Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010Môn: Tập đọc TIẾT 61: ĂNG-CO VÁT I.MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch, trơi chảyBiết đọc diễn cảmmột đoạn trong bài văn với giọng đọc chậm rãi,biểu lộ tình cảm kính
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Môn: Tập đọc TIẾT 61: ĂNG-CO VÁT I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trơi chảyBiết đọc diễn cảmmột đoạn trong bài văn với giọng đọc chậm rãi,biểu lộ tình cảm kính phục
-Hiểu nội dung, ý ngiã : Ca ngợi Ăng - co Vát, một cộng trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ảnh khu đền Ăng -co Vát trong SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 2-3 HS đọc TL bài thơ “Dòng sông mặc áo?”, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
-HS đọc tiếp nối 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là
một đoạn)
-GV giúp HS hiểu các từ mới trong bài
-HS luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng rõ ràng, chậm rãi,
thể hiện tình cảm ngưỡng mộ; nhấn giọng những từ
ngữ ca ngợi vẻ dẹp của Ăng-co Vát.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào ?
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp?
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài GV
hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội
dung
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
1 đoạn tiêu biểu.
-Học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn của bài, đọc 2-3 lượt
-Học sinh luyện đọc theo cặp -1-2HS đọc cả bài
-HS lắng nghe
-HS trả lời ( Xem sách GV-TV4,tập 2-trang 221)
-3 HS đọc tiếp nối
-HS luyện đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm trước lớp
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV hỏi về ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi Ăng –coVát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của
nhân dân Cam-pu-chia
-GV nhận xét tiết học
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
MÔN: TOÁN TIẾT 151: THỰC HÀNH( tt) I.MỤC TIÊU:
-Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch cm, bút chì.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1/159.
-GV nhận xét, ghi điểm.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: HD vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ.
-GV nêu VD trong SGK.
-GV nêu câu hỏi.
-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1:
400 dài bao nhiêu cm?
-Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm
-Yêu cầu HS vẽ.
-GV theo dõi và nhận xét.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Bài tập về nhà: 2/159
-Chuẩn bị: ÔN tập về số tự nhiên.
-Tổng kết giờ học.
Trang 3Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
MÔN: ĐỊA LÝ TIẾT 31: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I.MỤC TIÊU:
Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+Vị trí ven biển , đồng bằng duyên hải miền Trung.
+Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
- Chỉ được thành phố Đà NăÜng trên bản đồ(lược đồ).
+Lược đồ TP Đà Nẵng ,bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ ĐB D HMT
+Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luận (cặp đôi,nhóm),sơ đồ.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Treo bản đồ hành chính Việt Nam
-Yêu cầu Hs chỉ TP Huế và dòng sông Hương trên bản đồ
-Yêu cầu Hs nêu nhận xét của mình về TP Huế
-Đưa ra trên bảng các địa danh,yêu cầu Hs chọn ra và chỉ các địa danh đó trên lược đồ TP Huế.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Họat động 1: ĐÀ NẴNG –THÀNH PHỐ CẢNG
-Treo lược đồ TP Đà Nẵng ,yêu cầu HS quan sát lược
đồ và bản đồ Việt Nam :chỉ TP Đà Nẵng và mô tả vị
trí TP Đà Nẵng.
-GV yêu cầu Hs chỉ đèo Hải Vân, sôngHàn, vịnh Đà
Nẵng, bán đảo Sơn Trà trên bản đồ để.
-GV giải thích thêm về tên gọi bán đảo Sơn Tràø.
GV nhấn mạnh :Đà Nẵng nằm bên vùng biển kín đáo,
rộng, là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hải
cảng.
-Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi trả lời các câu
hỏi sau:
1.Kể tên các lọai đường giao thông có ở TP Đà Nẵng
và những đầu mối giao thông quan trọng của lọai hình
giao thông đó.
2.Tại sao nói TP Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở
duyên hải miền Trung
*HĐ 2:ĐÀ NẴNG-THÀNH PHỐ CÔNG NGHIỆP
-Yêu cầu Hs làm việc theo cặp đôi đọc SGK,kể tên
các hàng hóa được đưa đến TP Đà Nẵng và từ TP Đà
Nẵng đi đến các nơi khác
-HS quan sát lược đồ ,bản đồ sau đó 2
HS tạo thành 1 cặp,lần lượt luân phiên chỉ TP Đà Nẵng và mô tả vị trí của TP cho nhau nghe.
-1-2 HS lên bảng chỉ trên lược đồ và bản đồ TP Đà Nẵng và mô tả theo gợi
ý của GV.HS thực hiện yêu cầucủa
GV và lắng nghe GV giải thích.
