? Vì sao?

- Vui vì con ngoan Có thể cho phép con đi chơi vì yêu con

? Ở nhà vời mẹ, em bé đã nghĩ ra trò chơi nào?

- Làm sóng và lăn vào lòng mẹ để đưa mẹ đi khắp nơi :

Con là sóng và mẹ sẽ là bờ biển kì lạ - Con lăn, lăn, lăm

mãi rồi sez cười vang vỡ tan vào lòng mẹ - Và không ai

trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.

? Vì sao em bé nghĩ được trò chơi ấy?

- Vì em bé rất yêu thương mẹ nhưng cũng yêu biển cả

? Bạn có tin rằng trò chơi của em bé hay hơn trò chơi của

sóng không? Vì sao- Sóng đã nói với em bé những gì?

- Bọn tớ ca hát { } Hãy đến rìa biển cả

- Tin, vì ở đó niềm vui của em bé được nhân đôi: vui vì vừa

có mẹ vừa có thiên nhiên biển cả

- Hay hơn, hấp dẫn hơn, vì sóng đưa cả mẹ con đến những

bến bờ xa lạ

? Bạn có nghĩ rằng trò chơi lần này của bé hấp dẫn hơn lần

trước không? Vì sao?

? Tiếng cười của em bé vang lên trong trò chơi này gợi cho

chúng ta nghĩ gì về tình mẹ?

? Phần sáng tạo trong đoạn thơ này là gì? Từ đó, quy luật

tình cảm nào của con người được nhận thức?

- Lặp lại cách sáng tạo ở đoạn trước, nhưng thay đổi không

gian => Tình mẫu tử bền chặt, Mẹ là niềm vui lớn nhất

? Mây và sóng nói với ta điều tốt đẹp nào trong cuộc sống

tình cảm của con người?

? Bài thơ còn nói với ta những điều đáng quý nào trong tâm

hồn và tài năng của Tago?

? Bài thơ đã gợi lên cho em cảm xúc nào?

* Hoạt động 3 :Hướng dẫn tổng kết

? Em hãy nêu những nét chính trong nghệ thuật của bài

thơ?

- Lời rủ cùng dạo chơi trên biển., không gian rộng, hấp dẫn, lí thú

- Làm sóng và lăn vào lòng mẹ để đưa

mẹ đi khắp nơi

- Lặp lại cách sáng tạo ở đoạn trước, nhưng thay đổi không gian => Tình mẫu

tử bền chặt, Mẹ là niềm vui lớn nhất

III Tổng kết:

1 Nội dung

- Lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong sóng”, sức hấp dẫn của những trò chơi đối với em bé.

- Lời từ chối của em bé.

- Trò chơi sáng tạo của em bé.

Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ -cảm nhận của em về tình mẫu tử thiêng liêng đầy ý nghĩa.

2 Nghệ thuật

- Bố cục bài thơ thành hai phần giống nhau (thuật lại lời rủ rê – thuật lại lời từ chối – lí do từ chối – trò chơi của em bé sáng tạo) – sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý và lời.

- Sáng tạo nên những hình ảnh thiên

Trang 5

? Ngơn ngữ nhân vật được sử dụng trong bài thơ là ngơn

ngữ gì?( đối thoại + độc thoại)

LỒNG GHÉP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MƠI

TRƯỜNG: Cảm nhận của em về mối quan hệ giữa tình

yêu mẹ và tình yêu thiên nhiên Liên hệ : Mẹ và thiên

nhiên

nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động, chân thực và gơi nhiều liên tưởng.

3 Ý nghĩa văn bản

- Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử.

4.Củng cố :

? Ngồi nội dung ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bài thơ cịn ngợi ta suy ngẫm thêm điều gì nữa ?

+ Trong cuộc sống con người thường gặp những cám dỗ và quyến rũ, muốn khước từ chúng, cần cĩ những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy

+ Hạnh phúc khơng phải là điều gì xa xơi do ai ban cho mà ở ngay trên trần thế này, trong mái nhà thân yêu này và do chính con người tạo dựng

5 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lịng bài thơ.

- Liên hệ với những bài thơ đã học về tình mẹ.

