MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Hiểu thêm về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du trong việc khắc họa hình tượng nhân vật trong một đoạn trích.. Nhận diện và phân tích các ch
Trang 1Tuần : 07 Ngày soạn : 01.10.2011
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Hiểu thêm về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du trong việc khắc họa hình tượng nhân vật trong một đoạn trích
- Thái độ khinh bỉ, căm phẫn sau sắc của tác giả đối với bản chất xấu xa, đê hèn của kẻ buơn
người và tâm trạng đau đớn xĩt xa của tác giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp Tài
năng nghệ thuật của nghệ thuật của tác giả trong việc khắc họa tích cách nhân vật thơng qua diện mạo
cử chỉ
- Đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họahình tượng nhân vật phản diện (diện mao, hành động, lời nĩi, bản chât) đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích
- Gíao dục học sinh chủ sự cảm thơng với những người bị chà đạp trong xã hội cũ và phê phán chế độ bất cơng
trích “ Cảnh ngày xuân”, nội
dung chính của đọan trích ?
( Thuộc lịng : 7 đ, trả
lời đúng câu hỏi 3 đ )
- Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân
được khắc họa qua cái nhìn
của nhân vật trước ngưỡng cửa
tình yêu hiện ra mới mẽ, tinh
khôi, sống động.
- Quang cảnh lễ hội mùa xuân
rộn ràng, náo nức, vui tươi và
cùng với những nghi thức trang
nghiêm mang tính chất truyền
thống của người Việt tưởng
nhớ những người đã khuất.
3 Bài mới
* Gi ớ i thi ệ u bài :Gia đình Kiều bị tên bán tơ vu oan giá họa, cha và em trai Kiều bị bắt giữ, đánh đập
dã man Nhà cửa bị sai nha lục sốt, vơ vét hết của cải Kiều quyết định bán mình để cĩ tiền cứu cha vàgia đình khỏi tai họa Được mụ mối mách bảo, Mã Giám Sinh tìm đến mua Kiều
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí đoạn trích
GV nêu câu hỏi để HS tự tìm hiểu vị trí đoạn trích
H – Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
+ GV đọc mẫu 1 lần tồn bài, hướng dẫn cách đọc, yêu cầu
Trang 22, 3 HS luyện đọc, các HS khác nhận xét.
+ GV yêu cầu HS phân đoạn, tìm ý của mỗi đoạn
H - Nêu chủ đề của đoạn trích ?
H – Sự việc được kể ở đây theo trình tự nào?
+ GV gọI HS đọc sáu câu thơ đầu
H – Tác giả giới thiệu Mã Giám Sinh như thế nào ?
- Tuổi tác : ngoại tứ tuần
- Hình dáng : Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
- Hành động : ghế trên ngồi tĩt sỗ sàng
- Cách ăn nĩi : Rằng Mã Giám Sinh….- cộc lốc, thơ lỗ
- Mã Giám Sinh xuất hiện trong vai một chành sinh viên
Quốc Tử Giám, đi mua Kiều làm lẻ
- Cách nĩi năng thiếu chủ ngữ, cộc lốc, khơng rõ ràng
Đĩ là con người kém văn hố, đáng ngờ Lai lịch khơng
- Diện mạo : Chải chuốt, lố lăng
- "Ngồi tĩt" → tính từ chỉ bản chất ngồi nhanh, ngồi chồm
hổm, ngả ghế khơng cần ai đợi, ai mời
H – Tác giả sử dụng nghệ thuật gì chủ yếu ở đây ?
- Tả thực
H – Qua cách giới thiệu đĩ, chân dung Mã Giám Sinh hiện
lên như thế nào ?