_HS tiếp tục trao đổi ,dựa vào lược đồ để trả lời các câu hỏi
-2 Hs lần lượt nói cho nhau nghe về các hàng hóa đưa đến và đi nơi khác từ Đà Nẵng bằng tàu biển.
Trang 4*Hỏi: +Hàng hóa đưa đến TP Đà Nẵng chủ yếu là sản
phẩm của ngành nào?
+Sản phẩm chở từ TP Đà Nẵng đi nơi khác chủ yếu là
sản phẩm công nghiệp hay nguyên vật liệu?
+Qua bảng cá sản phẩm chuyên chở từ Đà Nẵng đi
nơi khác,em hãy nêu tên 1 số ngành sản xuất của Đà
Nẵng.
*Họat động 3:ĐÀ NẴNG –ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó trả lời câu hỏi:
+TP Đà Nẵng có điều kiện để phát triển du lịch
không?Vì sao?
+Những nơi nào của TP Đà Nẵng thu hút khách du
lịch.
-HS trả lời
-HS trao đổi cặp đôi sau đó trả lời
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Yêu cầu Hs lên chỉ TP Đà Nẵng trên bản đồ.
-Yêu cầu HS điền thông tin vào sơ đồ sau cho đúng:
-Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ trong SGK.
-Dặn dò HS chuẩn bị tranh ảnh về biển Việt Nam
-GV kết thúc bài học
TP Đà
Nẵng
Trang 5Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU: Sau học xong , hs biết:
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường(BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
*HS khá- giỏi: -Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân
cùng thực hiện BVMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Nội dung về một số thông tin về môi trường Việt Nam và thế giới và môi trường địa phương.
+Giấy, bút vẽ.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
TIẾT 2
*Hoạt động 1:BÀY TỎ Ý KIẾN
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về các ý
kiến sau và giải thích vì sao ?
1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư.
2 Trồng cây gây rừng.
3 Phân loại rác trước khi xử lý.
4 Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt.
5 Vứt xác súc vật ra đường (chuột, mèo,…)
6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên.
7 Làm ruộng bậc thang.
- Nhâïn xét câu trả lời của HS.
- Kết luận
*Hoạt động 2: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
- Chia lớp thành 4 nhóm.
-Yêu cầu thảo luận nhóm, xử lí các tình huống sau :
+Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối đi chung
để đun nấu.
+Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn.
+Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường
-GV yêu cầu mỗi HS vẽ 1 bức tranh có nội dung về
bảo vệ môi trường.
-GV nhận xét, khen ngợi các HS vẽ chính xác,
- Tiến hành thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến.
HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung.
-HS tiến hành vẽ.
-HS trình bày ý tưởng và ý nghĩa của các bức vẽ của mình (3-4 HS)
-HS dưới lớp nhận xét.
Trang 6hợp lý, khuyến khích những HS khác.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nhận xét tiết học và yêu cầu học sinh chuẩn bị một số nội dung dành cho các tiết đạo đức dành cho địa phương.
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
MÔN: KĨ THUẬT TIẾT 31: LẮP Ô TÔ TẢI I.MỤC TIÊU:
-Chọn đúng ,đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải.
-Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được.
*HS khéo tay: - Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra dụng cụ học tập.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
TIẾT 1
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu ô tô tải lắp sẵn
-Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận.Hỏi:
+Để lắp được ô tô tải, cần bao nhiêu bộ phận?
-Nêu tác dụng của ô tô trong thực tế.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
-GV cùng HS gọi tên , số lượng và chọn từng loại chi
tiết theo bảng trong SGK và xếp vào hộp.
b/ Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn cabin H.2 SGK
-Để lắp được bộ phận này ta cần phải lắp mấy phần?
-Lắp cabin:cho HS quan sát H.3 SGKvà hỏi:
+ Em hãy nêu các bước lắp cabin?
-GV tiến hành lắp theo các bước trong SGK.
-GV gọi HS lên lắp các bước đơn giản.
-Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe H.5
SGK.
Đây là các bộ phận đơn giản nên GV gọi HS lên
lắp.
c/ Lắp ráp xe ô tô tải
-GV cho HS lắp theo qui trình trong SGK.
-Kiểm tra sự chuyển động của xe.
d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi
tiết và xếp gọn vào trong hộp.
-HS quan sát vật mẫu.
3bộ phận : giá đỡ bánh xe, sàn cabin, cabin, thành sau của thùng, trục bánh xe.
Trang 7V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau.
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
MÔN: TOÁN TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN.
I.MỤC TIÊU:
-Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
-Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể.
