1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 2 cac mon Tuan 27

22 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 các môn tuần 27
Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhắc lại - HS nối tiếp nhau đọc từng câu, từng đoạn, cả bài.. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài.. - Từng h/s lên bốc thăm bài chọn bài đọc - Đọc bài và trả lời câu hỏi v

Trang 1

- Tiếp tục luyện đọc thông qua bài tập đọc “Lá thư nhầm địa chỉ”, Mùa xuân đến”.

- Kiểm tra đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi và TLCH Khi nào?

- Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ

- KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

b/ Ôn luyên tập đọc và HTL

- HD h/s đọc từng câu, từng đoạn, cả bài

các bài “Lá thư nhầm địa chỉ và Mùa xuân

đến”

- YC hs lên bốc thăm

- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

c/ Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả

lời cho câu hỏi Khi nào ?

? Câu hỏi Khi nào? dùng để hỏi về nội

- Yc hs thảo luận nhóm 2

- GV nhận xét, đánh giá

e/ Nói lời đáp lời của em.

- yc các nhóm thảo luận sắm vai đáp lời

cảm ơn theo tình huống

- Gv nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố - Dặn dò :

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, từng đoạn, cả bài

- 6, 7 hs lên bốc thăm rồi về chuẩn bị

- Gọi hs đọc và TLCH theo nội dung bài

- Lớp nhận xét

- 2 hs đọc yc và tình huống

- Dùng để hỏi về thời gian

a/ Mùa hè, hoa phượngvĩ nở đỏ rực

b/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về

a/ Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung

linh dát vàng?

b/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

- HS thảo luận nhóm 2 để sắm vaia/ Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu có gì to tát mà bạn phải cảm ơn

b/ Không có gì đâu bà ạ./ Cháu cũng thích chơi với em bémà./ Không có gì đâu bác, lần sau bác bận cháu lại sang chơi với em bé bác nhé…/

Trang 2

- Nhận xét tiết học.

Tập đọc

Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 2)

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Tiếp tục luyện đọc thông qua bài tập đọc “Thư viện vườn chim.” và kiểm tra đọc các bài tập đọc HTL từ tuần 19 đến tuần 26

- Mở rộng vốn từ về bốn mùa

- Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

- Bảng để điền từ trong trò chơi

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ

- KT sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

b/ Ôn luyên tập đọc và HTL

- HD h/s đọc từng câu, từng đoạn,

cả bài các bài “Thông báo của thư

viện vườn chim”

- YC hs lên bốc thăm

- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

c/ Mở rộng vốn từ về bốn mùa

- HD h/s đóng vai theo từng mùa,

từng tháng, từng loài hoa

- Mời HS mang tên 4 mùa đứng

trước lớp – các HS mang tên tháng,

hoa quả, … tự tìm đến đúng các

mùa

- Nhận xét, đánh giá

d/ Ôn luyện cách dùng dấu chấm

- Gọi HS nêu y/cầu

- YC hs làm bài rồi trình bày

- Nhận xét và chấm 1 số bài

3/ Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, từng đoạn, cả bài

- 6, 7 hs lên bốc thăm rồi về chuẩn bị

- HS đọc và TLCH theo nội dung bài

- Lớp nhận xét

- HS đóng vai theo các tháng, các mùa, các loài hoa quả, đặc điểm của các mùa

- HS tự giới thiệu về mùa của mình

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

* Ngắt đoạn trích thành 5 câu và viết vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu

- Lớp làm vở bài tập - 2 hs đọc bài và dấu vừa điền+ Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng.Gió hanh heo đã rải khắp cách đồng Trời xanh và cao dần lên

Trang 3

Số 1 trong phép nhân và phép chiaI/ Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Số 1 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

(BT: HS đọc nhiều lần phép nhân, phép chia có thừa số 1)

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên sửa bài tập

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV nêu phép nhân 1 x 2

- YC h/s chuyển phép nhân thành tổng t/ứng

? Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV tiến hành với các phép tính 1 x 3 và 1 x 4

+ Từ 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4, em có nhận

xét gì về kết quả của các p/nhân của1 với 1 số

- YC h/s thực hiện tính : 2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào

đó với 1 thì k/quả của p/nhân có gì đặc biệt?

