-Hợp đồng là loại văn bản có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng những thỏa thuận
Trang 1Tuần lễ : 32 Ngày soạn : 09.04.2011
HỢP ĐỒNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức cơ bản về hợp đồng
- Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp đồng
- Viết một hợp đồng đơn giản
- Giáo dục học sinh ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được thỏa hiệp và kí kết
Hoạt động 1:Xác định đặc điểm của văn bản h ợp đồng
*GV: Yêu cầu HS tìm hiểu văn bản mẫu trong sách giáo
khoa và trả lời các câu hỏi:
? Tại sao cần phải có hợp đồng ?
? Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?
? Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào?
? Hãy kể tên một số hợp đồng mà em biết?
*HS: Trao đổi, thảo luận và trả lời:
- Cần phải có hợp đồng vì đó là văn bản có tính chất
pháp lí, nó là cơ sở để các tập thể,cá nhân làm việc theo
quy định của pháp luật
- Hợp đồng cần ghi ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, chặt
chẽ và có sự ràng buộc của hai bên kí với nhau trong
khuôn khổ của pháp luật
Các hợp đồng thường gặp: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng
lao động, hợp đồng cung cấp thiết bị, hợp đồng cho thuê
nhà, hợp đồng xây dựng, hợp đồng đào tạo, …
Hoạt động 2: Cách làm hợp đồng
*GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
? Phần mở đầu của hợp đồng gồm những mục nào?
? Phần nội dung của hợp đồng gồm những mục nào ?
? Phần kết thúc hợp đồng gồm những mục nào?
I.Bài học:
1 Hợp đồng là gì?
-Hợp đồng là loại văn bản có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng những thỏa thuận đã cam kết.
2 Những yêu cầu chung của hợp đồng.
- Nội dung phải cụ thể, rõ ràng, lời văn chính xác, chặt chẽ và có sự ràng buộc
của hai bên kí với nhau trong khuôn khổ của pháp luật
3 Một số hợp đồng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
Hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợpđồng cung cấp thiết bị, hợp đồng cho thuênhà, hợp đồng xây dựng, hợp đồng đào tạo, …
4 Bố cục, các phần cần có trong hợp đồng
-Phần đầu gồm:
+Quốc hiệu, tên hợp đồng
Trang 2? Lời văn trong hợp đồng ra sao ?
*HS: Trao đổi, thảo luận và trả lời:
-Phần đầu gồm:
+Quốc hiệu, tên hợp đồng
+Cơ sở pháp lí của việc kí kết hợp đồng
+Thời gian, địa điểm kí hợp đồng
+Đơn vị, cá nhân,chức danh, địa chỉ… của hai bên tham
gia kí hợp đồng
-Phần nội dung gồm có:
Các điều khoản cụ thể
+Cam kết của hai bên kí hợp đồng
-Phần kết thúc: Đại diện của hai bên kí hợp đồng kí và
đóng dấu
- Lời văn phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ: không chung
chung mơ hồ
*HS: Đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 3: Luyện tập
*GV: Hướng dẫn luyện tập
*HS: Đọc yêu cầu bài tập 1
*GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ làm
*HS: Nhận xét, bổ sung
*GV: Hướng dẫn học sinh viết bài tập 2
*HS: Viết bài tập 2 : HS viết xong, cho HS xác định các
mục không thể thiếu trong bản hợp đồng : xác định trách
nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi bên trong một bản
hợp đồng cụ thể; nhớ được bố cục, các mục lớn, những
yêu cầu cơ bản của một hợp đồng.
*GV: Theo dõi, nhận xét, sửavà ghi điểm
+Cơ sở pháp lí của việc kí kết hợp đồng +Thời gian, địa điểm kí hợp đồng
+Đơn vị, cá nhân,chức danh, địa chỉ… của hai bên tham gia kí hợp đồng
-Phần nội dung gồm có:
+Các điều khoản cụ thể
+Cam kết của hai bên kí hợp đồng
-Phần kết thúc:
Đại diện của hai bên kí hợp đồng kí và đóng dấu
4 Củng cố :
? Cho biết đặc điểm và cách viết hợp đồng ?
5 Hướng dẫn tự học
-Viết một bản hợp đồng đúng qui cách.
-Soạn bài : “Bố của Xi-mông”
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
=========================================================================
BỐ CỦA XI MÔNG
G Mô pa xăng
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lịng yêu thương con người
- Nỗi khổ của một đứa trẻ khơng cĩ bố và những ước mơ, những khát khao của em,
- Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự Phân tích diến biến tâm lí nhân vật Nhậndiện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự
Trang 3- Giáo dục học sinh lịng yêu thương bạn bè, yêu thương con người.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Bức chân dung tự họa của Rô- bin -xơn được giới thiệu như thế nào? ( 5đ )
-Trang phục : Mũ : Làm bằng da dê Áo : bằng da dê dài chừng hai bắp đùi Quần loe bằng da dê Tự tạo đôi ủng
- Trang bị :Thắt lưng, cưa, rìu con, túi đựng thuốc, dù, súng
-Diện mạo : Không đến nỗi đen cháy Râuria cắt tỉa theo kiểu hồi giáo
* Chân dung, kì quặc, lạ lùng, nực cười.->
Cuộc sống của Rô-bin-xơn vô cùng thiếu thốn
? Qua bức chân dung, cuộc sống của Rô- bin -xơn
được thể hiện như thế nào? ( 5đ )
- Không hề than phiền đau khổ
- Tự tạo ra cái duyên trên đôi ria mép
* Cuộc sống vô cùng khó khăn nhưng bin-xơn vẫn bất chấp để sống lạc quan yêu đời
Rô-3 Bài mới :
*Lời vào bài : GV cho học sinh xem chân dung của
Mô-pa-xăng – Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm
“Bố của Xi-mông” Đây là tác phẩm chạm đến vấn đề của
xã h ội đời thường rất nhạy cảm và sâu sắc: thái độ của mọi
người phụ nữ lỡ lầm, đặc biệt là với những đứa trẻ không có
bố - nạn nhân của những người đàn ông vô trách nhiệm ,
bạc tình bạc nghĩa
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Gọi HS đọc chú thích SGK
? Tóm tắt vài nét chính về tác giả tác phẩm ?