- Ơn tập lại các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại đã học chương trình lớp 9 (tập 2) để giờ sau

ơn tập

D.RÚT KINH NGHIỆM :

========================================================================= Tuần lễ : 27 Ngày soạn :05.3.2011

ƠN TẬP VỀ THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống lại và nắm đươc những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9

- Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

- Tổng hợp, hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

- Giáo dục học sinh tình yêu thơ

B.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

- Giáo án, SGK

- Bảng phụ

2.Học sinh :

- Soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc bài thơ “ Mây và sĩng ”, nêu ý nghĩa của bài thơ? ( 10 đ)

- Bài thơ này cĩ ý nhắc nhở mọi người: Hạnh phúc khơng phải là đều gì xa xơi bí ẩn mà ngay ở trong cuộc sống, do con người tạo ra

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Qua tiết học này giúp các em cũng cố hệ thống những kiến thức về các tác giả, tác phẩm đã học nhằm khắc nội dung văn học ,những giai đoạn qua tác phẩm

Hoạt động 1 : Lập bảng thống kê

HS nhắc lại tên các bài thơ đã học theo trình tự các bài học của SGK theo

mẫu thống kê

[Chia cơng việc cho các tổ thực hiện hồn thành từng tác phẩm.]

I/ Hệ thống hĩa kiến

thức

Trang 6

tự

Tên

bài

thơ

Tác giả Nămsáng

tác

Thể thơ Tĩm tắt nội dung Đặc sắc

nghệ thuật

chí

Chính Hữu

Đầu

Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình đồng chí sâu sắc, cảm động

Chi tiết, hình ảnh

tự nhiên, bình dị,

cơ đợng gợi cảm

2

Đồn

thuyền

đánh

Huy

Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động

mới

Từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hố

cị

Chế Lan Viên

Ca ngợi tình mẹ và

ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người

Vận dụng sáng tạo

ca dao Biện pháp

ẩn dụ, triết lí sâu sắc

Tình cảm bà cháu

và hình ảnh người

bà giàu tình thương, giàu đức

hy sinh

Hồi tưởng kết hợp với cảm xúc, tự sự, bình luận

5

Bài thơ

về

tiểu đội

xe

khơng kính

Phạm Tiến Duật

Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn

Ngơn ngữ bình dị, giọng điệu và hình ảnh thơ độc đáo

6

Khúc hát ru

những em bé

lớn trên lưng

mẹ

Nguyễn Khoa

Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà ơi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

Giọng thơ tha thiết, hình ảnh giản dị, gần gũi

7 Viếng lăng

Bác

Viễn

Lịng thành kính

và niềm xúc động sâu sắc đối với Bác

Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm

Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”

Giọng tâm tình, hồn nhiên Hình ảnh gợi cảm

Tình cảm gia đình

ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bĩ với truyền thống

Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm

Trang 7

10 Mùa xuân

nho nhỏ Thanh Hải 1980 Năm chữ

Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời

Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn

dụ sáng tạo Gần gũi dân ca

Những cảm nhận tinh tế của tác giả

về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ cuối

hạ sang thu

Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm

4.Củng cố :

? Đọc thuộc bài thơ mà em thích nhất Nêu chủ đề bài thơ vừa đọc.

5 Hướng dẫn tự học

- Lập bảng theo hướng dẫn.

- Chuẩn bị bài: Ơn tập về thơ ( tiếp theo )

D.RÚT KINH NGHIỆM :

========================================================================= Tuần lễ : 27 Ngày soạn :05.3.2011

ƠN TẬP VỀ THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống lại và nắm đươc những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9

- Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

- Tổng hợp, hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

- Giáo dục học sinh tình yêu thơ

B.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

- Giáo án, SGK

- Bảng phụ

2.Học sinh :

- Soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra: Trong giờ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết học này cơ cùng các em sẽ tiếp tục ơn tập về các tác phẩm thơ hiện đại đã học

Hoạt động 2 :

Sắp xếp các tác phẩm theo từng giai

đoạn lịch sử

-GV cho HS dựa vào lịch sử đất nước

chia ra 4 giai đoạn văn học

1.Từ 1945-1954

2 Từ 1954-1964

3 Từ 1965-1975

4 Sau 1975

II/ Sắp xếp theo giai đoạn lịch sử

1.Từ 1945 - 1954 :

- Đồng chí (Chính Hữu)

2 Từ 1954 - 1964 :

- Đồn thuyền đánh cá - Huy Cận (1958)

- Bếp lửa – Bằng Việt (1963)

- Con cị – Chế Lan Viên (1962)

3 Từ 1964 - 1975 :

- Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính – Phạm Tiến Duật

Trang 8

? Em hãy nêu các nội dung cơ bản của

thơ từ sau 1945?