* KL: Số nào nhân với 1 cũng = chính số đó

* Giới thiệu phép chia cho 1

- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2

- YC h/s dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng

- Từ 2 x 1 = 2, ta có lập được p/chia 2 : 1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các

phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

+ Từ các phép chia trên các em có nhận xét gì

về thương của các p/chia có số chia là 1?

* KL: Số nào chia cho 1 cũng = chính số đó

c/ Thực hành

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng sửa – lớp làm bảng con

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- HS tính và nêu kết quả

-Thì kết quả là chính số đó

*Điền số thích hợp vào ô trống

- 3 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào bảng con

Trang 4

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: Gọi HS neu y/cầu

- YC h/s tự làm bài

-GV nhận xét, sửa sai

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Kể tên và mô tả về một số đường phố mà em biết; Biết được đường phố sạch đẹp, an toàn, đường phố chưa an toàn

- Nhớ tên và nêu được đặc điểm cơ bản của đường phố an toàn và chưa an toàn

- Thực hiện đúng quy định khi đi trên đường phố

II/ Đồ dùng dạy học: Các tranh vẽ trong SGK.

III/ các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đường phố.

- YC h/s thảo luận và nhận xét về đường gần

trường học và đường em đi học

- Mời 1 số nhóm trình bày

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường phố an toàn và

chưa an toàn

- YC các nhóm quan sát tranh và nêu nội dung

từng tranh, nêu đặc điểm của đường phố đó

- GV nhận xét, chốt lại

? Trong 4 tranh vẽ, em thấy đường phố ở tranh

nào an toàn, ở tranh nào không an toàn?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Trò chơi “Nhớ tên phố”

- YC h/s ghi tên phố mà em biết

- GV nhận xét, tuyên dương

3/ Củng cố – Dặn dò

- HS nhắc lại

- HS thảo luận theo cặp

- Các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm quan sát 1 tranh)

- Đại diện nhóm trình bày+ T1: Đường phố có lòng đường, vỉa hè rộng, có cây xanh,có đèn chiếu sáng

+ T 2: Đường một chiều, có vỉa hè, đèn tín hiệu.+ T 3: Đường phố hẹp, đi hai chiều

+ T 4: Đường phố hẹp, không có vỉa hè

- Đường phố ở tranh 1, 2 là an toàn

- Đường phố ở tranh 3, 4 làkhông an toàn

- 3 nhóm lên chơi tiếp sức

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

- HS đọc phần ghi nhớ

Trang 5

- GV hệ thống lại bài học

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009

Toán

Số 0 trong phép nhân và phép chia

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết :

- Số 0 nhân với số nào số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Không có phép chia cho 0

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới: Giới thiệu bài - bài ghi tựa

a/ Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0:

- Gv nêu phép nhân 0 x 2

-YC hs chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng

? Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3, các em có nhận xét

gì về kết quả của các phép nhân 0 nhân với một số?

- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0

- Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó với 0

thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?

* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

b/ Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- YC hs dựa vào phép nhân trên để lập các phép chia

tương ứng có số bị chia là 0

- Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5 = 0

- YC h/s dựa vào phép nhân để lập thành phép chia

- Vậy từ 0 x 5 = 0 , ta có phép chia 0 : 5 = 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì về

thương của các phép chia có số bị chia là 0

Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

Lưu ý : Không có phép chia cho 0

c/ Thực hành :

Bài 1 : Gọi HS nêu y/cầu

- 2HS lên bảng làm – lớp làm bảng con

Trang 6

- YC h/s làm bài rồi nêu kết quả

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu

- YC h/s làm bài và nêu cách làm

- GV nhận xét sửa sai

Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Gọi HS nêu y/cầu

- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- GV nhận xét sửa sai

3/ Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học

- HS làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả

- Có 2 dấu tính

* Tính

2 : 2 x 0 = 1 x 0 ; 5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0 = 0

0 : 3 x 3 = 0 x 3; 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi các bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của h/s

- Nhận xét- Đánh giá

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Kiểm tra tập đọc:

- HD h/s đọc từng câu, đoạn, cả bài “Chim rừng

Tây Nguyên”

- YC h/s lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút

- YC h/s đọc bài và TLCH

- GV nhận xét, đánh giá

c/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Ở

đâu?

Bài 2: Gọi HS đọc y/cầu

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài

- Từng h/s lên bốc thăm bài chọn bài đọc

- Đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc

* Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?

- Dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn

Trang 7

? Câu hỏi ở đâu dùng để hỏi về nội dung gì.

- YC h/s gạch dưới bộ phận TLCH Ở đâu

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu

- YC h/s làm bài

d/ Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người

khác.

- Gọi HS nêu y/cầu

- YC h/s nói, đáp lời xin lỗi theo nhóm 2

- YC trình bày trước lớp

- Nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

a/ Hai bên bờ sông, hoa phượng nở đỏ rực

b/ Chim đậu trắng xoá trên những cành cây

* Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

a/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

b/ Ở đâu, trăm hoa khoe sắc thắm?

* Nói lời đáp của em

- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm 2

- Các nhóm trình bày trước lớp:

a/ Không có gì lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn.b/ Không sao đâu

c/ Không sao đâu bác ạ

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

- Viết được một đoạn văn ngắn( 3, 4 câu) về một loài chim (gia cầm)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Các câu hỏi về trò chơi mở rộng vốn từ

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của h/s

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Kiểm tra tập đọc và HTL:

- HD h/s đọc từng câu, đoạn, cả bài “Sư Tử xuất

quân”

- YC h/s lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút

- Gọi hs đọc bài

- Nhận xét, đánh giá

c/ Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 4 đội

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài

- Lần lượt từng hs lên bóc thăm + HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- Chia lớp thành 4 đội theo hướng dẫn của GV

Trang 8

- GV phát cho mỗi đội 1 lá cờ

- GV phổ biến luật chơi: T/chơi diễn ra 2 vòng

* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các

loài chim, các đội phất cờ để giành quyền trả

lời, đội nào phất cờ trước được giành quyền trả

lời trước Nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì

không được điểm nào Khi đó đội bạn được

quyền trả lời

- Tổng kết đội được nhiều điểm nhất

- Nhận xét, tuyên dương

d/ Viết đoạn văn ngắn về một loài chim hay

gia cầm mà em biết

- GV gợi ý:

+ Em định viết về con chim gì?

+ Em biết những hành động nào của con chim

đó? ( nó bay thế nào)

+ Nó có giúp gì cho con người không?

- YC lớp làm bài tập

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

1 Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng? ( gà trống)

2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người? (vẹt)

3 Chim này còn gọi là chim chiền chiện? (sơn ca)

4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu:

“Luống rau xanh chim đang phá, có thích không ? ” (chích bông)

5.Chim gì bơi rất giỏi sống ở B.Cực?(chim cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống như mèo (cú mèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)

- 2 hs nêu lại y/cầu

- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

- HS làm bài vào vở

- 1 số em trình bày trước lớp

- lớp theo dõi và nhận xét

Thể dục Bài 53: *Bài tập RLTTCB

I/ MỤC TIÊU:

- Ơn tập bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường và 1 cái cịi, sân chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 9

a/ Ơn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hơng.

*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

Nhận xét

b/ Đi nhanh chuyển sang chạy

G.viên hướng dẫn cách đi

Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2009

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

- Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và HTL

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của h/s

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Kiểm tra tập đọc và HTL:

- HD h/s đọc từng câu, đoạn, cả bài “Gấu trắng là

chúa tò mò”

- YC h/s lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút

- Gọi hs đọc bài

- Nhận xét, đánh giá

c/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế

nào?

Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu

? Câu hỏi Như thế nào dùng để hỏi về n/dung gì?

- YC hs tự làm bài gạch dưới bộ phận TLCH ntn

- HS nhắc lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài

- Lần lượt từng hs lên bóc thăm + HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

* Tìm bộ phận câu cho câu hỏi Như thế nào?

- Câu hỏi như thế nào dùng để hỏi về đặc điểma/ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

Trang 10

Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu

- YC hs tự làm bài

d/ Đáp lời kẳng định, phủ định của người khác

- YC các nhóm thảo luận sắm vai đáp lời cảm ơn

theo tình huống

- GV nhận xét, tuyên dương

5/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

sông

b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt mùa hè

* Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

a/ Chim đậu như thế nào trên các cành cây?b/ Bông cúc sung sướng như thế nào?

- HS TL nhóm đôia/ Ôi thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./Thế ạ! Con sẽ chờ để được xem.// Cảm ơn ba ạ./ b/ Thật à! Cảm ơn cậu đã báo tin vui này cho tớ./Ôi thế thì tuyệt quá!/

c/ Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắngnhiều hơn ạ./ Thưa cô, tháng sau chúng em nhấtđịnh sẽ cố gắng để đạt giải nhất./

Luyện từ và câu:

Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ 2 (tiết 6)

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Tiếp tục ôn luyện tập đọc và HTL thông qua bài tập đọc thêm “Dự bào thời tiết” và kiểm tra lấy điểm tập đọc, HTL

- Mở rộng vốn từ về muông thú qua trò chơi

- Biết kể chuyện về các con vật mà mình biết

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi các bài tập đọc Giấy khổ to cho các nhóm làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của h/s

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Kiểm tra tập đọc và HTL:

- HD h/s đọc từng câu, đoạn, cả bài “Dự bào thời tiếtø”

- YC h/s lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút

- Gọi hs đọc bài

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu

- GV chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ

- GV phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra theo 2 vòng

- HS nhắc lại

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài

- Lần lượt từng hs lên bóc thăm + HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc

* Trò chơi mởû rộng vốn từ về muông thú

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV

- Giải câu đố Ví dụ :1.Con vật này có bờm và được mạnh danh là

Trang 11

* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên con vật.

Mỗi lần GV đọc, các nhóm phất cờ để giành quyền

trả lời, nhóm nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu

đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào,

nhóm bạn được quyền trả lời

* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố cho nhau

Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…nhóm 4 Nếu nhóm

bạn không trả lời được thì nhóm ra câu đố giải đáp và

được cộng thêm 2 điểm

- GV tổng kết, nhóm nào giành được nhiều điểm thì

nhóm đó thắng cuộc

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3 : Gọi HS nêu y/cầu

+ Gọi HS nói tên về các loài vật mà em chọn kể

Lưu ý : Có thể kể tên một câu chuyện cổ tích mà em

được nghe, được đọc về một con vật cũng có thể kể

vài nét về hình dáng, hoạt động của con vật đó mà em

biết tình cảm của em với con vật đó

- GV nhận xét, tuyên dương

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

vua của rừng xanh (sư tử )

2 Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ )

3 Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao cổ )

4 Con gì rất trung thành với chủ ? (chó )

3 Sóc chuyền cành như thế nào ? (nhanhnhẹn )

4 Gấu trắng có tính như thế nào?(tò mò ) 5.Voi kéo gỗ như thế nào?( khoẻ nhanh )

* Thi kể tên về một con vật mà em biết

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- HS nối tiếp nhau kể chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

Toán:

Luyện tậpI/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Lập được bảng nhân, bảng chia 1

- Rèn kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừ số 1 và 0, phép chia có số bị chia là 0

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc y/cầu

- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối tiếp nhau đọc

từng phép tính của bài

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp đọc thầm

a/ Lập bảng nhân 1 b/ Lập bảng chia 1

1 x 1 = 1 1 :1 = 1

1 x2 = 2 2 : 1 = 2

1 x 3 = 3 3 : 1 = 3

1 x 4 = 4 4 : 1 = 4

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w