2 Các hoạt động a Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm – Bài tập 4 * Mục tiêu : Biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới.. 2 Các hoạt độnga Hoạt
Trang 1− Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.
− Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
− Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm – Bài tập 4
* Mục tiêu : Biết các hoạt động để bảo vệ hoà
bình của nhân dân Việt Nam và thế giới
* Tiến hành :
− GV cho HS trưng bày và giới thiệu tranh
ảnh, tư liệu,… về hoà bình chống chiến tranh
đã sưu tầm được
− HS giới thiệu các bức tranh, ảnh,…
về hoạt động bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh mà các em đã sưu tầmđược
b) Hoạt động 2: Vẽ “Cây hoà bình”
* Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học
* Tiến hành :
− GV chia lớp làm các nhóm và hướng dẫn − Các nhóm vẽ tranh “Cây hoà bình”
Trang 2vẽ “Cây hoà bình” trên giấy khổ to sau đó giới thiệu trước lớp.
+ Mỗi rễ cây là một hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh là các việc làm, cáccách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong hoạt động hàng ngày
+ Hoa, lá, quả là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng vàmọi người nói chung
3) Củng cố, dặn dò
− GV nhận xét tiết học
− Dặn HS chuẩn bị tiết học sau Em tìm hiểu
− Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
− Hiểu ý chính : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
− Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm một số tranh có liên quan đếnbài học
− Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
− Mời 2 HS lần lượt đọc bài Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân và nêu câu hỏi tìm hiểu bài. − 2 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ.
Trang 32) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu : Đọc đúng các từ ngữ khó ; đọc
lưu loát từng đoạn ; đọc đúng cả bài văn với
giọng ca ngợi, tự hào
* Tiến hành :
− Mời HS đọc toàn bài − 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
− Cho HS luyện đọc từng đọc kết hợp luyện
đọc đúng từ ngữ khó, tập giải nghĩa từ mới − HS luyện đọc nối tiếp từng đọc kết
hợp luyện đọc đúng từ ngữ khó, tập giảinghĩa từ mới
− Hướng dẫn luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc từng đoạn theo cặp
− Mời 1 HS đọc lại toàn bài − 1 HS đọc lại toàn bài
− GV đọc diễn cảm bài văn − HS chú ý lắng nghe, dò theo SGK
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Hiểu ý chính : Ca ngợi và biết ơn
những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3)
* Tiến hành :
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bằng cách
đọc thầm đoạn văn có liên quan để trả lời
câu hỏi hoặc nhớ lại kiến thức đã học.
− Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy
đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng
quê
− HS đọc thầm đoạn 1 : Tranh vẽ lợn,
gà, cây dừa, tranh tố nữ,…
− Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò…
− Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ ? − HS khá, giỏi trả lời : Vì họ đã vẽ
những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, vui tươi,…
− GV rút ra nội dung chính của bài, ghi lên
c) Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng ca ngợi, tự hào
* Tiến hành :
− Hướng dẫn cách đọc diễn cảm từng đoạn
và cả bài : giọng vui tươi, thể hiện cảm xúc
trân trọng trước những bức tranh dân gian
làng Hồ Chú ý nhấn giọng các từ ngữ ca
ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh :
− HS chú ý GV hướng dẫn
Trang 4thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, đậm đà,
lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui, có duyên,
tưng bừng, tinh tế, thiết tha, thâm thuý, …
− Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn − 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4
đoạn của bài văn
− Hướng dẫn đọc kĩ một đoạn 1: “Từ ngày
còn ít tuổi … hóm hỉnh và tươi vui”.
+ GV hướng dẫn cách đọc + HS theo dõi
+ GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc và thi đọc diễn cảm + HS đọc và thi đọc diễn cảm
− Biết tính vận tốc của chuyển động đều
− Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK, vở bài làm, bảng phụ
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
− GV yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
vận tốc
Trang 5− Yêu cầu HS giải bài toán : Một ô tô đi
được quãng đường 120km trong 2 giờ Tính
vận tốc của ô tô đó.
− 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào
vở nháp
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ.
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán, nêu công thức tính
- Cho cả lớp giải vào vở
- GV hỏi thêm : Có thể tính vận tốc chạy của
đà điểu với đơn vị đo là m/giây không ?
Bài 2 :
- Gọi HS nêu đề toán theo các cột
- Cho HS tự làm vào vở
- GV dán lên bảng kẻ sẵn khung như SGK rồi
cho HS nêu kết quả điền vào
- 1 HS nêu đề toán, cả lớp đọc thầmSGK
- HS làm vào vở
- Lần lượt 3 HS nêu kết quả đúng ở cáccột của bảng sau :
v 32,5km/giờ 49km/giờ 35m/giây 78m/phút
25 - 5 = 20 (km)+ Thời gian người đó đi bằng ô tô là :0,5 giờ hay 1
2 giờ.
+ Vận tốc của ô tô là :
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)hay 20 : 1
2 = 40 (km/giờ).
Bài 4 : (HS khá, giỏi)
- GV cho HS khá, giỏi giải vào vở sau đó
chấm điểm - HS khá, giỏi tự giải vào vở.Bài giải
Thời gian đi của ca nô là :
Trang 67 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút
= 1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là :
ở Việt Nam
− Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ bài học
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
− Ngày 18 – 12 – 1972 sự kiện gì xảy ra ở
Hà Nội và miền Bắc ? − 1 HS trả lời câu hỏi
Trang 7− Tại sao ngày 30 – 12 – 1972, tổng thống
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom ở
miền Bắc ?
− Máy bay Mĩ vẫn không khỏi sựtrừng trị của ta, biết không thể khuấtphục được nhân dân ta bằng bom đạn,Ních – xơn tuyên bố ngừng ném bomphá hoại miền Bắc
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của bài học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Diễn biến của lễ kí Hiệp
định Pa – ri
* Mục tiêu : Biết ngày 27 – 1 – 1973, tại thủ
đô Pa – ri nước Pháp diễn ra lễ kí Hiệp định
Pa – ri
* Tiến hành :
− GV yêu cầu HS đọc thầm SGK để trình
bày : Hiệp định Pa – ri về Việt Nam được kí
kết vào thời gian nào, trong khung cảnh ra
sao ?
− HS làm việc cá nhân – đọc thầmthông tin trang 53, 54 sau đó trình bày
− GV giới thiệu tranh ảnh về buổi lễ − HS quan sát, tìm hiểu nội dung tranh
ảnh
b) Hoạt động 2 : Nội dung của Hiệp định Pa
– ri
* Mục tiêu : HS biết những điểm cơ bản của
Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ;
rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra
khỏi Việt Nam ; chấm dứt dính líu về quân sự
ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vết
thương chiến tranh ở Việt Nam
* Tiến hành :
− GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin SGK
trang 54 để tìm những nội dung chính của
Hiệp định Pa – ri về Việt Nam
− HS làm việc cá nhân – đọc thầmthông tin SGK trang 54 để tìm nhữngnội dung chính của Hiệp định Pa – ri vềViệt Nam
− GV cho HS trình bày, nhận xét − HS trình bày
b) Hoạt động 2 : Nội dung của Hiệp định Pa
– ri
* Mục tiêu : HS biết ý nghĩa của Hiệp định
Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi
Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân
dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
* Tiến hành :
− GV nêu yêu cầu, cho HS thảo luận nhóm
đôi để nêu ý nghĩa của Hiện định Pa – ri − HS làm việc nhóm đôi – đọc thầm
thông tin SGK trang 54 sau đó trình bàykết quả
Trang 8− GV kết luận, rút ra nội dung cần nhớ của
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
- Yêu cầu cả lớp giải bài toán : Một ca nô đi
với vận tốc 22,5 km/giờ Tính vận tốc của ca
nô với đơn vị là m / giây.
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp giải vào vởnháp
Bài giải
22,5 km = 22500mVận tốc của ca nô là :
22500 : 3600 = 6,25 (m/giây)
Đáp số : 6,25 m/giây
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của bài học
2) Các hoạt động
Trang 9a) Hoạt động 1 : Hình thành cách tính quãng
đường
* Mục tiêu : Biết tính quãng đường đi được
của một chuyển động đều
* Tiến hành :
a) Bài toán 1 :
- GV cho HS đọc bài toán 1 SGK, nêu yêu
cầu bài toán
- Hãy nêu cách tính quãng đường đi của ô tô
- GV cho HS nêu công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
- Gọi HS nhắc lại
b) Bài toán 2 :
- Gọi HS đọc và nêu lời giải
- GV lưu ý : Có thể viết số đo thời gian dưới
dạng phân số : 2 giờ 30 phút = 5
2 giờ.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK.Nêu đuợc : Tính quãng đường của ô tô.Quãng đường đi của ô tô là :42,5 × 4 = 170 (km)
- HS nêu công thức tính quãng đườngkhi biết vận tốc và thời gian
s = v × t
- HS nhắc lại : Để tính quãng đường đi của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.
- HS nêu : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được
- GV lưu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải
cùng một đơn vị thời gian
- GV có thể hướng dẫn HS giải theo 1 trong 2
Trang 10Đáp số : 3,15 km.
Bài 3 : (HS khá, giỏi)
- GV lưu ý HS : cần tìm số thời gian mà xe
máy đi được
- Cho HS tự giải vào vở, GV đến từng HS
quan sát, giúp đỡ, chấm điểm
42 × 2,66 = 111,72 (km)
Đáp số : 111,72 km.
3 ) Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường
trong chuyển động đều
− Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
− Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoatên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ kẻ bảng để HS làm BT2 – mỗi HS làm 1 ý của bài tập
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
Trang 11− GV yêu cầu HS viết lại các từ ngữ đã viết
sai ở tiết trước − HS luyện viết vào vở nháp, 1 em
viết bảng phụ
− Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí và tìm 2 ví dụ − 1 HS thực hiện yêu cầu
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
− Mời 1 HS đọc thuộc lòng − 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ của
bài
− HS lưu ý, hướng dẫn HS cách viết đúng
các từ ngữ khó viết ; cách trình bày khổ thơ,
…
− HS luyện viết đúng các từ ngữ khóviết ; chú ý cách trình bày khổ thơ, chữviết hoa,…
− GV yêu cầu HS viết vào vở − HS nhớ viết vào vở
− GV hướng dẫn HS chữa lỗi và chấm điểm
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
* Mục tiêu : Tìm được các tên riêng trong 2
đoạn trích SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
(BT2)
* Tiến hành :
Bài tập 2/Trang 89
− GV gọi HS đọc yêu cầu và lưu ý HS gạch
chân các tên riêng tìm được vào SGK − HS làm bài cá nhân vào SGK
− GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm − 2 HS làm vào bảng phụ
− Cho HS lần lượt nêu kết quả và giải thích
cách viết tên riêng đó − HS nêu kết quả, 2 em lên bảng trình
bày và giải thích
− GV nhận xét, chốt lại ý chính
3) Củng cố, dặn dò
− GV cho HS viết lại các từ ngữ đã viết sai − HS luyện viết vào nháp
− GV nhận xét tiết học Nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người và tên địa lí nước ngoài − HS lắng nghe thực hiện
Trang 12TUẦN 27
Ngày dạy : Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2010
Phân môn : Luyện từ và câu
Tiết : 53
Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao,tục ngữ (BT2)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
− Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam ; ca dao dân ca Việt Nam
− Một số bảng phụ để HS làm BT1 theo nhóm
− VBT ; một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ ở BT2
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thi đua, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
− GV kiểm tra bài BT3 – đọc lại đoạn văn
ngắn về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện
pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu ; chỉ rõ
những từ ngữ được thay thế đó
− 2 HS đọc lại đoạn văn ngắn về tấmgương hiếu học, có sử dụng biện phápthay thế từ ngữ để liên kết câu và chỉ rõnhư yêu cầu của GV
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của bài học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/ Trang 90
* Mục tiêu : Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về
Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc nói về truyền thống quý báu
của dân tộc ta
* Tiến hành :
− Chia lớp làm các nhóm thi đua GV nhắc
HS : Bài tập yêu cầu minh hoạ mỗi truyền − HS làm việc theo nhóm vào bảng
phụ sau đó trình bày kết quả trước lớp
Trang 13thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ, ca dao,
nhóm nào tìm được nhiều và đúng thì được
khen thưởng Sau đó cho các nhóm làm vào
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
…d/ Nhân ái
- Thương người như thể thương thân
- Lá lành đùm lá rách
- Máu chảy ruột mềm
…
b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/ Trang 91
* Mục tiêu : Điền đúng tiếng vào ô trống từ
gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ hoặc
câu thơ nói đến truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta
* Tiến hành :
− GV chia làm làm hai đội ; hướng dẫn cách
chơi và thực hiện trò chơi Giải ô chữ. − HS thực hiện trò chơi như GV đã
hướng dẫn
Lời giải :
Trang 143) Củng cố, dặn dò
− GV gọi HS đọc lại một số câu tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về truyền thống quý
báu của dân tộc ta
− Một số HS đọc một số câu tục ngữ,thành ngữ, ca dao nói về truyền thốngquý báu của dân tộc ta
− GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà sưu
tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao
nói về truyền thống quý báu của dân tộc ta
Chuẩn bị tiết sau ôn tập GKII
Trang 15− Chuẩn bị cá nhân : Ươm một số hạt đậu phộng (hoặc đậu xanh, …) vào đất ẩmkhoảng 3 – 4 ngày trước khi có bài và đem đến lớp.
− Hạt đậu (chuẩn bị cá nhân)
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, thí nghiệm - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
− GV yêu cầu HS kể tên một số loại hoa thụ
phấn nhờ gió, một số loại hoa thụ phấn nhờ
côn trùng
− 2 HS lần lượt kể tên một số loại hoathụ phấn nhờ gió, một số loại hoa thụphấn nhờ côn trùng
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của bài học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của hạt
* Mục tiêu : Chỉ trên vật thật cấu tạo của hạt
gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
− Tiếp theo GV hướng dẫn HS đọc các
thông tin a, b, c, d, đ, e kết hợp quan sát các
hình 2, 3, 4, 5, 6 để lực chọn câu đúng với
mỗi hình
− HS làm việc cá nhân - đọc các thôngtin a, b, c, d, đ, e kết hợp quan sát cáchình 2, 3, 4, 5, 6 để lực chọn câu đúngvới mỗi hình
b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình hình
thành cây
* Mục tiêu : Nêu được điều kiện nảy mầm và
quá trình phát triển thành cây
* Tiến hành :
− GV hướng dẫn HS làm việc với vật thật − HS làm việc cá nhân với vật thật (hạt
đã ươm thành cây)
+ Giới thiệu về vỏ, phôi, lá mầm,…
+ Điều kiện để hạt nảy mầm
+ Giới thiệu về sự phát triển của hạt thành
cây con
− GV yêu cầu HS quan sát hình 7 trang 109
và trình bày trình tự quá trình phát triển của
hạt từ lúc gieo hạt cho đến khi mọc thành
cây, ra hoa, kết quả,…
− HS làm việc cá nhân - quan sát hình
7 trang 109 và trình bày trình tự quátrình phát triển của hạt từ lúc gieo hạtcho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kếtquả,…
Trang 16− GV nhận xét, đánh giá.
3) Củng cố, dặn dò
− GV chốt lại nội dung chính cần nắm qua
bài học : Hạt gồm có vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng có vai trò duy trì nòi gống cho cây.
− HS chú ý theo dõi
− GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết
sau : củ gừng, đoạn mía, củ khoai tây, lá sống
đời để tiết sau học bài Cây con có thể mọc
lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
− Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
− Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏitrong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài tập trong SGK
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, thực hành
Trang 17− GV gọi HS lần lượt đọc bài Tranh làng
Hồ và nêu câu hỏi tìm hiểu bài. − 2 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi tìm hiểu bài
− GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ và
thông tin khác
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
* Mục tiêu : Đọc đúng các từ ngữ khó đọc,
đọc lưu loát từng đoạn, cả bài Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
* Tiến hành :
− Mời 1 HS đọc cả bài − 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
− GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, luyện
phát âm các từ đã đọc sai ; giải nghĩa từ ;
hướng dẫn cách nhắt nghỉ các cụm từ, dòng
thơ, đoạn thơ
− HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, luyệnphát âm các từ đã đọc sai ; giải nghĩa từ
; hướng dẫn cách nhắt nghỉ các cụm từ,dòng thơ, đoạn thơ
− Hướng dẫn luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc theo cặp
− Gọi 1 HS đọc cả bài − 1 HS đọc cả bài
− GV đọc diễn cảm toàn bài − HS chú ý theo dõi, dò theo SGK
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự
hào về một đất nước tự do (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
* Tiến hành :
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bằng cách
đọc khổ thơ có liên quan đến câu hỏi hoặc sử
dụng kiến thức đã biết.
− Những ngày thu đã xa được tả trong 2 khổ
thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ
ngữ nói lên điều đó
− Đẹp : sáng mát trong gió thổi mùa
thu hương cốm mới
− Buồn : sáng chớm lạnh, thềm nắng,
lá rơi đầy…
− Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ? − Rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo
mới ; trời thu trong biếc
− Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
cuộc kháng chiến ?
− Biện pháp nhân hoá : làm cho trờicũng thay áo, cũng nói cười như conngười – thể hiện niềm vui phơi phới
− Lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền
thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ
cuối
− Từ ngữ : Trời xanh đây, núi rừng
đây, của chúng ta
− Hình ảnh : Những cánh đồng thơm
mát, những ngả đường bát ngát … chưabao ngờ khuất
− Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc − HS ghi vào vở
c) Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm và HTL
* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài thơ với
giọng ca ngợi, tự hào ; thuộc lòng 3 khổ thơ
cuối