II.Đọc, hiểu văn bản
1.Bố cục : 3 phần
a Mười câu đầu : Giới thiệu gã họ Mã
b Bốn câu tiếp : Tâm trạng của Thúy Kiều
c Mười câu cuối : Cảnh mua bán người
2 Đại ý : Phơi bày bộ mặt tàn ác, trơ trẽn, giảdối của Mã Giám Sinh - kẻ buơn thịt bánngười
3 Phân tích
* Sự việc được kể trong đoạn trích theo trình
tự thời gian: Mã Giám Sinh đến nhà Kiều và diễn biến cuộc mua bán Kiều.
a Mã Giám Sinh đến nhà Kiều
Con người ngổ ngáo, hổn xược, khơng coi
ai ra gì; sỗ sàng, cậy cĩ nhiều tiền Hắnkhơng phải là một sinh viên mà chỉ là một kẻtiểu nhân, một đứa vơ học → đích thị là mộtcon buơn
=========================================================================
MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU ( Tiết 2 )
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Hiểu thêm về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du trong việc khắc
họa hình tượng nhân vật trong một đoạn trích
- Thái độ khinh bỉ, căm phẫn sau sắc của tác giả đối với bản chất xấu xa, đê hèn của kẻ buơn
người và tâm trạng đau đớn xĩt xa của tác giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp Tài
năng nghệ thuật của nghệ thuật của tác giả trong việc khắc họa tích cách nhân vật thơng qua diện mạo
cử chỉ
- Đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa hình tượng nhân vật phản diện (diện
mao, hành động, lời nĩi, bản chât) đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích
Trang 3- Giáo dục học sinh sự cảm thông với những người bị chà đạp trong xã hội cũ và phê phán chế
2 Kiểm tra bài cũ :
H - Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả Mã Giám Sinh khi mới đến nhà Kiều và nêu nhận xét về
Mã Giám Sinh khi hắn mới đến nhà Kiều ? ( Thuộc 7đ, ý 3đ)
- Con người ngổ ngáo, hổn xược, không coi ai ra gì; sỗ sàng, cậy có nhiều tiền Hắn không
phải là một sinh viên mà chỉ là một kẻ tiểu nhân, một đứa vô học → đích thị là một con buôn.3 Bài
mới
* Gi ớ i thi ệu bài : Sau khi vào nhà Kiều, Mã Giám Sinh đã thể hiện bản chất con buôn ra sao ? Tâm trạng Kiều khi bị xem là một món hàng như thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
được những điều này
Hoạt động 1 : Cho HS đọc lại đọan trích
- Gọi 2, 3 HS luyện đọc, các HS khác nhận xét, GV nhận
xét
Hoạt động 2 : Tiếp tục phân tích
H – Theo em, sự việc được kể trong đoạng trích theo trình
tự nào?
- Trình tự thời gian: Mã Giám Sinh đến nhà Kiều và diễn
biến cuộc mua bán Kiều
H - Mụ mối có những hành động lời nói như thế nào? Em
có nhận xét gì về mụ?
H - Mã Giám Sinh đặt vấn đề mua Kiều như thế nào?Em có
nhận xét gì về cách đặt vấn đề đó?
H – Khi Mã Giám Sinh gặp Kiều, hắn ta có cử chỉ gì ?
- Dù núp dưới hình thức lễ vấn danh, dạm hỏi nhưng
xuyên suốt đoạn trích là một cuộc mua bán
H – Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói về cuộc mua bán này ?
- Đắn đo cân sắc cân tài - Xem hàng- Hỏi giá
- Cò kè bớt một, thêm hai- Mặc cả
H – Nhận xét về cách tả của tác giả ?
- Mô tả lô gích, chặt chẽ như cảnh mua hàng hóa
H – Mã Giám Sinh lộ rõ bản chất là người như thế nào ?
Qua những chi tiết nào ?
- Một con buôn sành sỏi, lọc lõi Mất hết nhân tính : Ép
cung …, thử bài…, Mặn nồng…, Bằng lòng … dặt dìu
H – Qua những chi tiết miêu tả của tác giả, Mã Giám Sinh
hiện ra là một kẻ như thế nào ?
+ GV gọi HS đọc 6 câu thơ miêu tả tâm trạng của Thúy
Kiều
H – Hãy cho thấy sự khác biệt của nhà thơ trong nghệ thuật
miêu tả nhân vật chính diện và nhân vật phản diện?
- Nhân vật chính diện: chủ yếu là biện pháp ước lệ, phản
diện là biện pháp tả thực
H – Em cảm nhận được gì về hình ảnh của Kiều qua đoạn
I.Giới thiệu II.Đọc, hiểu văn bản
1.Bố cục
2 Đại ý
3 Phân tích
a Mã Giám Sinh đến nhà Kiều
b Diễn biến cuộc mua bán Kiều-Mụ mối:
- Mụ sành sỏi trong việc mua bán người
mụ coi nàng Kiều là một món hàng để mụ kiếm lời
-Mã Giám Sinh:
- Bằng mọi cách, mọi thủ đọan, hắn nhìnngắm Kiều với những hành động cân đo đongđếm, tính toán thiệt hơn như món hàng ngoàichợ
*Mã Giám Sinh là một con người keo kiệt hắnlợi dụng, bắt bí để trả với giá rẻ nhất-> bản chất của một tên lái buôn lành nghề, chuyên nghiệp
*Bút pháp tả thực cho thấy tài năng nghệthuật của tác giả trong việc khắc họa tính cáchnhân vật thông qua diện mạo, cử chỉ
Sự khác biệt trong nghệ thuật miêu tả nhân vật chính diện và nhân vật phản diện của thi hào Nguyễn Du: Nhân vật chính diện chủ yếu là bút pháp ước lệ, phản diện là bút pháp tả thực
Trang 4thơ trên ?
- Hình ảnh tội nghiệp với nỗi đau đớn tái tê
H – Tại sao Kiều chấp nhận bán mình chuộc cha mà lúc
này khơng giấu nỗi buồn đau tê tái ?
- Kiều trong hồn cảnh phức tạp, tâm trạng éo le
- Nàng xĩt xa vì gia đình bị án oan, mình phải bán mình,
phải dứt bỏ mối tình với Kim Trọng để lúc này nàng tự thấy
hổ thẹn, tự cho mình là người bội ước
- Trước một kẻ như Mã Giám Sinh, làm sao nàng khơng
đau đớn, tê tái khi rơi vào tay hắn
- Nàng đau khổ đến câm lặng, hành động như một cái
máy, những bước chân tỉ lệ thuận với những hàng nước
mắt
H – Em hiểu gì về tâm trạng của Kiều ?
- Đau đớn, tủi nhục ê chề, Kiều là hiện thân của nhũng
con người đau khổ, là nạn nhân của thế lực đồng tiền
H – Qua đoạn trích trên, em thấy tác giả là người như thế
nào ?
+ Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buơn
người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con
người ( thái độ ấy thể hiện qua cách miêu tả Mã Gíam Sinh
với cái nhìn mỉa mai châm biếm, lên án; qua lời nhận xét “
tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”).
+ Nguyễn Du cịn thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước
thực trạng con người bị hạ thấp , bị chà đạp Nhà thơ như
hĩa thân vào nhân vật để nĩi lên nỗi đau dớn tủi hổ của K
đĩ chính là tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Du
- Nhân đạo : Khinh bỉ, căm phẩn sâu sắc bọn buơn người,
tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp con người Cảm thương
sâu sắc trước thực trạng con người bị chà đạp, nhân phẩm
bị hạ thấp
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
H – Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những nét
tổng kết cho bài này ?
*Thuý Kiều:
- Đau buồn, nhục nhã, xĩt xa, ê chề, tình cảnh
vơ cùng tội nghiệp: Kiều vơ cùng đau đớn xĩt
xa vì bị xem là mĩn hàng đem bán, Kiều ýthức được nhân phẩm của mình
=>Tâm trạng đau đớn, tái tê, tủi hổ.
c
Tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Du
- Tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua thái độ khinh bỉ, căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng của Mã Giám Sinh; qua nỗi xĩt thương, đồng cảm với Thúy Kiều.
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh qua diện mạo, hành động, ngơn ngữ đối thoại của nhân vật phản diện thể hiện bản chất xấu xa.
2 Nội dung
- Diễn biến cuộc mua bán Thúy Kiều của Mã Giám Sinh đã phơi bày hiện thực xã hội Trong đĩ Thúy Kiều rơi vào cảnh ngộ bị biến thành một mĩn hàng trao tay, bị đồng tiền và những thế lực tàn bạo chà đạp lên nhân phẩm
mà nạn nhân là người con gái tải sắc vẹn tồn, lương thiện.