? Nêu nhận xét chung về các nội dung

biểu hiện của các tác phẩm thơ ?

HS nêu tên tác phẩm cụ thể thể hiện các

nội dung đã nêu

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chủ

đề tình mẹ con trong một số bài thơ.

-HS trình bày ý kiến của mình, GV bổ

sung lần lượt 3 chủ đề lớn mà SGK nêu

ra gồm:

-Tình mẹ con

-Người lính và tình đồng chí

-Bút pháp nghệ thuật xây dựng hình

ảnh thơ

* So sánh một số bài thơ cùng chủ đề

HS hoạt động nhóm, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, uốn nắn

(1969)

- Khúc hát ru những em bé – Nguyễn Khoa Điềm (1971)

4 Sau 1975 :

- Ánh trăng- Nguyễn Duy, viết năm 1978.

- Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, viết năm 1980.

- Viếng lăng Bác – Viễn Phương, viết năm 1976.

- Sang thu – Hữu Thỉnh, viết năm 1977.

- Nói với con – Y Phương, viết sau năm 1975.

*Nhận xét chung :

 Tái hiện cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kỳ lịch sử sau CM 8/ 1945 qua nhiều giai đoạn

+Đất nước và con người VN trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ với nhiều gian khổ hy sinh nhưng rất anh hùng

+ Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người

 Thề hiện tâm hồn, tình cảm, tư tưởng con người trong một thời kỳ lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc

+ Tình cảm yêu nước, tình quê hương

+ Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, sự kính yêu Bác Hồ

+ Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người : tình

mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn

III/ So sánh

A*Chủ đề tình mẹ con : 1) Những điểm chung:

- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết.

- Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ.

2) Những điểm riêng:

- Khúc hát ru: Là sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó và trung thành với cách mạng của người mẹ Tà- ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.

- Con cò: Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong lời ru con, phát triển và ca ngợi lòng mẹ, tình mẹ thương con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người.

- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sưa của bé với mẹ thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp dẫn tất cả những vẻ đẹp và sự hấp dẫn khác trong tự nhiên,

vũ trụ.

B*Tình đồng chí, đồng đội : Viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp tính cách và tâm hồn.

Đồng chí, Bài thơ tiểu đội xe không kính, ánh trăng + Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, người lính cách mạng, trong những hình ảnh khác nhau + Tình đồng chí, đồng đội, gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những người lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.

+ Tình cảm lạc quan, bình tĩnh, tư thế hiên ngang, ý chí kiên cường, dũng cảm vượt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự

Trang 9

Hoạt động 4 :

So sánh về nghệ thuật thơ

HS khá giỏi

nghiệp giải phóng Miền Nam của những người chiến sĩ lái

xe Trường Sơn.

+ Tâm sự của người lính sau chiến tranh, sống giữa Thành phố, trong hoà bình: Gợi lại những kỷ niệm gắn bó của người lính với thiên nhiên, đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh Từ đó nhắc nhở

về đạo lý, nghĩa tình thuỷ chung.

IV/ So sánh nghệ thuật thơ

*Đồng chí : + Sử dụng bút pháp hiện thực, chọn những chi tiết hình ảnh thực của cuộc sống.

+ Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” đẹp và giàu ý nghĩa biểu tượng.

*Đoàn thuyền đánh cá : + Bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng phong phú, so sánh mới mẻ, độc đáo.

*Bài thơ về tiểu đội xe không kính : + Bút pháp hiện thực, miêu tả cụ thể.

*Ánh trăng : + Nhiều hình ảnh, chi tiết thực bình dị nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả để hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng.

4.Củng cố :

- Cho HS nhắc lại bài học

5 Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị kiểm tra: Nắm chắc tác phẩm thơ, bình một số tác phẩm thơ yêu thích

- Chuẩn bị bài: Nghĩa tường minh và hàm ý ( tiếp theo )

D.RÚT KINH NGHIỆM :

========================================================================= Tuần lễ : 27 Ngày soạn : 05.3.2011

NGHĨA TƯỜNG MINH & HÀM Ý [Tiếp theo]

A I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe

- Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe

- Giải đoán và sử dụng hàm ý

- Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận trong khi sử dụng hàm ý

B.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

- Giáo án, SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh :

- Soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? So sánh điểm giống và khác nhau giữa nghĩa tường

minh và hàm ý ? Cho một ví dụ mỗi lọai.(10 đ)

1 Nghĩa tường minh:

Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

Trang 10

2 Hàm ý :

Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra

từ những từ ngữ ấy

Ví dụ tùy HS cho

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Nghĩa tường minh và hàm ý là hai cách diễn đạt khác nhau Chúng đều đem đến

cho người đọc những thông báo nhất định.Vì thế phải có những điều kiện cần thiết để sử dụng hai

cách diễn đạt này

*

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu điều kiện sử dụng

hàm ý.

-GV cho HS đọc đoạn đối thoại giữa chị Dậu và cái Tíù

trong SGK

?.Em hãy cho biết hàm ý của câu in đậm nt nào?

- Câu 1: Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với

thầy mẹ và các em nữa.Mẹ đã bán con =>Đây là điều

đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra.

- Câu 2: Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị ở thôn Đoài

? Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải

dùng hàm ý?

- Vì sợ cái Tiù buồn và từ chối.

? Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn ?

- Câu 2 rõ hàm ý hơn.

? Vì sao chị Dậu lại nói rõ hơn như vậy?

- Vì cái Tí không hiểu được hàm ý của câu nói thứ nhất ?

? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu

hàm ý trong câu nói của mẹ ?

- Sự “ giãy nảy “ và câu nói trong tiến khóc của cái Tí “

U bán con thật đấy ư “.

*GV khẳng định: Như vậy qua phần đối thoại trên ta

thấy người nói cần phải có ý thức khi sử dụng hàm ý.

Còn người nghe cũng cần phải chú ý và phải có năng lực

thì mới giải đoán được hàm ý.

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Phần luyện tập.

Hướng dẫn làm bài tập ở SGK

-HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS làm việc độc lập, đứng tại

chỗ trả lời Lớp nhận xét, GV bổ sung

Câu a:

- Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông họa sĩ

và cô gái

- Hàm ý của câu in đậm là : “ Mời bác và cô vào uống

nước”

- Hai người nghe đều hiểu được hàm ý đó, chi tiết: “Ông

theo liền anh TN vào trong nhà” và “ ngồi xuống ghế”

cho biết điều này

Câu b:

-Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ( ngày

trước )

* Hàm ý câu in đậm là : “ Chúng tôi không thể cho

được”

- Người nghe hiểu được hàm ý đó thể hiện được ở câu

nói cuối cùng: “Thật là càng giàu có càng không dám tời

I Bài học

1 Hai điều kiện sử dụng hàm ý:

Hai điều kiện để sử dụng (dùng) hàm ý:

- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

- Người nghe ( người đọc ) có năng lực giải đoán hàm ý

II Luyện tập.

* Cho HS xác định hàm ý và các điều kiện sử dụng hàm ý trong một hội thoại.

Bài 1

Câu a:

- Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông họa sĩ và cô gái

- Hàm ý của câu in đậm là : “ Mời bác và cô vào uống nước”

- Hai người nghe đều hiểu được hàm ý đó, chi tiết: “Ông theo liền anh TN vào trong nhà” và “ ngồi xuống ghế” cho biết điều này

Câu b:

-Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ( ngày trước )

* Hàm ý câu in đậm là : “ Chúng tôi không thể cho được”

- Người nghe hiểu được hàm ý đó thể hiện được ở câu nói cuối cùng: “Thật là càng giàu

có càng không dám tời một đồng xu!Càng không dám rời một đồng xu lại càng giàu có” Câu c:

- Người nói là Thúy Kiều, người nghe là Hoạn Thư

- Hàm ý câu in đậm thư nhất là: “mát mẻ”,

“Giễu cợt”

- Hàm ý câu in đậm thư hai là: “Hãy chuẩn bị

Ngày đăng: 05/05/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm. - CO BON TUAN 27
nh ảnh thơ giàu sức gợi cảm (Trang 7)
Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn - CO BON TUAN 27
nh ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w