TUẦN 26 Từ ngày 1-3 đến ngày 5-3-2010 *GV dạy: BÙI VĂN DẸNG *Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1 THƯ Ù 1 2 3 4 5 Tập đọc Toán Địa lí Đạo đức Chào cờ Thắng biển Luyện tập Oân tập Tích cực
Trang 1TUẦN 26 (Từ ngày 1-3 đến ngày 5-3-2010)
*GV dạy: BÙI VĂN DẸNG
*Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1
THƯ
Ù
1 2 3 4 5
Tập đọc Toán Địa lí Đạo đức Chào cờ
Thắng biển Luyện tập Oân tập Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
(Thông)
1 2 3
Tiếng Anh Tiếng Anh Thể dục
(Trinh) (Trinh) (Thông)
1 2 3 4
Toán
Mĩ thuật Chính tả Luyện từ và câu
Luyện tập
(Sáng)
Nghe –viết: Thắng biển Luyện tập về câu kể Ai là gì?
1 2 3
4 5
Tập đọc Toán Tập làm văn
Khoa học
Kĩ thuật
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ Luyện tập chung
Luyện tậy xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)
(Thông)
1 2 3 4 5
Kể chuyện Toán Luyện từ và câu Lịch sử Thể dục
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập chung
MRVT: Dũng cảm Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
(Thâu)
1 2 3 4 5
Tập làm văn Toán Khoa học Aâm nhạc SHTT
Luyện tập miêu tả cây cối Luyện tập chung
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
(Sáng)
Tổng kết tuần 26
Trang 2Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Môn: Tập đọc Tiết 51: THẮNG BIỂN I.MỤC TIÊU:-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng
sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
-Hiểu ND: Ca ngợi lịng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chốnh thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
*HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
2 HS đọc TL bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài( xem
mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa mô tả cuộc chiến đấu với biển cả của TNXK;
giúp HS hiểu các từ khó trong bài( mập, cây vẹt,
xung kích, chão)
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Đoạn 1:đọc chậm rãi- sau nhanh dàn nhấn giọng
từ nuốt tươi.
Đoạn 2:giọng gấp gáp, căng thẳng
Đoạn 3: Giọng hối hả , gấp gáp hơn
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- HS lắng nghe.
10’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão biển
được miêu tả theo trình tự tả như thế nào?
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn
bão biển.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu
tả như thế nào ở đoạn 2?
+ Trong đoạn 1, đoạn 2 tác giả đã sử dụng biện
pháp gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính
- Biển đe dọa( đoạn 1) Biển tấn công( đoạn 2) Người thắng biển ( đoạn 3)
- Gió bắt đầu mạnh- nước biển dàng dữ…
- Rất rõ nét, sinh động….
- Biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa.
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động,gây ấn tượng mạnh mẽ
- HS nêu
10’ *Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài GV
hướng dẫn để các em đọc diễn cảm thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
*GV HD cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- 3 HS đọc tiếp nối -HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
-Bùi Văn Dẹng Giáo án năm học 2009 -2010
Trang 3-GV nhận xét tiết học
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Môn: Toán Tiết 126:LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia hai phân số.
-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,3/136
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
30’ *HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
-1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS làm bài.
-GV theo dõi và nhận xét.
Bài 2:
-1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS tự làm bài.
-GV theo dõi và nhận xét.
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Muốn th/hiện phép chia hai phân số ta làm ntn?
-Chuẩn bị: Luyện tập
- Tổng kết giờ học.
Trang 4Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Môn: ĐỊA LÝ Tiết 25: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:-Chỉ hoặc điền vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sơng Hồng, sơng
Thái Bình, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
-Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đơ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này.
*HS khá, giỏi:Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Lược đồ ĐBBB,ĐBNB,bản đồ Việt Nam (bản đồ tự nhiên và hành chính)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gọi Hs lên trả lời một số câu hỏi về nội dung bài trước.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Họat động 1:VỊ TRÍ CÁC ĐỒNG BẰNG VÀ CÁC DÒNG SÔNG LỚN
_GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
_Yêu cầu HS làm việc cặp đôi:chỉ trên bản đồ 2
vùng ĐBBB và ĐBNB và chỉ các dòng sông lớn
tạo nên các đồng bằng đó.
_Yêu cầu Hs lên bảng chỉ 2 ĐBBB và ĐBNB và
xác định các con sông tạo nên đồng bằng đó
_Chỉ ra 9 cửa đổ ra biển của sông Cửu Long?
_HS quan sát _Hs làm việc cặp đôi,lần lượt chỉ cho nhau cac ĐBBB và ĐBNB trên bản đồ và các dòng sông lớn tạo thành các đồng bằng:sông Đồng Nai,sông Thái Bình,sông
Hồng,sông Tiền,sông Hậu.
_Chỉ ĐBBB và các dòng sông Hồng,sôngThái Bình,ĐBNB và các dòng sông Đồng Nai ,Tiền,Hậu _HS chỉ trên bản đồ:cửa Thanh Đề, Bát Xắc,Định An,Cung Hầu,Cổ Chiên,Hàm Luông,Ba Lai,cửa Đại và cửa Tiểu.
*Họat động 2: ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN CỦA ĐBBB VÀ ĐBNB
_Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm,dựa vào bản đồ tự
nhiên ,SGK và kiến thức đã học tìm hiểu về đặc
điểm tự nhiên của ĐBBB và ĐBNB:
Đặc điểm
tự nhiên Giống nhau Khác nhau ĐBBB ĐBNB
Địa hình
Sông ngòi
Đất đai
Khí hậu
_Làm việc theo nhóm:
*Họat động 3:CON NGƯỜI VÀ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở CÁC ĐỒNG BẰNG
_Yêu cầu Hs tiếp tục làm việc cặp đôi thảo luận để
trả lời các bài tập sau:Hãy cho biết các đặc điểm
sau thuộc về ĐBBB hay ĐBNB bằng cách nối đặc
điểm đó với ĐB tương ứng:
_HS tiếp tục làm việc cặp đôi
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
_Yêu cầu Hs nêu lại những đặc điểm chính của các vùng ĐBBB và ĐBNB.
-Bùi Văn Dẹng Giáo án năm học 2009 -2010
Trang 5_Dặn dò Hs chuẩn bị học bài sau
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I.MỤC TIÊU:-Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
-Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng.
-Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
*HS khá, giỏi: -Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giấy khổ to (cho hoạt động 3 – tiết 1)
-Nội dung trò chơi “Dòng chữ kỳ diệu”
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã được chuẩn bị trước ở nhà.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: BÀY TỎ Ý KIẾN
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến nhận xét
về các việc làm dưới đây.
1 Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ
các bạn HS các tỉnh bị thiên tai.
2 Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ miền
Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn một số sách vở
để đóng góp, lấy thành tích.
3 Cường bàn với bố mẹ dùng tiền mừng tuổi của
mình để giúp nạn nhân bị ảnh hưởng bởi chất độc
màu da cam.
4 Mạnh bán sách vở cũ, đồ phế liệu để dành tiền
đi chơi điện tử, khỏi phải xin tiền bố mẹ.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Hỏi : Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là
gì ?
- Kết luận
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 3 – 4 HS trả lời : + Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động vì người có hoàn cảnh khó khăb.
+ San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ các bạn gặp thiên tai, lũ lụt.
+ Dành tiền, sách vở… theo khả năng để trợ giúp cho các bạn học sinh nghèo…
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lý tình huống và
ghi vào phiếu sau :
- Tiến hành thảo luận nhóm.
Tình huống Những công việc các em có thể
giúp đỡ (1) Nếu lớp có một bạn bị liệt chân
(2) Nếu gần nhf em có một cụ già sống cô đơn .
(3) Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn
(4) Nếu lớp em tổ chức quyên góp tiền ủng hộ các
nạn nhân chất độc màu da cam.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
1.GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta.
2.GV yêu cầu mỗi HS về nhà hoàn thiện bài tập 5 trong SGK.
Trang 6Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Môn: Toán
I.MỤC TIÊU:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,2/136
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
-1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS làm bài.
-GV theo dõi và nhận xét.
Bài 2:
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy
viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính.
-HS tự làm bài.
-GV theo dõi và nhận xét, sau đó giới thiệu cách
viết tắt như SGK đã trình bày.
-HS áp dụng bài mẫu để làm bài.
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
-HS thực hiện.
-3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Tổng kết giờ học.
-Bùi Văn Dẹng Giáo án năm học 2009 -2010
Trang 7Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Môn: Chính tả (Nghe- viết) Tiết 26: THẮNG BIỂN I.MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài.
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết giấy nháp những từ ngữ đã được luyện viết ở BT2.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
20’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết
- 1 HS đọc 2 đoạn văn cần viết chính tả trong bài
Thắng biển
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
10’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả(trg 77,78- SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở hoặc VBT
- Cho HS các nhóm thi điền tiếp sức
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
- HS lắng nghe
- HS làm
- Các nhóm thi
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm v à viết vào vở 5 từ bắt đầu bằng n, 5 từ bắt đầu từ l
Trang 8Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Môn: Luyện từ và câu Tiết 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU:
Nhận biết được cấu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì ? đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3).
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Một số tờ phiếu viết lời giải
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:- 1 HS nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
-1 HS làm lại bài tập 4
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn luỵên tập ( trang
78-SGK)
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
Bài tập 2: tiến hành như BT1
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV gợi ý
- 1 HS khá, giỏi làm mẫu
- HS làm vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ ra các câu kể
Ai là gì?
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có
đoạn văn hay.
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp suy nghĩ làm bài
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS viết đoạn giới thiệu vào VBT
- HS đọc
- cả lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cần những HS viết đoạn văn giới thiệu chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
-Bùi Văn Dẹng Giáo án năm học 2009 -2010
Trang 9Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Môn: Tập đọc Tiết 52: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngồi, biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện.
-Hiểu ND: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi 2 HS tiếp nối đọc bài “Thắng biển”, trả lời các câu hỏi SGK ?
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV
kết hợp viết bảng, hướng dẫn phát âm đúng các tên
riêng nước ngoài, lưu ý các em đọc đúng các câu
hỏi, câu cảm, câu khiến trong bài; Giúp các em
hiểu thêm các từ khó trong bài ( Chiến lũy, nghĩa
quân, thiên thần, ú tim)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe 10’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:
+Ga- vrốt ra ngoài chiến lũy để làm giø?
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Ga- vrốt ?
+Vì sao tác giả lại nói Ga- vrốt là một thiên thần?
+Nêu cảm nghỉ của em về nhân vật Ga-vrốt.
-GV hỏi về nội dung ý nghĩa của bài:
*GV chốt ý chính: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú
bé Ga-vrốt.
-Ga- vrốt nghe Ăng- giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục
- Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch
- Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần…
- Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng /Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt
- HS trả lời 10’ *Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi một tốp 4 HS đọc tiếp nối nhau đọc truyện
theo cách phân vai
-GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc diễn cảm lời các
nhân vật
-GV hướng dẫn HS cả lời luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn truyện
HS đọc tiếp nối
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV hỏi HS về ý nghĩa của bài là gì?
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện theo cách phân vai
Trang 10-GV nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Môn: Toán Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia hai phân số.
-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
-Biết tìm phân số của một số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,3/137
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Bài 1(a,b):
-1 HS đọc đề.
-BT yêu cầu gì?
-HS làm bài.
-GV theo dõi và nhận xét.
Bài 2(a.b):
-1 HS đọc đề.
-GV hướng dẫn bài mẫu
-HS tự làm các bài còn lại.
-GV theo dõi và nhận xét.
Bài 4:
-1 HS đọc đề.
-HS làm vào vở bài tập.
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Trong biểu thức có +, - ,x, : ta thực hiện phép tính nào trước.?
-Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Tổng kết giờ học.
-Bùi Văn Dẹng Giáo án năm học 2009 -2010
Trang 11Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Môn: Tập làm văn Tiết 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU:
Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối ; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh một vài cây: na, ổi, mít, si, tre, tràm đa….
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-HS đọc mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (trang
75-SGK)
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- Hs làm bài, trao đổi cùng bạn, tả lời câu hỏi.
- HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài tập 2:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- GV treo tranh?( một cái cây)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài,suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS trình bày
- GV nhận xét, góp ý.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài- nhắc nhở HS chú ý cách
làm
- HS viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp.
- GV nhận xét,khen ngợi những HS viết két bài hay
Bài tập 4:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV gợi ý
- HS Viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
- GV nhận xét, khen ngợi và chấm điểm cho những
đoạn kết hay
- 1 HS đọc- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS tự làm
- Phát biểu ý kiến
- HS quan sát.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu.Cả lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS làm
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS trao đổi góp ý cho nhau làm
- HS trình bày
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh, viết lại đoạn kết bài theo yêu cầu BT4
- Dăn HS chuẩn bị trước nội dung tiết TLV luyện tập miêu tả cây cối.