3 Ý nghĩa văn bản
- Đoạn thơ thể hiện tấm lịng cảm thương, xĩt
xa trước thực trạng con người bị chà đạp; lên
án hành vi, bản chất xấu xa của những kẻ buơn người.
4 Củng cố :
Thảo luận nhĩm: chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau (ghi vào bảng phụ)
1.Em đọc được từ văn bản Mã Giám Sinh mua Kiều:
a, Một tính cách và một thân phận nào của con người?
b, Từ đĩ cho thấy một thực trạng xã hội như thế nào?
c,Thái độ và tình cảm của Nguyễn Du khi kể lại sự việc này?
2 Trong cuộc mua bán này, Kiều hiện lên như một giá trị đẹp bị lăng nhục Em cĩ nghĩ như thếkhơng?
*Phiếu học tập: Trắc nghiệm:
A.Cách ăn mặc của Mã Giám Sinh cho em suy nghĩ gì?
a, Một chàng phong lưu nho nhã
b, Một kẻ trai lơ, giả dối
c, Một người đứng đắn lịch sự
d, Một người bĩng bẩy hào nhống
B,Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để tả Mã Giám Sinh?
a, Lý tưởng hố nhân vật
b, Ước lệ
c, Khái quát hố nhân vật
d, Tả thực
Trang 5C,Cụm từ nào trong câu nĩi của Mã Giám Sinh mâu thuẫn với lời giới thiệu của bà mối?
b Nhẹ nhõm vì đã bán mình cứu cha và em
c Căm giận Mã Giám Sinh
d, Ngại ngùng, e lệ, đau đớn xĩt xa,
5 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lịng đoạn trích, nắm ý phân tích.
- Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích.
- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều miêu tả nhân vật phản diện.
- Hiểu và sử dụng được một số từ Hán Việt thơng dụng được sử dụng trong văn bản.
- Chuẩn bị : Trau dồi vốn từ
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
=========================================================================
TRAU DỒI VỐN TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được nhứng định hướng chính của trau rồi vốn từ
- Những định hướng chính để trau rồi vốn từ
- Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh:
- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trao dồi vốn từ và hệ thống hĩa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ :
H - Thế nào là thuật ngữ ? Thuật ngữ cĩ đặc điểm gỉ ? 6 đ
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính xác với các biểu hiện dễ nhận thấy:
H - Nêu ra bốn thuật ngữ số học ( hình học, sinh học, vật lý, hĩa học…) 4 đ
( HS nêu đúng, mỗi từ 1 đ )
3 Bài mới
*Giới thiệu bài : Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình , người nĩi phải biết rõ những từ mà mình dùng và cĩ vốn từ phong phú Do đĩ trau dồi vốn từ làviệc rất quan trọng Thế nào là trau dồi vốn từ , cĩ mấy cách trau dồi vốn từ ?
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Nắm vững nghĩa của từ.
*GV cho HS đọc phần I trong SGK
H - 1 Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều
gì?
Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều
ý ; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để
diễn tả Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả
năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều
thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta
nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
[ Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có đủ vốn từ để con
người sử dụng trong giao tiếp Cần phải không ngừng trau
dồi vốn từ để đạt hiệu quả giao tiếp ]
* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh: Thực
hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống giao tiếp
cụ thể
H - 2 Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau :
b “dự đoán”Sai từ
Thay bằng
“ ước tính, phỏng đoán,ước đoán”
c “dẩy mạnh”Sai từ Thay bằng“mở rộng”
Hoạt động 2 : Rèn luyện để làm tăng vốn từ
*GV cho HS đọc phần II trong SGK
* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh: Động
não: suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa các vấn đề về từ
vựng Tiếng Việt
H - Em hiểu ý kiến của Tô Hoài như thế nào ?Còn em, em
làm thế nào để trau dồi vốn từ ?
+ Trong phần trên ta đề cập đến việc trau dồi vốn từ thông
qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ ,chính xác nghĩa và
cách dùng của từ ( đã biết nhưng có thể biết chưa rõ) Còn
việc trau dồi vốn từ mà Tô Hoài đề cập đến được thực hiện
theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa
biết
- Ý kiến của Tô Hoài : Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng
cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
Hoạt động 3 : Bài tập
* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó
cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét.GV đúc
kết , cho điểm
H - 1 Chọn cách giải thích đúng:
H - 2 Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
a/ Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như
sau :
I/ BÀI HỌC :
* Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:
1/ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong từng văn cảnh cụ thể.
2/ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
3/ Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân
II/ BÀI TẬP :
1 Xác định nghĩa của từ :Hậu quả là : b/ kết quả xấuĐoạt là : a/ chiếm được phần thắngTinh tú là : b/ sao trên trời (nói khái quát)
2 Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
Trang 7- dứt, không còn gì
- cực kì, nhất
Cho biết nghĩa của yếu tố “tuyệt” trong mỗi từ sau
đây : tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt
tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực Giải thích nghĩa của
Cho biết nghĩa của các yếu tố “đồng” trong mỗi từ
sau đây : đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí,
đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên,
đồng sự, đồng thoại, trống đồng
a.Tuyệt : (1) dứt, không còn gì
+Tuyệt chủng : bị mất hẳn nòi giống
+Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
+Tuyệt tự: không có người nối dõi
+Tuyệt thực : nhịn đói, không chïiu ăn để phản đối- một
hình thức đấu tranh
- (2) Cực kì, nhất:
+Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất
+Tuyệt mật : cần được giữ bí mật tuyệt đối
+Tuyệt tác: tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức
coi như không còn có thể có cái hơn -
+Tuyệt trần : nhất trên đời, không gì so sánh bằng
b Đồng: (1) cùng nhau , giống nhau:
+ đồng âm : có âm giống nhau
+đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc ,
một tổ quốc- với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt
+ Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
+ Đồng chí : người cùng chí hướng chính trị
+Đồng dạng : có cùng một dạngnhư nhau
+ đồng khởi : cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm
kẹp
+Đồng môn : cùng học một thầy một trưòng hoặc cùng
môn phái + đồng niên: cùng một tuổi- +đồng sự : cùng
làm việc ở một cơ quan – nói về những người ngang hàng
với nhau
(2) Trẻ em :
+ đồng ấu : trẻ em khoảng 6-7 tuổi
+Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em
+Đồng thoại : truyện viết cho trẻ em
-Tuyệt chủng = Bị mất nòi giống
- Tuyệt đỉnh = Điểm cao nhất
- Tuyệt mật = Giữ bí mật tuyệt đối
- Tuyệt trần = Nhất trên đời…
- Tuyệt giao = Cắt đứt giao tiếp
- Tuyệt tự = Không có người nối dõi
- Tuyệt thực = nhịn đói, không chịu ăn đểphản đối
b.Yếu tố “đồng”
- cùng nhau, giống nhau : đồng âm, đồng bào,đồng bộ,đồng chí, đồng dạng, đồng khởi,đồngmôn, đồng niên, đồng sự
- trẻ em : đồng ấu, đồng dao, đồng thoại
- (chất) đồng : trống đồng
3 Sửa lỗi dùng từ :
a Im lặng Vắng lặng, yên tĩnh
Trang 8ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất
cảm xúc
- a.Sai từ “ im lặng” vì từ này chỉ dùng để nói về con người,
về cảnh tượng của con người Có thể thay bằng : yên tĩnh,
vắng lặng
-b Sai từ “ Thành lập”, từ này có nghĩa là lập nên, xây
dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng hội , công ti, câu
lạc bộ…Quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức
Nên thay bằng : thiết lập
- c.Sai từ cảm xúc, từ này thường dùng như danh từ (sự
rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì) ; như động
từ ( rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì) ; tiếng
Việt không nói X khiến Y rất cảm xúc, nên thay bằng : cảm
động, xúc động , cảm phục…
4 Bình luận ý kiến :
Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp Điều đó
được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân Muốn
gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn
tiếng nói của họ
5 ( Cho HS về nhà làm)
6 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Đồng nghĩa với “nhược điểm” là / /
b “Cứu cánh” nghĩa là / /
c Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là / /
d Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là / /
e Hoảng đến mức có biểu hiện mất trí là / /
- Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng
- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được Gặp những từ ngữ khó không tự giảithích được thì tra cứu từ điển hoặc hỏi người khác, nhất là hỏi thầy, cô giáo
- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp
Bài 7/103: Phân biệt nghĩa của các từ ngữ:
a Nhuận bút : tiền trả cho người viết một tác phẩm
- Thù lao : trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra( động từ) hoặc : khoản tiền trả công để bùđắp vào lao động đã bỏ ra ( danh từ) nghĩa của thù lao rộng hơn nhuận bút
+ Anh đã nhận nhuận bút chưa?
+ Việc nặng mà thù lao chẳng đáng là bao
b Tay trắng : không có chút của cải, vốn liếng gì
+ Từ tay trắng mà ông ta làm nên sự nghiệp – Trắng tay: bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì
+ Hắn trắng tay sau một vụ kiện
c.Kiểm diểm: xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung
– Kiểm kê : kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng
Trang 9d.Lược khảo: nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, khơng đi vào chi tiết
– Lược thuật : kể , trình bày tĩm tắt
Bài 8/103: Tìm từ : - Từ ghép: bàn luận – luận bàn; ca ngợi- ngợi ca; tranh đấu – đấu tranh; cầu
khẩn- khẩn cầu; cực khổ- khổ cực; diệu kì- kì diệu…
- Từ láy: mênh mơng – mơng mênh; dạt dào- dào dạt; ngại ngần- ngần ngại; trăng trối- trối trăng;vương vấn –vấn vương; tả tơi- tơi tả… ( G xem lưu ý sgv)
- Chuẩn bị : Viết bài Tập làm văn số 2
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
=========================================================================
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kếthợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động
- Viết bài văn kết hợp tự sự với miêu tả
- Rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày
2 Kiểm tra bài cũ : Trong giờ
3 Làm bài kiểm tra :
* Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu về miêu tả trong văn bản tự sự, giờ học này chúng ta
sẽ vận dụng những kiến thức đĩ vào tạo lập một văn bản tự sự kết hợp miêu tả cảnh vật, con người,hành động
- Cần xác định đúng yêu cầu của đề bài: Kể chuyện
- Hình thức viết bài: lá thư gửi người bạn cũ
- Bài viết kết hợp tự sự + miêu tả + tưởng tượng
- Trình bày sạch, đẹp, khoa học
Về nội dung : Phải trình bày được diễn biến các hoạt động của nhân vật “tơi” trong ngày hơm
đĩ ra sao nơi mái trường xưa Buộc phải lồng ghép các yếu tố miêu tả, tưởng tượng và biểu cảm khithể hiện mạch truyện trong hiện tại, hồi ức và hứa hẹn Chú ý đĩ là chuyện của hai mươi năm sau( nhân vật “tơi” đã khoảng 35-36 tuổi, trường đã thay đổi rất nhiều )
Đầu thư - Nơi, ngày, tháng, năm viết thư
- Các nội dung cần nêu ra trong bài làm
+ Vị trí của người kể chuyện: đã trưởng thành, cĩ một cơng việc, một vị trí
nào đĩ trong x· héi, mong trở lại thăm ngơi trường cũ
+ Lí do trở lại thăm trường (đi cơng tác qua, hè về quê tới thăm trường…)
0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Trang 10Thân thư + Đến thăm trường vào buổi nào?
+ Đến thăm trường đi với ai?
+ Quang cảnh trường như thế nào? (có gì thay đổi, có gì còn nguyên vẹn ?)
+ Hồi tưởng lại cảnh trường ngày xưa mình học (Những gì gợi lại kỉ niệm
buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên như thế nào?)
Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và những sự đổi thay (Chú ý gắn với cảnhngày hè)
+ Trường, lớp học như thế nào?
+ Cây cối ra sao?
+ Cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Tâm trạng của mình?
+ Xúc động trực tiếp như thế nào?
+ Kỉ niệm với người viết thư ra sao?
- Gặp ai (Bác bảo vệ hay HS sinh hoạt hè)
- Kết thúc buổi thăm như thế nào?
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,75 đ0,75 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Kết thư - Suy nghĩ gì về ngôi trường?
- Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp
- Kết thúc thư.Lời chào tam biệt Lời chúc sức khỏe Kí tên, ghi rõ họ tên
0,5 đ0,5 đ0,5 đ
4 Củng cố :
- Nhắc HS đọc lại bài làm trước khi nộp
5 Hướng dẫn tự học
- Xem lại lí thuyết
- Chuẩn bị : Kieàu ở laàu Ngöng Bích
D.RÚT KINH NGHIỆM :
========================================================================
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích Truyên Kiều – Nguyễn Du )
- Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản trung đại Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du với nhân vật trong truyện
- Gíao dục học sinh sự cảm thông với những người bị chà đạp trong xã hội cũ, phê phán chế độbất công, phê phán bọn buôn thịt bán người
Trang 11- Soạn bài.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
H - Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh mua bán
trong đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”(5 đ) Tấm lòng
nhân đạo của nhà thơ thể hiện ra sao?(2 đ) Sự khác biệt của
tác giả khi miêu tả nhân vật chính diện và nhân vật phản
diện? (3 đ)
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua
thái độ khinh bỉ, căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng
của Mã Giám Sinh; qua nỗi xót thương, đồng cảm với Thúy
Kiều.
- Sự khác biệt trong nghệ thuật miêu tả nhân vật
chính diện và nhân vật phản diện của thi hào Nguyễn Du:
Nhân vật chính diện chủ yếu là bút pháp ước lệ, phản diện là
bút pháp tả thực
3 Bài mới :
*Giới thiệu bài:
Ở đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”, các em đã hiểu được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn
Du qua bút pháp ước lệ cổ điển Ở bài học hôm nay sẽ giúp các em thấy được nghệ thuật miêu tả nộitâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc qua đoạn trích “Kiều ở lầu NgưngBích”
Hoạt động 1 : Tìm hiểu xuất xứ đoạn trích
H - Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu xuất xứ
của đoạn trích này ?
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng dẫn cách đọc,
đọc chậm rãi, chính xác, thể hiện tâm trạng buồn của
Thúy Kiều yêu cầu 2-3 HS luyện đọc, cho các HS khác
nhận xét
* GV yêu cầu HS phân đoạn, tìm ý mỗi đoạn
H - Nêu đại ý của đoạn trích ?
* Lưu ý HS chú ý kỹ các chú thích trong SGK
* GV cho HS đọc 6 câu thơ đầu trong SGK
H - Hai từ “khóa xuân” ngụ ý cho em điều gì về thân
phận nàng Kiều lúc này ?
[ Kiều đang bị giam lỏng ]
H - Những hình ảnh “vẻ non xa, tấm trăng gần, bốn bề
bát ngát, cát vàng, bụi hồng” gợi cho em cảm nhận điều
gì về lầu Ngưng Bích ?
[ Lầu Ngưng Bích trơ trọi giữa khoảng không gian
bao la, rợn ngợp ]
H - Hình ảnh :” mây sớm đèn khuya “ gợi tính chất gì
của thời gian ? Cùng với hình ảnh “ tấm trăng gần “
diễn tả hình ảnh Thúy Kiều như thế nào ?
- Thời gian: “ Mây sớm, đèn khuya” -> tuần hoàn khép
kín, Thúy Kiều bị giam hãm trong không gian, làm bạn
với mây, đèn, trăng
H - Câu thơ “ Bẽ bàng mây sớm đèn khuya” cho em
cảm nhận gì về thời gian nơi đây cũng như ?
I/ Giới thiệu
- Đoạn trích nằm ở phần thứ hai của tác phẩm là “Gia biến và lưu lạc”, bắt đầu cuộc
đời đau khổ của Kiều nơi lầu xanh
II/ Đọc-hiểu văn bản
1.Bố cục :
- Sáu câu đầu : Hoàn cảnh cô đơn của Kiều
- Tám câu tiếp : Nỗi nhớ thương người thâncủa Kiều
- Tám câu cuối : Tâm trạng buồn đau củaKiều
2 Đại ý :Tâm trạng của Thúy Kiều trong cảnh bịgiam lỏng nơi lầu Ngưng Bích
Cô đơn, tội nghiệp, buồn tủi
b
Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu