1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CO BON TUAN 28, 29

21 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.. *GV: Giảng – Truyện ngắn "Bến quê " cũng nh

Trang 1

Tuần lễ : 29 Ngày soạn : 12.03.2011

- Đọc - hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện

- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương

* Tích h ợp giáo dục các kĩ năng sống cho HS :

+ Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học

và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện.

+ Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.

2 Kiểm tra bài cũ

H Hãy sắp xếp các tác phẩm thơ hiện đại đã học theo giai đoạn lịch sử? (9 đ)

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật (1969)

- Khúc hát ru những em bé – Nguyễn Khoa Điềm (1971)

4 Sau 1975 :

- Ánh trăng- Nguyễn Duy, viết năm 1978

- Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, viết năm 1980

- Viếng lăng Bác – Viễn Phương, viết năm 1976

- Sang thu – Hữu Thỉnh, viết năm 1977

- Nói với con – Y Phương, viết sau năm 1980

3

Bài mới

* Giới thiệu bài :Cũng chọn không gian và thời gian vào những ngày sang thu ở quê hương,

cũng gửi gắm trải nghiệm và triết lí, nhưng khác với Sang thu của Hữu Thỉnh - một bài thơ trữ tình với cảm xúc và biểu hiện tinh tế, Bến quê của Nguyễn Minh Châu lại là một truyện ngắn giản dị với tình

huống và cách kể rất độc đáo, thú vị

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm.

*GV gọi HS dọc chú thích sách giáo khoa

? Nêu vài nét chính về tác giả ?

- Ông gia nhập Quân đội năm 1950, sau đó trở thành nhà

văn quân đội

GV: Sau 1975 Nguyễn Minh Châu sáng tác chủ yếu là

truyện ngắn Với thể loại này, Nguyễn Minh Châu đã thể

hiện những tìm tòi đổi mới quan trọng về tư tưởng nghệ

thuật, góp phần đổi mới văn học nước ta ở những năm 80

của thế kỷ XX Nguyên Ngọc nhận xét: "NMC xứng đáng

thuộc trong số những người mở đường tinh anh và tài năng,

đã đi được xa nhất trong chặng mở đầu của công cuộc đổi

mới văn học"

- Nguyễn Minh Châu là cây bút văn xuôi xuất sắc của nên

văn học Việt Nam thời chống Mỹ và là hiện tượng nổi bật

nước ta những năm 80 của thế kỷ 20

- Sau 1975, có những tìm tòi, đổi mới mạnh mẽ về tư tưởng

và nghệ thuật, mở ra chặng đường mới trong sáng tác của

mình và thúc đẩy công cuộc đổi mới văn học

*GV: Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Minh

Châu

- Tiểu thuyết : Cửa sông, Dấu chân người lính.

- Truyện ngắn : Mảnh trăng cuối rừng , Bức tranh

? Nêu xuất xứ của truyện ngắn " Bến quê " ?

*GV: Giảng – Truyện ngắn "Bến quê " cũng như nhiều

truyện ngắn khác hướng vào đời sống thế sự, nhân tình

thường ngày với những chi tiết sinh hoạt đời thường ,

cũng có khi rất nhỏ để phát hiện chiều sâu của cuộc sống

với bao quy luật và nghịch lí, vượt khỏi cái chật hẹp của

cách nhìn, cách nghĩ trước đây của xã hội và của tác giả

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

*GV: Hướng dẫn học sinh cách đọc: Giọng to rõ ràng mạch

lạc, thể hiện sự trầm tư suy ngẫm, có sự xúc động đượm

buồn, cả xót xa ân hận, thể hiện tâm trạng của Nhĩ trong

hoàn cảnh đặc biệt Giọng điệu truyền cảm, diễn tả sự tinh

tế của màu sắc thiên nhiên, gợi cảm xúc

*GV: Đọc mẫu một đoạn Gọi học sinh đọc tiếp và kết hợp

với giải nghĩa từ khó

? Hãy tóm tắt nội dung cốt truyện ?

- Nhân vật Nhĩ trong truyện từng đi khắp mọi nơi trên trái

đất, cuối đời anh bị cột chặt vào giường bệnh bởi căn bệnh

hiểm nghèo

-Thời điểm đó, anh phát hiện ra vùng đất bên kia sông, nơi

bến quê quen thuộc – một vẻ đẹp bình dị mà hết sức quyến

rũ Nhĩ kịp nhận ra sự vất vả của vợ Anh khao khát được

đặt chân qua bên kia sông

-Nhân vật Nhĩ đã chiêm nghiệm được cái quy luật đầy

nghịch lí của đời người : Con người trên đời khó tránh

được những khó khăn trắc trở Con người phải trải nghiệm

cuộc sống mới cảm nhận hết cái bí ẩn đẹp đẽ trong cái bình

dị đơn sơ, giống như niềm say mê pha lẫn nỗi ân hận, đau

đớn mà lời lẽ không bao giờ giải thích hết được

I Giới thiệu

1 Tác giả : Nguyễn Minh Châu 1989).

(1930 Quê ở huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ

An, là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, là một trong số những người “mở đường tinh anh và tài năng,

đã đi được xa nhất” (Nguyên Ngọc) trong chặng mở đầu của công cuộc đổi mới văn học.

2 Tác phẩm :

- "Bến quê" được in trong tập truyện cùng tên, là một sáng tác tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau 1975

- Xuất bản 1985 , in trong tập "Bến quê"

II Đọc - hiểu văn bản:

1/ Thể loại: truyện ngắn , kết hợp kể ,tả, trữ tình và triết lí một cách giản di, nhỏ nhẹ mà thấm thía

-Tên truyện gợi những hình ảnh quen thuộc về làng quê và gợi tình thân thương

2/ Tóm tắt truyện:

Nhân vật Nhĩ trong truyện từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, cuối đời anh bị cột chặt vào giường bệnh bởi căn bệnh hiểm nghèo

-Thời điểm đó, anh phát hiện ra vùng đất bên kia sông, nơi bến quê quen thuộc – một vẻ đẹp bình dị mà hết sức quyến rũ Nhĩ kịp nhận ra sự vất vả của vợ Anh khao khát được đặt chân qua bên kia sông

-Nhân vật Nhĩ đã chiêm nghiệm được cái quy luật đầy nghịch lí của đời người : Con người trên đời khó tránh được những khó khăn trắc trở Con người phải

Trang 3

GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu phần chú thích trong

SGK

Yêu cầu HS tóm tắt truyện

? Hãy tìm hiểu bố cục văn bản này theo cốt truyện?

? Hãy nhận xét về thể loại , phương thức biểu đạt của

truyện? Nêu cảm nhận ban đầu của em về tên truyện Bến

quê?

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

GV: Trong "Bến Quê", nhân vật Nhĩ được đặt trong những

tình huống như thế nào? Anh đã gặp những nghịch lý ra

sao?

? Xây dựng tình huống truyện ấy, tác giả muốn thể hiện

điều gì?

=> Tác giả muốn tâm sự và khái quát những quy luật, triết

lý của cuộc đời: cuộc sống và số phận củ một con người

chứa đầy những sự bất thường – những nghịch lý ngẫu

nhiên vượt ra ngoài những dự định, ước muốn, cả những

hiểu biết và toan tính của con người Và con người ta trên

đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo

hoặc chùng chình Nhưng không phải lúc nào cũng sớm

nhận ra những điều bình thường, giản dị ấy, phải qua bao

trải nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong những hoàn

cảnh trớ trêu của bản thân buộc phải nếm trải có thể hiểu

được

=> Đó cũng chính là chủ thể đặc sắc của truyện

? Nhân vật Nhĩ rơi vào hoàn cảnh nào ?

- Nhân vật chính được đặt trong những tình huống đặc biệt

+Căn bệnh ngặt nghèo khiến anh bị liệt toàn thân Tình

huống này trớ trêu tạo ra một nghịch lí Là con người đi

nhiều nay phải bị cột chặt trên giường bệnh

+Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông và

những nét đẹp của người thân

*GV: Giảng : Từ những suy nghĩ của nhân vật Nhĩ, tác giả

muốn tâm sự và khái quát những quy luật, triết lí cuộc đời,

bình thường, giản dị nhưng không phải lúc nào cũng sớm

nhận ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi phải đến

cuối cuộc đời,trong hoàn cảnh trớ trêu mà bản thân buộc

phải nếm trải Đây cũng chính là chủ đề và đặc sắc của

truyện

trải nghiệm cuộc sống mới cảm nhận hết cái bí ẩn đẹp đẽ trong cái bình dị đơn sơ, giống như niềm say mê pha lẫn nỗi ân hận, đau đớn mà lời lẽ không bao giờ giải thích hết được

3/ Bố cục:Theo cốt truyện -Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên ( bậc gỗ mòn lõm)

-Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông, lại nhờ bọn trẻ giúp anh ngồi sát cửa sổ để ngắm cảnh và nghĩ ngợi.(Còn lại)4/ Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

4 Phân tích a.Tình huống truyện, tình huống của nhân vật chính: Nhĩ

+Căn bệnh ngặt nghèo khiến anh bị liệt toàn thân Tình huống này trớ trêu tạo ra một nghịch lí: là con người đi nhiều nay phải bị cột chặt trên giường bệnh

+Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông và những nét đẹp của người thân

 Hoàn cảnh éo le của Nhĩ: Bệnh nặng, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời.

4.Củng cố :

-Tóm tắt nội dung đoạn trích

5 Hướng dẫn tự học

- Học bài

- Về nhà chuẩn bị tiếp những nội dung còn lại theo các câu hỏi ở SGK

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

=========================================================================

Trang 4

Nguyễn Minh Châu

- Đọc - hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc Nhận biết và phân tích những đặc điểm của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng trong truyện

- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương

* Tích h ợp giáo dục các kĩ năng sống cho HS :

+ Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học

và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện.

+ Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.

2 Kiểm tra bài cũ

? Phân tích tình huống truyện, tình huống của nhân vật Nhĩ ? ( 9 đ )

+Căn bệnh ngặt nghèo khiến anh bị liệt toàn thân Tình huống này trớ trêu tạo ra một nghịch lí:

là con người đi nhiều nay phải bị cột chặt trên giường bệnh

+Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông và những nét đẹp của người thân

 Hoàn cảnh éo le của Nhĩ: Bệnh nặng, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời

3

Bài mới

* Giới thiệu bài: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những

vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình quê hương

Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích tiếp

* GV: Hướng dẫn tìm hiểu những cảm xúc và những suy

nghĩ của nhân vật Nhĩ

*GV gọi HS đọc lại đoạn : Từ đầu …" Trước cửa sổ nhà

mình "

? Qua cái nhìn của nhân vật Nhĩ , cảnh vật thiên nhiên một

buổi sáng đầu thu được miêu tả như thế nào ?

*GV: Treo bảng phụ có những chi tiết :" Những chùm hoa

bằng lăng cuối mùa thưa thớt nhưng đậm sắc hơn ; Dòng

sông màu đỏ nhạt như rộng thêm; vòm trời cao hơn ; Bờ bãi

màu vàng thau xen màu xanh non …"

* HS: Thảo luận: Những hình ảnh được cảm nhận một

cách tinh tế , cảnh vật vừa quen vừa lạ, tưởng chừng như

lần đầu tiên cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó

* Vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông

=>Cảnh vật được tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa Tạo thành không gian có chiều sâu, rộng Cảnh vật được

Trang 5

người đọc cảm thấy hình như anh đã nhận ra điều gì của

bản thân?

*HS: Đọc, suy luận trả lời :

-Đêm qua em có nghe thấy gì không ? Hôm nay là ngày

mấy ? Ta thấy Nhĩ đã nhận ra mình chẳng còn sống được

chẳng bao lâu nữa Anh đang phải đối phó với hoàn cảnh

bi đát không còn lối thoát

*GV: Yêu cầu đọc lại hai câu nói của Nhĩ và của Liên :

Anh cứ yên tâm anh chỉ làm em khổ … Có hề sao đâu ,

miễn là anh sống …

? Nhĩ đã thấu hiểu và biết ơn với vợ như thế nào ?

*GV: Nhĩ cảm nhận lần đầu tiên về sự vất vả , tần tảo, chịu

thương chịu khó và sự âu yếm thương yêu của vợ anh Anh

nhận thấy những ngón tay gầy guộc, âu yếm vuốt ve bên

vai chồng Thấy vợ mặc chiếc áo vá …

? Em hãy tìm trong tác phẩm đoạn văn nào diễn tả sự thấu

hiểu và biết sâu sắc của Nhĩ với vợ ?

- " Cũng như cảnh bãi bồi đang nằm phơi mình bên kia –

tâm hồn Liên vẫn giữ những nét nguyên vẹn nét tần tảo và

chịu đựng hy sinh từ bao đời xưa – và cũng chính nhờ vào

các điều đó mà sau nhiều ngày tháng tìm kiếm …, Nhĩ đã

thấy được nơi nương tựa là gia đình trong những ngày này

"

? Em nhận xét về cách diễn tả trạng thái tâm lí nhân vật của

tác giả ở đoạn văn này ?

- Cách miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, thể hiện sự hiểu biết

sâu sắc về tâm hồn con người, về cách viết tài hoa của

Nguyễn Minh Châu

*GV: Liên hệ với bài Sang thu của Hữu Thỉnh –để khắc sâu

: "Sấm cũng bớt bất ngờ trên hàng cây đứng tuổi "

? Không chỉ cảm nhận thấm thía tấm lòng, người đàn ông

một đời bôn tẩu, tìm kiếm ấy còn khát khao điều gì ?

- Người cha khao khát được khám phá vẻ cuộc sống của bãi

bồi bên kia sông Khát khao ấy xâm chiếm tâm hồn anh

mãnh liệt nhưng không thể thực hiện nên khó diễn tả thành

lời cho đứa con trai còn ít tuổi, chưa có những trải nghiệm

như anh hiểu nổi

- Khi nhận ra vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông vào buổi

sáng đầu thu Cũng là lúc Nhĩ nhận ra mình chẳng còn sống

bao lâu nửa

- Không thể thực hiện điều mình khao khát nên anh nhờ

con trai Bởi đứa con không hiểu được ước muốn của người

cha để rồi lỡ chuyến đò sang ngang duy nhất trong ngày

-Câu chuyện của Nhĩ và cậu con trai sự chiêm nghiệm của

anh về quy luật của đời người :Con người ở trên đời thật

khó tránh được những cái vòng vèo hoặc chùng chình Câu

chuyện như thức tỉnh mọi người về cái vòng vèo chùng

chình mà chúng ta đang sa vào trên đường đời , để hướng

tới những giá trị đích thực vố rất giản dị gần gũi và bền

vững

*GV: Giảng giải : Nhân vật Nhĩ là nhân vật tư tưởng – một

loại nhân nhân nổi lên trong sáng tác của Minh Châu giai

đoạn 1975 nhà văn đã gửi gắm qua nhân vật những suy

cảm nhận một cách tinh tế, vừa quen, vừa lạ, tưởng chừng như lần đầu tiên Nhĩ cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó

*Về gia đình

=> Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết

ơn sâu sắc và cảm động Liên thương yêu chồng, tần tảo, hi sinh vì chồng con.Nhĩ

đã tìm thấy chỗ dựa và sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình Hình ảnh

so sánh thật là sát hợp

c Cảm xúc, tâm trạng và những chiêm nghiệm của nhân vật Nhĩ về con người

và cuộc đời

- Cảm xúc, tâm trạng: ao ước được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông -> Đây chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, sâu xa trong cuộc sống chen vào những ân hận, xót xa như có cái gì không phải với quê hương, với tuổi trẻ của mình

- Một quy luật khác được rút ra từ trải nghiệm của Nhĩ là sự cách biệt khác nhau giữa các thế hệ già, trẻ, cha con :Dù rất thương nhau nhưng đâu dễ hiểu nhau Làm thế nào để các thế hệ thật hiểu nhau,

bổ sung cho nhau đem lại niềm vui cho nhau khi chưa muộn

- Chiêm nghiệm: Anh muốn giục đứa con nhưng qua đó thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn trương, sống có ích đừng

la cà, chùng chình dềnh dàng, vô bổ Hãy dứt ra khỏi nó, để hướng tới những giá trị đích thực, vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững

Trang 6

ngẫm triết lí về cuộc đời con người, nhưng nhân vật không

phải là cái loa của tác giả, những triết lí đã được chuyển

hoá vào trong đời sống nội tâm của nhân vật với diễn biến

của tâm trạng dưới sự tác động của hoàn cảnh được miêu tả

tinh tế hợp lí

*GV: Liên hệ tác phẩm bức tranh của Nguyễn Minh Châu

để khắc sâu phong cách thể hiện của tác giả

*GV: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm nổi bật trong nghệ

thuật của truyện : Sáng tạo hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng

? Thế nào là hình ảnh biểu tượng ?

- Hình ảnh biểu tượng thường có hai ý nghĩa : Ý nghĩa thực

và ý nghĩa biểu tượng qua hình ảnh Một số hình ảnh có ý

nghĩa biểu tượng :

+Hình ảnh bãi bồi ven sông và toàn bộ khung cảnh : vẻ đẹp

đời sống bình dị vừa thân thuộc , hình ảnh quê hương xứ sở

của mỗi con người

+Hình ảnh bờ sông bên này bọ sụt lở " Tiếng những tảng

đất lở bên này sông … đổ ụp vào trong giấc ngủ của Nhĩ

lúc gần sáng Bông hao bằng lăng cuối thu sắc tím đậm

hơn" Sự sống của nhân vật Nhĩ vào những ngày cuối cùng

+ Người con trai sà vào đám cờ thế gợi ra những điều mà

Nhĩ cho là vòng veò, chùng chình không tránh khỏi

+ Hành động của Nhĩ có vẻ khác thường ở cuối truyện : đu

mình nhô người ra ngoài giơ một cánh tay gầy guộc ra phía

ngoài cửa sổ khoát khoát như đang như đang khẩn thiết ra

hiệu cho người nào đó : Phải thoát ra, dứt ra khỏi sự chùng

chình để hướng tới giá trị đích thực , giản dị mà bền

- Nghệ thuật : Miêu tả tâm lí tinh tế Cách sử dụng nhiều

hình ảnh giàu tính biểu tượng Xây dựng tình huống truyện

giàu sức biệu hiện Trần thuật theo dòng tâm trạng của

nhân vật

- Nội dung : Truyện ngắn Bến quê đã thể hiện những suy

ngẫm trải nghiệm của nhà văn về cuộc sống và thức tình sự

trân trọng đối với vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống

quê hương

*GV: Bổ sung yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong sách

giáo khoa

? Ý nghĩa của văn bản này là gì?

Con người ở trên đời thật khó tránh được những cái vòng vèo hoặc chùng chình Câu chuyện như thức tỉnh mọi người về cái vòng vèo chùng chình mà chúng ta đang sa vào trên đường đời, để hướng tới những giá trị đích thực vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững

2 Ý nghĩa văn bản

- Cuộc sống, số phận con người chứa đầy những điều bất thường, nghịch lí, vượt ra ngoài những dự định và toan tính của chúng ta.

- Trên đường đời, con người khó lòng tránh khỏi những vòng vèo, chùng chình,

để rồi vô tình không nhận ra được những

vẻ đẹp bình dị, gần gũi trong cuộc sống.

- Thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị của quê hương.

4.Củng cố :

? Liên hệ bản thân em có lần nào “chùng chình, vòng vèo” trong một việc nào đó không?

*HS: Làm bài tập 1 sách giáo khoa

*GV: Gợi ý thiên nhiên vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa biểu tượng , màu sắc biến đổi tinh tế Hình ảnh hoa bằng lăng, bầu trời, bãi bờ, dòng sông, con thuyền, bến quê Hs có thể chọn một trong những hình ảnh trên

5 Hướng dẫn tự học

- Tóm tắt truyện, nắm được tình huống và ý nghĩa của truyện.

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lí nhân vật

-Chuẩn bị bài : Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ( tiếp theo)

Trang 7

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

=========================================================================

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm vững hơn cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Đặc điểm, yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Tiến hành các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tổ chức triển khai các luận điểm

- Giáo dục học sinh lòng ham muốn học văn, làm tốt kiểu bài này

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ ? (9đ)

- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy

- Bài nghị luận cần phân tích các ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu… của đoạn thơ, bài thơ để nhận xét được xác đáng

- Bài nghị luận phải có bố cục rõ ràng, lời văn gợi cảm, chân thành

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Giờ học trước, các em đã tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ , các yêu cầu với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Giờ học này, chúng ta cùng tìm hiểu cách làm cụ thể về kiểu bài này

* Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố kiến thức

- GV đưa 8 đề văn SGK lên bảng phụ gọi học sinh đọc 8

đề

? Yêu cầu của đề được thể hiện ở những từ ngữ nào? (HS

xác định, GV gạch chân)

? Đối tượng nghị luận là gì?

?: Nếu chia nhóm dạng đề em sẽ căn cứ vào đối tượng hay

từ ngữ yêu cầu của đề?

*GV cho HS đọc phần II trong SGK

Cho đề bài: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ

“Quê hương” của Tế Hanh

Lập dàn bài

A/ Mở bài : Giới thiệu bài thơ quê hương, nêu ý kiến khái

quát của mình về tình yêu quê hương trong bài thơ

B/ Thân bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ :

+ Khái quát chung về bài thơ : Một tình yêu tha thiết , trong

- Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

Trang 8

thế vượt trường giang.

+ Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên

+ Nỗi nhớ : Hình ảnh đọng lại : vẻ đẹp, sức mạnh, mùi

nồng mặn của quê hương

C/ Kết bài : Cả bài thơ là một khúc ca quê hương tươi sáng,

ngọt ngào Nó là sản phẩm của một hồn thơ trẻ trung, tha

thiết, đầy mơ mộng

GV cho HS đọc văn bản “Quê hương” trong SGK

* Gọi HS đọc văn bản viết về quê hương (trang 81) SGK

? Chỉ ra bố cục 3 phần của bài văn?

? Mở bài, tác giả viết những ý gì?

1 Mở bài : Từ đầu -> thành công khởi đầu rực rơ õ=> Chỉ

ra cảm xúc dạt dào, lai láng chảy suốt đời của Tế Hanh đó

là bài Quê hương là thành công nhất

H.Câu nào là câu luận điểm trong bài viết ở phần thân bài?

2 Thân bài: Tiếp đó -> thành thực của Tế Hanh => Cảm

xúc lúc nồng nàn, lúc mạnh mẽ, lúc lắn sâu tinh tế của Tế

Hanh khi ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lao động

của quê hương, về hình ảnh, nhịp điệu sâu sắc của bài thơ

3 Kết bài : Hai câu còn lại => Phần này khẳng định sức

hấp dẫn của bài thơ

*Hoạt động 2 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó

cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV đúc

kết , cho điểm

Phân tích bài thơ “Khúc hát ru những em bé…”

+Gợi ý:

-Nội dung cảm xúc của khổ thơ này là gì ? Cảm xúc của

nhà thơ được gợi lên từ hương vị, đặc điểm nào của thiên

nhiên ? Hình ảnh ngôn từ, đặc sắc như thế nào ?

-Lập dàn ý chi tiết theo các phần mở bài, thân bài, kết bài.)

[ Học sinh làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày

- Hình ảnh người dân chài giữa biển khơi

- Hình ảnh, nôn từ giàu sức gợi cảm……

* Phần thân bài nối kết với phần mở bài chặt chẽ, tự nhiên

- Tình cảm yêu thương, trìu mến của người

mẹ đối với con

- Hình ảnh người mẹ trong công việc

c Kết bài: Khúc hát ru được mọi người yêu mến bởi tình cảm bao la của người mẹ với con thật xúc động-> hiểu thêm tình mẹ.4.Củng cố :

- Học sinh nhắc lại các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm thơ hoặc một đoạn thơ.

5 Hướng dẫn tự học

- Nắm chắc đặc điểm dàn ý bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

- Hoàn thành bài văn nghị luận theo dàn bài trên.

- Chuẩn bị bài: “Mây và sóng”.

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

=========================================================================

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân tương ứng

- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương

- Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng

và ngược lại

- Yêu thích sự phong phú, giàu đẹp của Tiếng Việt

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài : Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Với từng

vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa

phương qua một số bài tập cụ thể Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ

địa phương

Hoạt động 1 : Nhận biết các từ ngữ địa phương

*GV: Hướng dẫn học sinh nhận biết từ ngữ địa

phương, và chuyển các từ đó thành những từ ngữ

toàn dân tương ứng

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.abc

- Chia nhóm cho học sinh làm bài, thảo luận

(5Phút )

*GV: Gọi HS các nhóm lên bảng điền vào bảng

*HS: Nhận xét bổ sung

1 Tìm từ ngữ địa phương trong các đoạn trích

sau đây (trích từ truyện ngắn Chiếc lược ngà của

Nguyễn Quang Sáng) và chuyển những từ ngữ

địa phương đó sang từ ngữ toàn dân tương ứng

a) Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má

phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ Với

vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía

trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa

đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng :

– Vô ăn cơm !

Anh Sáu vẫn ngồi im giả vờ không nghe,

chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ đưng

trong bếp nói vọng ra :

– Cơm chín rồi !

Anh cũng không quay lại Con bé bực

quá, quay lại mẹ và bảo :

– Con kêu rồi mà người ta không nghe

c) Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi

mua thức ăn Mẹ nó dặn, ở nhà cần gì thì gọi ba

I/Nhận biết các từ ngữ địa phương

Từ toàn dân

Từ địa phương

Từ toàn dân

Đũa bếp Đữa cả c

Từ địa phương

Từ toàn dân

Từ địa phương

Từ toàn dân

Lui cui Lúi cúi Nói

trổng

Nói trống không

* Vận dụng kiến thức về từ địa phương để hiểu nghĩa của các từ trong câu đó về từ ngữ có sử dụng phương ngữ.

Bài 2:

a kêu từ toàn dân (có thể thay bằng nói to )

b kêu : Từ địa phương, từ toàn dân: (gọi tương tương)

Trang 10

giúp cho Nó không nói không rằng, cứ lui cui

dưới bếp Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa

bếp sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể

nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó thì nó

mới nhìn lên anh Sáu Tôi nghĩ thầm con bé đang

bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi Nó

nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

– Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái ! – Nó

cũng lại nói trổng

*GV cho đọc và nêu yêu cầu bài tập 2:

2 Đối chiếu các câu sau đây (trích từ truyện ngắn

Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng), cho

biết từ kêu nào là từ địa phương, từ kêu ở câu nào

là từ toàn dân Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc

dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó

a) Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên

– Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái ! – Nó

cũng nói trổng

b) – Con kêu rồi mà người ta không nghe

* GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3

*HS: làm bài

*GV: Có thể gọi một HS lên bảng trình bày, các

HS khác nhận xét, bổ sung

3 Trong hai câu đố sau, từ nào là từ địa phương ?

Những từ đó tương đương với những từ nào

trong ngôn ngữ toàn dân?

Không cây không trái không hoa

Có lá ăn được, đó là lá chi

(Câu đố về lá bún) Kín như bưng lại kêu là trống

Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng

(Câu đố về cái trống và buồng cau)

Bài tập 4: Về nhà làm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận xét về

cách sử dụng từ địa phương

*GV: Nêu yêu cầu của bài tập 5

? Có nên cho bé Thu trong truyện ngắn" Chiếc

lược ngà " dùng từ ngữ toàn dân không ? Vì sao ?

*HS : Trả lời

*GV: Có thể yêu cầu HS thử thay thế các từ ngữ

địa phương trong đoạn tích bằng từ toàn dân rồi

so sánh

? Vì sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có

những từ ngữ địa phương ?

*HS: Trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung

*GV: Cho học sinh làm bài tập bổ sung

-Từ địa phương dùng để xưng hô

- Từ địa phương dùng từ gọi tên các sự vật, hiện

tượng, hoạt động, trạng thái …

? Qua các bài tập trên, em hãy nêu ý kiến về việc

sử dụng từ ngữ địa phương trong nói, viết (mặt

tích cực, mặt hạn chế của từ địa phương,cách sử

dụng)

Bài 3:

-Trái : quả-Chi : gọi

- kêu : gọi

- Trống hổng trống hảng: trống rỗng trống rễnh

II Sử dụng từ địa phương :

* Phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong một văn bản đã học

Bài 5:

a Không nên cho bé Thu trong truyện " Chiếc lược ngà" dùng từ toàn dân vì bé Thu còn nhỏ, chưa dịp giao tiếp với bên ngoài nên em chỉ có thể dùng từ địa phương mình

b Trong lời kể của tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương để nêu sắc thái địa phương nơi sự việc diễn ra Tuy nhiên tác giả không dùng qúa nhiều từ ngữ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc

Bài 6:

-Từ địa phương dùng để xưng hô Vùng Từ địa phương Từ toàn dân-Nghệ Tĩnh

-Thừa Thiên–Huế-Nam trung

bộ

- Nam bộ -Bắc Ninh ,Bắc Giang -Phú Thọ

-Mi, choa, nghỉ

- eng, ả, mụ-tau,mày,bọ

-má,tui ,ba,ổng

- u, bầm bủ , -Bá

-Mày, tôi, hắn -anh,chị ,bà -tao.mầy,tôi(xưng người đàn ông lớn tuổi ) -tôi,ổng,bả

-mẹ, -Bác

- Từ địa phương dùng từ gọi tên các sự vật, hiện tượng, hoạt động , trạng thái …

-Chộ–Thấy,ngái–xa, -nỏ – chẳng -giả đò – giả vờ , sương gánh mè - vừng -te - rách

*Kết luận:

-Từ ngữ địa phương vừa có mặtt tích cực, vừa có mặt tiêu cực Mặt tích cực là bổ sung, làm phong phú thêm từ ngữ toàn dân Mặt tiêu cực là gây trở ngại cho việc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong một nước

Vì vậy: Khi sử dụng cần chú ý làm thế nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó (VD: Sử dụng với đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương hoặc người ở địa phương khác nhưng có hiểu biết về tiếng địa phương mình.)

-Khi tạo lập văn bản: Sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lý sẽ có tác dụng tạo sắc thái riêng cho văn bản, song cần chú ý không nên sử dụng khi không thật cần

Ngày đăng: 11/05/2015, 20:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w