*GV: Giới thiệu thêm về tác giả tác phẩm
* GV: Kể tóm tắt tác phẩm cho HS nghe
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
* GV: Hướng dẫn HS cách đọc, chú ý ngôn ngữ nhân vật,
GV đọc mẫu
* HS: Đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
? Em hãy kể tóm tắt đoạn trích SGK?
? Đoạn trích chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần?
- Văn bản chia làm 3 phần
Đoạn 1:"Trời ấm áp … khóc hoài"
dị, trong sáng đã làm nên thành công của ông ở thể loại này
Trang 4- Noói tuyeọt voùng cuỷa Xi-Moõng.
ẹoaùn 2: Keỏ ……….boỷ ủi raỏt nhanh"
-Xi Moõng gaởp baực phi lớp
ẹoaùn 3: Coứn laùi
Thaựi ủoọ cuỷa Xi-moõng trửụực baùn beứ
*HS: Nhaọn xeựt boồ sung
*GV: Nhaọn xeựt sửỷa chửừa
? Vaờn baỷn trớch goàm maỏy nhaõn vaọt chớnh ? Ngoaứi ra, coứn
coự caực nhaõn vaọt phuù naứo ?
- ẹoaùn trớch coự 3 nhaõn vaọt chớnh: Xi-moõng, Blaờng-soỏt,
Phi-lớp vaứ caực baùn hoùc cuỷa Xi-moõng laứ caực nhaõn vaọt phuù
*GV goùi HS ủoùc laùi ủoaùn 1
? ẹoaùn vaờn keồ, taỷ laùi chuyeọn gỡ, caỷnh gỡ? Xi-moõng ra bụứ
soõng ủeồ laứm gỡ? Vỡ sao em coự yự ủũnh nhaỷy xuoỏng soõng tửù
tửỷ ?
+ HS tìm hiểu đoạn văn, phát hiện chi tiết, so sánh, phân
tích và phát biểu ý kiến
-ẹoaùn vaờn theồ hieọn raỏt kheựo vaứ chaõn thaọt taõm traùng ủau
khoồ tuyeọt voùng voõ bụứ cuỷa chuự beự Xi-moõng vỡ baùn treõu
choùc, sổ nhuùc, raống noự laứ ủửựa beự khoõng coự boỏ Haứnh ủoọng
boỷ ra bụứ soõng ủũnh nhaỷy xuoỏng soõng tửù tửỷ theồ hieọn quyeỏt
taõm cao ủoự
*GV: -Treo baỷng phuù coự nhửừng chi tieỏt vieỏt veà nhửừng
gioùt nửụực maột, tieỏng khoực cuỷa Xi-moõng
? Taực giaỷ ủaừ khaộc hoaù noói ủau cuỷa Xi-moõng nhử theỏ
naứo? Qua yự nghú, caựch noựi naờng, taõm traùng cuỷa em?
-Cửỷ chổ haứnh ủoọng hay khoực, noựi naờng aỏp uựng, ngaột
quaừng, khoõng neõn lụứi Taõm traùng cuỷa Xi-moõng ủau ủụựn
ủeỏn cao ủoọ
( ẹoùc daón chửựng trong vaờn baỷn chửựng minh )
? Sau k hi gaởp Phi –lớp, taõm traùng cuỷa Xi-moõng thay ủoồi
nhử theỏ naứo? Theồ hieọn qua chi tieỏt naứo trong truyeọn?
-Nhng vốn là một đứa trẻ mới 7-8 tuổi nên tình cảm
của nó vẫn rất hời hợt và dễ bị phân tán và tất nhiên là rất
trẻ con Cho nên trớc cảnh đẹp, trời ấm, ánh mặt trời sởi ấm
bãi cát, nớc lấp lánh nh gơng, chú nhái con nhảy dới chân
đã cuốn hút em, đã khiến em không những quên đi chuyện
đau khổ tinh thần mà lại muốn ngủ, rồi muốn chơi đùa
-Chợt nhớ đến nhà, đến mẹ, nỗi khổ tâm lại trở về,
dâng lên, và em lại khóc, lại nức nở, chẳng nghĩ ngợi đợc gì
nữa, chẳng nhìn thấy gì nữa mà chỉ khóc hoài
-Đúng là diễn biến tâm trạng của một đứa trẻ trong một
hoàn cảnh thật đáng thơng
-Tâm trạng nhân vật thiếu nhi hiện ra qua cảnh thiên
nhiên, hành động, cử chỉ Tiếng khóc nức nở, triền miên
không dứt là chi tiết đợc tô đậm rất phù hợp với tâm lí lứa
tuổi và cá tính của Xi-mông
-Heỏt caỷ buoàn, ủửa con maột nhỡn thaựch thửực luừ baùn
? Caỷm nhaọn cuỷa em veà nhaõn vaọt Xi-moõng?
- Laứ ủửựa treỷ coự caự tớnh nhuựt nhaựt song raỏt coự nghũ lửùc, tửù
troùng
Vaờn baỷn chia laứm 3 phaàn
+Phaàn 1:"Trụứi aỏm aựp … khoực hoaứi"
Noói tuyeọt voùng cuỷa Xi-Moõng
+Phaàn 2: Keỏ ……….boỷ ủi raỏt nhanh" Xi Moõng gaởp baực phi lớp
+Phaàn 3: Coứn laùi Thaựi ủoọ cuỷa moõng trửụực baùn beứ
Xi-2 Phaõn tớch a
Hoaứn caỷnh toọi nghieọp cuỷa Xi-moõng.
* Khi em ụỷ bụứ soõng:
- Bũ baùn beứ treõu choùc vỡ khoõng coự boỏ, coự yựÙ nghú boỷ ra bụứ soõng ủũnh nhaỷy xuoỏng soõng tửù tửỷ
- Cửỷ chổ, haứnh ủoọng hay khoực, noựi naờngaỏp uựng, ngaột quaừng, khoõng neõn lụứi
* Taõm traùng cuỷa Xi-moõng ủau ủụựn ủeỏn cao ủoọ
Trang 5
+HS đọc diễn cảm đoạn văn: Bỗng một bàn tay chắn
nịch bỏ đi rất nhanh.
? Xi-mông tỏ thái độ nh thế nào khi bất ngờ gặp bác
Phi-líp ở bờ sông? Câu trả lời nghẹn ngào trong tiếng khóc
cố kìm nén chứng tỏ tâm trạng gì của em lúc này?
+HS phân tích, trả lời, hớng vào 2 câu trả lời đứt đoạn,
ngập ngừng của Xi-mông
Tình cờ gặp bác thợ rèn cao lớn và nhân hậu, Xi-mông
đợc dịp trút nỗi lòng đau khổ ngây thơ của mình Hình ảnh
em bé xanh xao, mắt đẫm lệ, vừa trả lời bác thợ giọng
nghẹn ngào, trong tiếng nấc tủi buồn, xấu hổ Câu nói:
Cháu không có bố đợc nhắc lại hai lần chính là lời khẳng
định tuyệt vọng bất lực của chú bé
Nhng rõ ràng vẫn là một đứa trẻ nên ngay sau đó em
đã hoàn toàn nghe lời bác Phi-líp, để bác nắm tay đa về nhà
mình
? Khi gặp mẹ, tại sao bé Xi-mông lại oà khóc
Những câu nói, câu hỏi của bé với bác Phi-líp ngay sau đó
nói lên điều gì ?
+HS thảo luận, phát biểu
Gặp mẹ, bé không mừng rỡ mà trái lại, lại thêm đau đớn
tủi buồn Nỗi đau nh bùng lên, oà vỡ trong cử chỉ Xi-mông
nhảy lên ôm cổ mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự tử của mình
vì không chịu đợc nỗi nhục không có bố Điều mà nó không
sao hiểu nổi Vì tất cả những đứa trẻ khác mà nó biết đều có
bố !?
- YÙ nghĩ muốn bác Phi-líp làm bố mình chợt loé lên trong
cái đầu ngây thơ và mong ớc mãnh liệt của nó Câu hỏi:
Bác có muốn làm bố cháu không ? chúng ta nghe thật buồn
cời và đau lòng Câu nói xuất phát từ khao khát bằng bất kì
giá nào cũng phải có một ngời bố để rửa nỗi nhục này trớc
bạn bè, dù bất ngờ vang lên nhng là hoàn toàn phù hợp với
tâm lí, tâm trạng của Xi-mông Câu nói tiếp theo: Nếu bác
không muốn, cháu sẽ quay trở ra sông và lại nhảy xuống !
đâu phải chỉ là lời thách thức, đe doạ của trẻ con với ngời
lớn mà chỉ càng chứng tỏ khao khát có bố của bé nhất định
phải đợc thực hiện
Tiếp theo là việc hỏi tên bác và lí do của câu hỏi
Đ-ợc bác Phi-líp nhận lời (coi nh chuyện đùa nhất thời của trẻ
con), Xi-mông lập tức hết buồn và khẳng định bằng một câu
chắc nịch: Thế nhé ! Bác là bố cháy Với bé thì không có
chuyện gì nghiêm túc, trọng đại hơn chuyện này Thế là từ
giây phút ấy, nó đã có một ngời bố đàng hoàng, cầu đợc ớc
thấy nh là trong mơ
+HS đọc đoạn cuối cùng, tìm hiểu thái độ của
Xi-mông trớc sự trêu chọc nh thờng lệ của bọn bạn tinh quái
? Tại sao trớc những lời trêu cợt và tiếng cời ác ý
của lũ bạn ở trờng, Xi-mông đầu tiên quát vào mặt chúng
mạnh mẽ nh ném một hòn đá? Sau đó lại không trả lời gì
hết ? Trong lòng em, khi ấy đã có những suy nghĩ và tình
cảm gì hớng về ngời bố mới – bác thợ rèn Phi-líp?
+HS phân tích, suy luận, trả lời
So với thờng ngày, ở trờng, khi bị các bạn trêu cợt,
Xi-mông chỉ khóc, cam chịu trong đua buồn, ấm ức, khó
hiểu; sáng hôm sau, thái độ và hành động của Xi-mông
khác hẳn Em chủ động trả lời, quát vào mặt chúng những
lời nặng, mạnh nh ném một hòn đá : Bố tao ấy à ? Bố tao
tên là Phi-líp Trong câu trả lời đã thấy rõ niềm hãnh diện,
tự hào, không giấu diếm
Và mặc cho những trận cời, la hét thích thú vì không
tin, vì tởng Xi-mông bịa ra cái tên rất thông thờng, phổ biến
ấy, mặc dù Xi-mông cũng cha kịp hỏi họ của bố mẹ là gì,
nhg em đã không thèm nói một câu nào nữa gì đã hoàn toàn
một mực tin tởng ở lời hứa của bác Phi-líp hôm qua Ngời
bố mới đã cho em sức mạnh để em sẵn sàng thách thức và
* Khi em gaởp baực Phi-lip
- Kieõu haừnh,tửù tin khi ủửụùc baực Phi- lớp nhaọn laứm boỏ, heỏt caỷ buoàn, ủửa con maột nhỡn thaựch thửực luừ baùn
* Khi ụỷ trửụứng: quát vào mặt chúng
những lời nặng, mạnh nh ném một hòn
Trang 6chịu hành hạ chứ nhất định không chịu bỏ chạy, không chịu
đầu hàng lũ bạn học tinh quái và ác ý một cách tàn nhẫn
Tóm lại, Xi-mông là nhân vật rất đáng thơng, đáng
yêu Trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh, đáng buồn, lại
thêm lũ bạn bè bất trị hằng ngày trêu chọc đã làm em ủi
tuồn muốn chết Nhng tình cờ cuộc sống lại đem lại hạnh
phúc cho em Em đã có một ngời bố chân chính thực sự
Niềm vui lớn đã cho em sức mạnh để sống và học tập một
cách tự tin và vững vàng hơn
? Chuyeọn cuỷa Xi-moõng khieỏn em suy nghú gỡ khoõng ?
? Baứi hoùc ruựt ra tửứ caõu chuyeọn cuỷa Xi-moõng ?
? Trong trửụứng hụùp naứy ai laứ ngửụứi coự loói ?
*HS : Thaỷo luaọn traỷ lụứi theo caỷm nhaọn cuỷa mỡnh
-Vieỏt ủoaùn vaờn nêu cảm nhaọn veà nhaõn vaọt Xi moõng
- Soaùn baứi : Boỏ cuỷa Xi- moõng ( tieỏp theo )
D.RUÙT KINH NGHIEÄM :
=========================================================================
BOÁ CUÛA XI MOÂNG
G Moõ pa xaờng
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- Thấy được nghệ thuật miờu tả diễn biến tõm trạng của cỏc nhõn vật trong văn bản, rỳt ra được bài học về lũng yờu thương con người
- Nỗi khổ của một đứa trẻ khụng cú bố và những ước mơ, những khỏt khao của em,
- Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự Phõn tớch diến biến tõm lớ nhõn vật Nhậndiện được những chi tiết miờu tả tõm trạng nhõn vật trong một văn bản tự sự
- Giỏo dục học sinh lũng yờu thương bạn bố, yờu thương con người
Trang 7+ẹau ủụựn tuyeọt voùng vỡ khoõng coự boỏ (5ủ)
- YÙ nghú boỷ ra bụứ soõng ủũnh nhaỷy xuoỏng soõng tửù tửỷ
- Cửỷ chổ haứnh ủoọng hay khoực, noựi naờng aỏp uựng, ngaột quaừng, khoõng neõn lụứi
* Taõm traùng cuỷa Xi-moõng ủau ủụựn ủeỏn cao ủoọ
+Kieõu haừnh,tửù tin khi ủửụùc baực Phi- lớp nhaọn laứm boỏ (5ủ)
Heỏt caỷ buoàn, ủửa con maột nhỡn thaựch thửực luừ baùn
* Xi-moõng laứ ủửựa treỷ coự caự tớnh, nhuựt nhaựt song raỏt coự nghũ lửùc, tửù troùng Em coự
nhửừng khao khaựt, nhửừng ửụực mụ raỏt ủaựng thửụng, ủaựng traõn troùng cuỷa em
3.Baứi mụựi :
*Lụứi vaứo baứi : Tỡnh caỷm gia ủỡnh,baùn beứ luoõn laứ ủieồm tửùa cho con ngửụứi nhaỏt laứ treỷ thụ, tieỏt hoùc hoõm nay chuựng ta tieỏp tuùc tỡm hieồu vaờn baỷn “Boỏ cuỷa Xi moõng”
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón phaõn tớch hai nhaõn vaọt coứn laùi.
* GV goùi HS ủoùc ủoaùn 3
*GV: Treo baỷng phuù coự nhửừng chi tieỏt veà nhaõn vaọt Blaờng
? Việc tác giả tả sơ qua vài nét hình dáng chị qua cái nhìn
của bác Phi-líp có ý nghĩa gì?
- Chị Blăng-sốt, mẹ đẻ của Xi-mông, chủ nhân của ngôi nhà
nhỏ, quét vôi trắng, hết sức sạch sẽ, hiện ra trớc cái nhìn
của bác Phi-líp Một cô gái (?!) cao lớn, xanh xao, đứng
nghiêm nghị trớc cửa nhà mình nh muốn cấm đàn ông bớc
qua ngỡng cửa ngôi nhà nơi chị đã bị một kẻ khác lừa dối
Hình dángvà t thế nghiêm trang của chị khiến Phi-líp ngay
lập tức không thể có ý nghĩ cợt đùa
? Thái độ và tình cảm của chị khi ôm con vào lòng.
- Ôm đứa con trong tay, nghe tiếng khóc nghẹn của nó, đôi
má ngời thiếu phụ đỏ bừng, tê tái đến tận xơng tuỷ Chị ôm
con, hôn lấy hôn để mà nớc mắt lã chã tuôn rơi Chị biết nói
thể nào trớc đứa trẻ ngây thơ, trớc ngời đàn ông lạ tốt bụng
này?
? Nhà văn đã diễn tả sự xấu hổ, tủi nhục của chị đến mức
độ nh thế nào?
- Trớc câu hỏi ngây thơ của đứa con, im lặng nh tờ Ngời
đàn bà hổ thẹn, lặng ngắt, quằn quại , dựa vào tờng, hai tay
ôm ngực Nỗi đau đớn, nhục nhã lại có dịp vò vé trái tim
Câu hỏi ngớ ngẩn mà chính đáng của đứa con khiến chị
bàng hoàng, không thể trả lời, không biết làm sao, đành
đứng im, không chịu nổi nữa, phải dựa vàp tờng mà tái tê,
thổn thức, khóc không ra tiếng
? Ta có thể nói gì về ngời phụ nữ, ngời mẹ trẻ này ?
- Qua đây, ta chỉ thấy, chị không phải là ngời phụ nữ h
hỏng, thiếu đứng đắn mà là ngời đàn bà đã có một thời nhẹ
dạ, lỡ lầm Chị là ngời phụ nữ đức hạnh, bị lừa dối Từng là
cô gái đẹp nhất vùng, sống đứng đắn, nghiêm túc Chị đành
chấp nhận hoàn cảnh sống hiện tại, gửi tình thơng yêu vào
bé mông của mình Thái độ của chị với Phi-líp, với
Hoaứn caỷnh toọi nghieọp cuỷa Xi-moõng.
b
Hoaứn caỷnh caàn ủửụùc caỷm thoõng vaứ nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa chũ Blaờng –soỏt
Trang 8mông nói lên điều đó Tâm trạng của chị diễn biến trong
đoạn từ ngợng ngùng đến đau khổ rồi quằn quại hổ
thẹn-tâm trạng của một ngời thiếu phụ đức hạnh trót lỡ lầm và bị
lừa dối
? Coự yự kieỏn cho raống chũ Blaờng –soỏt laứ ngửụứi hử hoỷng,
nhửng coự ngửụứi cho raống chũ Blaờng –soỏt laứ ngửụứi toỏt theo
em coự yự nghú gỡ?
*HS: Thaỷo luaọn vaứ ủửa ra yự kieỏn
*HS: Nhaọn xeựt boồ sung
*GV: Nhaọn xeựt sửỷa chửừa
*GV: Neõu caỷm nhaọn cuỷa em veà nhaõn vaọt Blaờng –soỏt
*GV: Lieõn heọ vụựi nhaõn vaọt Thuyự Kieàu ủeồ phaõn tớch neựt
ủeùp taõm hoàn cuỷa ngửụứi phuù nửừ
*GV: Treo baỷng phuù coự nhửừng chi tieỏt veà nhaõn vaọt Phi-lớp
? Taõm traùng cuỷa baực Phi –lớp ủửụùc mieõu taỷ qua maỏy giai
ủoaùn? ẹoự laứ nhửừng giai ủoaùn naứo ?
- Khi gaởp Xi-moõng
-Treõn ủửụứng ủửa Xi-moõng veà nhaứ
-Khi gaởp chũ Blaờng –soỏt
-Khi ủoỏi ủaựp vụựi Xi –moõng
? Qua đoạn tả chân dung bác Phi-líp, em có cảm tình với
nhân vật này không? Vì sao? Phi-líp an ủi và đa Xi-mông
về nhà, vì sao?
- Chân dung bên ngoài cho thấy bác Phi-líp là một ngời lao
động lơng thiện, yêu nghề, một ngời đàn ông nhân hậu và
giản dị, yêu trẻ Chính vì vậy mà bác chú ý đến vẻ đau khổ,
đáng thơng của Xi-mông, an ủi em, giúp đỡ em, đa em về
nhà với mẹ
? Tại sao bác Phi-líp đột nhiên rụt rè, ấp úng khi nói với chị
Blăng-sốt?
- Đứng trớc chị Blăng-sốt, Phi-líp lập tức dập tắt ý định đùa
cợt với ngời mẹ trẻ này Ngợc lại thấy rụt rè, ấp úng, nể
trọng chị, Lời lẽ của bác nói với chị bỗng trở nên trang
trọng và có phần khách sáo bất ngờ
? Tại sao bác nhanh chóng nhận lời làm bố của Xi-mông?
- Bác nhận lời làm bố Xi-mông, thoạt đầu cũng chỉ coi nh
chuyện đùa để làm yên lòng, vui lòng một đứa trẻ đáng
th-ơng nhng sau đó thì không hoàn toàn là chuyện đùa nữa
Phần thơng Xi-mông, phần cảm mến chị Blăng-sốt; từ trong
đáy lòng bác đã thật sự muốn làm bố của Xi-mông, muốn
bù đắp lại những mất mát cho hai mẹ con ngời phụ nữ bất
hạnh
? Đây có phải là câu đùa để dỗ dành, an ủi một đứa trẻ con
của một ngời đàn ông tốt bụng ?
-Tuy nhiên cử chỉ của bác đột ngột nhấc bổng em lên, hôn
em, rồi sải bớc bỏ đi rất nhanh lại nói lên sự xúc động đột
ngột của bác vì quyết định của chính mình Bác muốn dành
thời gian để chị Blăng-sốt suy nghĩ và trả lời và có lẽ cũng
có phần ngợng ngập, xấu hổ vì cái quyết định cũng quá đột
ngột của chính mình
*GV: Keồ chuyeọn toỏi hoõm ủoự baực ủeỏn nhaứ chớnh thửực noựi
lụứi caàu hoõn chớnh thửực nhaọn laứm boỏ cuỷaXi-moõng
Hoaùt ủoọng 3: Toồng keỏt
? Neõu vaứi neựt chớnh veà noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa ủoaùn
trớch?
*HS: Ngheọ thuaọt : Mieõu taỷ dieón bieỏn taõm traùng nhaõn vaọt
-Ngoõi nhaứ chũ nhoỷ,queựt voõi traộng, heỏt sửực saùch seừ
-Thaựi ủoọ vụựi khaựch ủửựng nghieõm nghũ nhử muoỏn caỏm ủaứn oõng bửụực qua ngửụừng cửỷa
-Chũ taựi teõ ủeỏn taọn xửụng tuyỷ, nửụực maộtlaừ chaừ tuoõn rụi, ủau ủụựn quaốn quaùi vỡ hoồtheùn
Ngửụứi thieỏu phuù xinh ủeùp, ủửực haùnh
Trang 9saộc neựt
Noọi dung : Nhaộc nhụỷ tỡnh yeõu thửụng yeõu con ngửụứi, beứ
baùn
*GV: Em thớch chi tieỏt naứo trong truyeọn ? caỷm nhaọn cuỷa
em veà chi tieỏt ủoự ? ẹoựng vai trong trong ba nhaõn vaọt keồ
laùi ủoaùn trớch ?
? í nghĩa của văn bản này là gỡ?
Baực Phi-lớp laứ ngửụứi nhaõn haọu, giaứutỡnh thửụng, ủaừ cửựu soỏng Xi-moõng,nhaọn laứm boỏ cuỷa Xi –moõng ủem laùinieàm vui cho em
III Toồng keỏt
1 Nghệ thuật
- Taực giaỷ ủaừ thaứnh coõng trong ngheọ thuaọt mieõu taỷ dieón bieỏn taõm lớ nhaõn vaọt thoõng qua ngoõn ngửừ, haứnh ủoọng.
- Tỡnh tieỏt truyeọn baỏt ngụứ, hụp lớ.
2 í nghĩa văn bản
- Truyeọn ca ngụùi tỡnh yeõu thửụng, loứngnhaõn haọu cuỷa con ngửụứi
4.Cuỷng coỏ :
? Tác giả muốn nhắc nhủ điều gì qua thái độ và hành động của lũ trẻ bạn Xi-mông ?
+ Lòng cảm thông và tình thơng yêu bạn bè, nhất là với những bạn bè có hoàn cảnh đặc biệt:nghèo khó, mồ côi, tật nguyền không nên xa lánh, ghẻ lạnh, thờ ơ, càng không nên trêu chọc, rẻkhinh,
5 Hướng dẫn tự học
- Keồ toựm taột caõu chuyeọn
- Phaõn tớch dieón bieỏn taõm traùng vaứ phaựt bieồu caỷm nghú veà moọt nhaõn vaọt vaờn hoùc: Baực lip
Phi Soaùn baứi : OÂn taọp veà truyeọn
IV.RUÙT KINH NGHIEÄM :
=========================================================================
- Kĩ năng tổng hợp, hệ thống húa kiến thức về tỏc phẩm truyện hiện đại việt Nam
- Giỏo dục học sinh ý thức tự rốn qua cỏc bài học cú trong tỏc phẩm
Trang 103 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Ôn tập ,tổng kết truyện ngắn là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh
nắm được hệ thống vấn đề đã học để vận dụng viết bài nghị luận về tác phẩm văn học
*GV yêu cầu HS nhắc lại những tác phẩm truyện hiện đại đã học
*HS lần lượt nhắc lại các tác phẩm truyện đã học
*GV: Trong các truyện đã học chúng ta có mấy văn bản truyện hiện đại Việt Nam ? Những tác phẩm này có những nét tiêu biểu nào chúng ta đi vào phần ôn tập về truyện
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
*GV:Lập bảng kê các tác phẩm văn học hiện đại đã học
*HS: Nêu lần lượt các tác phẩm theo nội dung từng cột
1 Bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại đã học:
Nội dung chính Nghệ thuật Nhân vật chính
Lân
Việt Nam
1948 Qua tâm trạng tủi
hổ, đau xót của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
Tự sự, ngôi kể:
Thứ 3 diễn biến nội tâm sâu sắc.
Ông Hai:
+ Yêu làng quê yêu nước.
Có tinh thần sẵn sàng đến với kháng chiến.
2 Lặng lẽ
Sa Pa Nguyễn Thành
Long
Việt Nam 1970 Cuộc gặp gở tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ
sư mới ra trường vời người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa- pa Qua đó, truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng có cách sống tốt đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước.
Tự sự ngồi kể:
thứ 3.
Truyện giàu chất thơ.
Miêu tả tính cách nhân vật qua ngôn ngữ, thái độ hành động.
Anh thanh niên + Vui tính yêu nghề có đức huy sinh- tốt bụng + Giản dị khiêm tốn, ý thức trách nhiệm.
3 Chiếc
lược
ngà
Nguyễn Quang Sáng
Việt Nam 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha
con ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ.
Qua đó truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
Tự sự xen lập luận Ngôi kể thứ 1 Truyện giàu kịch tính miêu tả nội tâm sâu sắc.
Ông Sáu Thương con, yêu nước Thu: thương cha thiết tha, sâu đậm, tính cách cứng cỏi.
4 Bến
quê
Nguyễn Minh Châu
Việt Nam
1985- Trích Bến quê
Qua những cảm xúc
và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh Truyện thức
Tự sự ngôi kể:Thứ 3.
Kể xen miêu tả.Giàu kịch tính miêu tả nội
Nhân vật tư tưởng Nhĩ: nhà văn đã thể hiện chân lí, kinh nghiệm sống
Trang 11tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị về vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống của quê hương.
đời mới càng thắm thái hạnh phúc của đời mình.
giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của các cô gái thanh niên xung phong.
Tự sự ngôi kể:
Thứ 1
Kể xen miêu tả, miêu tả nội tâm
Nhân vật Phương Định
Hoạt động 2: Nhận xét về đời sống và con người Việt
Nam được phản ánh trong các truyện
? Qua các tác phẩm truyện đã học, em biết gì về đất nước
vàcon người Việt Nam ?
- Các tác phẩm trên đã phản ánh được một phần những nét
tiêu biểu của đời sống và con người Việt Nam với tư
tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có
nhiều biến động từ sau CMT8/1945, chủ yếu là trong hai
cuộc kháng chiến đóù là những con người tiêu biểu thể
hiện phẩm chất đạo đức: Dũng cảm giàu đức hy sinh, yêu
nước yêu làng quê, và sẵn sàng cống hiến quên mình cho
đất nước dân tộc
Hoạt động 3: Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật
? Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc?
*HS : Phát biểu ý kiến
*GV :Có thể hướng dẫn các em đi vào một số nhân vật
cụ thể:
*HS: Thảo luận và đưa ra kết quả
+Ông Hai (Làng –Kim Lân): Tình yêu làng thật đặc biệt,
nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng
chiến
+ Người thanh niên( Lặng lẽ Sa pa) Yêu thích và hiểu ý
nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có
những ý nghĩ và tình cảm cao đẹp, trong sáng về công việc
và đối với mọi người
+ Bé Thu( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng ) : Tính
cách cứng cỏi, tình cảm nồng nà, thắm thiết trong hoàn
cảnh éo le và xa cách của chiến tranh
+ Ba cô gái thanh niên xung phong ( Những ngôi sao xa
xôi – Lê Minh Khuê ) : Tinh thần dũng không sợ hi sinh
khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng,
hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt
2 Đời sống và con người Việt Nam được phản ánh trong các truyện.
Các tác phẩm trên đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử
có nhiều biến động từ sau CMT8/1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến
Đó là những con người tiêu biểu thể hiện phẩm chất đạo đức:dũng cảm giàu đức
hy sinh, yêu nước yêu làng quê, và sẵn sàng cống hiến quên mình cho đất nước dân tộc.
3 Cảm nghĩ về nhân vật.
+Ông Hai (Làng –Kim Lân): Tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến.
+ Người thanh niên( Lặng lẽ Sa pa) Yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những ý nghĩ và tình cảm cao đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người
+ Bé Thu( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng ) : Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nà, thắm thiết trong hoàn cảnh
éo le và xa cách của chiến tranh.
+ Ba cô gái thanh niên xung phong ( Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê) : Tinh thần dũng không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.
4 Củng cố :
? Tóm tắt nội dung các tác phẩm hiện đại đã học ?
Trang 12? Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩm truyện đã học: Cảm nhận
của em về nhan đề “Chiếc lược ngà”?
? Tập làm kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
5 Hướng dẫn tự học
- Soạn bài trước khi đến lớp, lập bảng theo hướng dẫn về tác phẩm, tác giả, hồn cảnh ra đời tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung chủ yếu, đặc điểm hình thức của các tác phẩm truyện đã học .
- Chuẩn bị: Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
=========================================================================
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục hệ thống hĩa kiến thức đã học về câu
-Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đếnlớp 9
- Tổng hợp kiến thức về câu Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các kiểu câu trong nĩi và viết
II.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :
- Giáo án, SGK, Sách bài tập
2.Đối với trò :
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1 mục 1 sách
giáo khoa
*HS: Trao đổi và trả lời theo nội dung :
- Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải
có để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn
vẹn
- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết
hợp với những phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho
câu hỏi "Làm gì ?", ' Làm sao? "" như thế nào ?"hoặc "là
gì?"
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,
hiện tượng có hoạt động đặc điểm trạng thái …được miêu
tả ở vị ngữ chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi ai? Cái gì?
a.Kiến thức:
- Thành phần chính: Chủ ngữ, vị ngữ -Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ, bổ ngữ, định ngữ…
Trang 13-Trạng ngữ : Đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa chủ và
vị, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, nơi chốn,
mục đích…diễn ra sự việc được nói đến trong câu
-Khởi ngữ : Thường đứng trước chủ ngữ nêu lên cái đề
tài được nói đến trong câu, có thể thêm quan hệ từ về,
đối với vào trước
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 mục I sách giáo
khoa
*HS: Phân tích thành phần câu ( lập bảng thống kê)
a.- Chủ ngữ : Đôi càng tôi.
-Vị ngữ : mẫm bóng
b -Trạng ngữ :sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng
tôi
-Chủ ngữ: mấy người học trò cũ
-Vị ngữ : đến sắp hàng dưới hiên (VN.1), đi vào lớp
(VN.2)
c.- Khởi ngữ: (Còn ) tấm gương thuỷ tinh tráng bạc
- Chủ ngữ : Nó
-Vị ngữ: vẫn là ngừơi bạn trung thực, chân thành, thẳng
thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót
hay độc ác
Hoạt động 2: Ôn tập thành phần biệt lập .
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1 mục II
SGK
*HS: Nhắc lại kiến thức :
-Thành phần tình thái được dùng để thực hiện cách nhìn
của người nói đối với sự viêc được nói đến trong câu
- Thành phần gọi- đáp được dùng để tạo tạo lập hoặc
dùng guy trì cuộc hội thoại
- Thành phần cảm thán đựơc dùng bộc lộ cảm xúc, tâm lí
của người nói
- Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi
tiết cho nội dung chính của câu
*GV: Dấu hiệu nhận biết của cac thành phần biệt lập là
chúng không tham gia trực tiếp vào sự việc, sự vật được
nói đến trong câu
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 2 mục II
SGK
* HS: đứng tại chỗ thực hiện bài tập
a.Thành phần biệt lập : có lẽ
b Tình thái : Ngẫm ra
c.Phụ chú :dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa
nép lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá
đỏ, vỏ hồng…
d Gọi-đáp: Bẩm
Tình thái :Có khi
- Thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.
- Chủ ngữ : Nó -Vị ngữ: vẫn là ngừơi bạn trung thực,chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối,cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độcác …
2 Thành phần biệt lập a.Kiến thức:
-Thành phần tình thái
- Thành phần gọi- đáp
- Thành phần cảm thán
- Thành phần phụ chú
b Bài tậpBài tập 2:
a.Thành phần biệt lập : có lẽ
b Tình thái : Ngẫm ra
c.Phụ chú :dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nép lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ,vỏ hồng…
d Gọi-đáp: Bẩm
Tình thái :Có khi
2 Khái niệm, dấu hiệu nhận biết câu đơn, câu ghép.
Trang 14Hoạt động 3: Hướng học sinh ôn tập các kiểu câu
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 mục I SGK
*HS: Xác định chủ ngữ vị ngữ trong câu
a -Chủ ngữ: nghệ sĩ
-Vị ngữ : ghi lại cái đã có rồi.
-Vị ngữ: muốn nói một điều gì mới mẻ
b -Chủ ngữ: lời gởi của cho nhân loại
- Vị ngữ: phức tạp hơn, phong phú và sâu sắc hơn
c Chủ ngữ : Nghệ thuật
-Vị ngữ : là tiếng nói của tình cảm
d Chủ ngữ :Tác phẩm.
Vị ngữ : là kết tinh của… sáng tác
Vị ngữ : là sợi dây…trong lòng
e Chủ ngữ: Anh
-Vị ngữ: thư ùsáu và cũng là tên Sáu
* GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 mục I SGK
*HS: nhóm lớp thực hiện trên bản phụ : Xác định các câu
đặc biệt
-a- Có tiếng nói léo nhéo ở gian trên
- Tiếng mục chủ …
b.Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi
c Những ngọn điện trên quảng trường lunglinh … những
xứ sở thần tiên
-Hoa trong công viên
-Những quả bóng sút vô tội vạ … một góc phố
-Tiếâng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên
đầu
- Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1 mục II
SGK
*HS: Tiếp tục thực hiện bài tập trên bảng phụ Tìm câu
ghép trong đoạn trích
a Anh gởi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ,
anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống
chung quanh
b Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng
c Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt
lì xì của người bà con họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc
ấy mà ông lão hả hê cả lòng
d Còn nhà họa sĩ và cô gái khỏi trở lại bàn, anh lấy
chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho
cô gái
*GV: Giáo viên hướng dẫn học sinh bài tập 2 mục II
SGK
*HS: Trả lời nhanh :
a.Quan hệ bổ sung.
a.Kiến thức
-Câu đơn.
- Câu ghép
- Câu đặc biệt
b Bài tập: Xác định câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt.
*Câu đơn:
Bài tập 1:
a -Chủ ngữ: nghệ sĩ -Vị ngữ : ghi lại cái đã có rồi
-Vị ngữ: muốn nói một điều gì mới mẻ
b -Chủ ngữ: lời gởi của cho nhân loại
- Vị ngữ: phức tạp hơn, phong phú và sâu sắc hơn
c Chủ ngữ : Nghệ thuật-Vị ngữ : là tiếng nói của tình cảm
d Chủ ngữ :Tác phẩm
Vị ngữ : là kết tinh của… sáng tác
Vị ngữ : là sợi dây…trong lòng
e Chủ ngữ: Anh-Vị ngữ: thứ sáu và cũng là tên Sáu
3
Cách biến đổi câu: rút gọn câu, tách thành phần phụ thành một câu riêng, biến đổi câu chủ động thành câu bị động Bài tập 2: Nhận biết các hiện tượng biến đổi câu: câu rút gọn, tách câu.
-a- Có tiếng nói léo nhéo ở gian trên
- Tiếng mục chủ …b.Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi
c -Những ngọn điện trên quảng trường lung linh … những xứ sở thần tiên -Hoa trong công viên
-Những quả bóng sút vô tội vạ … một góc phố
-Tiếâng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu
- Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó
*Câu ghép :Bài tập 1: Xác định, phân tích kiểu quan hệ giữa các vế trong câu ghép
a Anh gởi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
b Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng
c Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà con họ