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nĩ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-1 HS đồng thời làm biến đổi bài 2/159
-GV nhận xét, ghi điểm.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
-GV kẻ khung cho HS dễ làm
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời.
-GV lần lượt hỏi trước lớp.
-3 HS đđọc đề -HS trả lời.
-Làm vào phiếu BT.
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
HS làm miệng.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau mấy đơn vị?
-Bài tập về nhà: 2 ; 3b ; 5 trang 160, 161
-Chuẩn bị: Ôn tập về STN ( tt)
Trang 8Tổng kết giờ học.
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Môn: Chính tả (Nghe- viết) TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI.
I.MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dịng thơ ,khổ thơ theo thể thơ 5 chữ.
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2) a/b, hoặc(3)3/b ,BT do Gv tự soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV đọc cho 2 HS đọc lại thông tin trong BT3a(3b) tiết CT trước.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim nói
- HS đọc thầm lại bài thơ
- GV nhắc nhở HS cách trình bày
- HS nói về nội dung bài thơ
- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả(trg 125- SGK)
Bài tập 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho HS thi làm bài; nhắc các em tìm
càng nhiều từ càng tốt
- HS làm theo nhóm và trình bày kết quả
- HS làm bài vào vở khoảng 15 từ
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3b:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho HS thi làm bài; nhắc các em tìm
càng nhiều từ càng tốt
- HS làm theo nhóm và trình bày kết quả
- HS làm bài vào vở khoảng 15 từ
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu nội dung
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu làm
- Các nhóm làm và lên trình bày
- Làm vào vở cá nhân
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu làm
- Các nhóm làm và lên trình bày
- Làm vào vở cá nhân
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả, nhớ những mẩu tin thú vị trong BT3
Trang 9Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
MÔN: LỊCH SỬ TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I.MỤC TIÊU: -Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802 triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Aùnh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế).
-Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi Hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước.
+ Tăng cường lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều cóthành trì vững chắc…)
+ Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 27.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1:HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ
NGUYỄN.
- Gv yêu cầu Hs trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi:
nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
-GV hỏi: sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy
hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đến năm
1858, triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào?
*Hoạt động 2: SỰ THỐNG TRỊ CỦA NHÀ
NGUYỄN
-Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm với định hướng
hãy thảo luận và hoàn thành phiếu thảo luận trong
SGK.
-Gv yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
-Gv tổng kết ý kiến của Hs và kết luận.
*Hoạt động 3:ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN DƯỚI THỜI
NGUYỄN
-Gv nêu vấn đề: Theo em, với cách thống trị hà khắc
của các vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta
sẽ thế nào?
- Hs trao đổi và trả lời câu hỏi -HS trả lời câu hỏi.
-Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 Hs và yêu cầu
Hs làm việc theo nhóm.
-3 nhóm Hs lần lượt trình bày về 3 vấn đề trong phiếu, sau mỗi lần có nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
-Cuộc sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ.
Trang 10-Gv: em có nhận xét gì về triều Nguyễn và Bộ luật
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh
giá kết quả học tập (nếu có) và tìm hiểu về kinh thành Huế.
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Môn: Luyện từ và câu TIẾT 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được thế nào là trạng ngữ(ND Ghi nhớ)
-Biết nhận diệnđược trạng ngữ trong câu(BT1, mục III),bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đĩ cĩ ít nhất 1 cấuử dụng trạng ngữ.(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 ( phần Luyện đọc)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước ( Câu cảm)
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
*Phần Nhận xét:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1,2,3.
- Cả lớp suy nghĩ , lần lượt thực hiện từng yêu cầu,
phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Phần Ghi nhớ:
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- GV yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
- 3 HS đọc – Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm và trình bày ý kiến - Cả lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK
*Hoạt động 2: Phần Luyện tập ( trg.126-SGK)
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- GV nhắc nhở HS chú ý xác định kỹ bài
- HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải và gạch dưới những bộ phận
trạng ngữ trong câu
Bài tập 2:
- HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần
được đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu có dùng
trạng ngữ Viết xong, từng cặp HS đổi bài sửa lỗi cho
- HS thực hành viết bài
- Tiếp nối nhau đọc bài mới làm- lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhận xét tiết học.
Trang 11- Yêu cầu HS viết đoạn văn ở BT3 chưa đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
Môn: Tập đọc TIẾT 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I.MỤC TIÊU:
-Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc diễn cảmmột đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng,tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
-Hiểu NDý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV gọi 2HS đọc bài Ăng - co Vát, trả lời câu hỏi trong SGK.
IV.GIẢNG BÀI MỚI: