1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 4 TUAN 15 CKTKN

23 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TV 4 TUAN 15 CKTKN
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng môn Chính tả và Tập đọc
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những câu văn miêu tả đồ chơi, trò chơi... MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU - Biết thêm tên một số đồ chơi , trò chơi BT1,BT2 ;phân biệt những đồ chơi có lợi và nhữn

Trang 1

Ngày dạy: 1/12/08

Tuần:15

Môn: TV

TẬP ĐỌC Tiết: 29Cánh diều

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết đọc với giọng vui , hồn nhiên , bước đầubiết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốtđẹp mà trò chơi7 thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.(trả lời được CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra HS.

 Đọc bài Chú Đất

Nung (phần 2).Đọc từ

đầu đến nhũn cả

H:Đất Nung đã làm gì khi

thấy hai người bột gặp

 Đoạn 2: Còn lại.

-HS đọc nối tiếp

-HS đọc đoạn nối tiếp (2,3 lần)

-HS luyện đọc: “Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng

Trang 2

b/HS đọc chú giải +

giải nghĩa từ.

tiên áo xanh bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin:

“Bay đi diều ơi!Bay đi!” -HS đọc thầm chú giải trong SGK.

-2-3 HS giải nghĩa từ.

* Đoạn 1

-HS đọc đoạn 1.

H:Tác giả đã chọn

những chi tiết nào để

tả cánh diều.

* Đoạn 2

-HS đọc đoạn 2.

H:Trò chơi thả diều đem

lại cho trẻ em những

niềm vui lớn như thế

nào?

H:Trò chơi thả diều đã

đem lại những ước mơ

đẹp như thế nào cho trẻ

em?

H: Qua các câu mở bài

và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về

cánh diều tuổi thơ?

-GV:chốt lại: Cả 3 ý

đều đúng nhưng đúng

nhất là ý 2.

-HS đọc thành tiếng -HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

-HS đọc thành tiếng -HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

-Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui

sướng đến phát dại nhìn lên trời.

-Trò chơi thả diều chắp cánh ước mơ cho trẻ em.

“Có cái gì cứ nháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi.”

“Tôi đã ngửa cổ … của tôi.”

HS có thể trả lời:

 Cánh diều là kỉ

niệm đẹp đẽ của tuổi thơ.

-HS đọc nối tiếp.

-Hướng dẫn cả lớp

luyện đọc trên bảng

-Lớp nhận xét.

H: Bài văn nói về điều

gì?

-GV:nhận xét tiết học.

-Dặn HS đọc trước nội

-Nói về niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại.

Trang 3

dung bài chính tả sau.

Ngày dạy: 1/12/08 Tuần:15

Môn: TV

CHÍNH TẢTiết: 15Nghe – viết, phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng trình bài CT ; trình bày đúngđoạn văn

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2 + 3

- Một vài tờ giấy kẻ bảng theo mẫu + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải của BT2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-HS viết trên bảng lớp

các từ ngữ sau:

6 tính từ chứa tiếng bắt

đầu bằng s hoặc x:

siêng năng, sung sướng,

sảng khoái, xa xôi, xấu

xí, xum xuê.

6 tính từ chứa tiếng có

vần âc hoặc ât.

-GV:nhận xét và cho

điểm.

-3 HS viết trên bảng lớp HS còn lại viết ra giấy nháp.

GTB:

Trang 4

a/ Hướng dẫn chính tả

-GV:đọc đoạn chính tả

một lần.

-HS luyện viết những

từ ngữ dễ viết sai có

trong đoạn chính tả:

cánh diều, bãi thả,

hét, trầm bổng, sao

-Nhận xét chung.

-HS đọc thầm lại đoạn văn.

-HS viết vào bảng con.

-HS viết chính tả + soát chính tả.

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi ghi lỗi ra ngoài lề.

-GV:chọn câu b.

b/ Tìm tên các đồ chơi,

trò chơi chứa tiếng có

thanh hỏi hoặc thanh

ngã:

(cách tiến hành như câu

a)

Lời giải đúng:

 Tên đồø chơi có tiếng

chứa thanh hỏi: tàu

hỏa, tàu thủy, khỉ đi

xe đạp.

 Tên trò chơi có tiếng

chứa thanh hỏi:nhảy

ngựa, nhảy dây, điện

tử, thả diều.

 Tên đồ chơi có tiếng

chứa thanh ngã: ngựa

gỗ.

 Tên trò chơi có tiếng

chứa thanh ngã: bày

-Lớp nhận xét.

-HS ghi lời giải đúng vào VBT.

-HS đọc yêu cầu của

BT3.

-HS làm bài + trình

bày.

-GV:nhận xét + khen

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.

-Một số HS miêu tả đồ chơi.

-Một số HS miêu tả

Trang 5

những HS miêu tả hay,

giúp các bạn dễ

nhận ra đồ chơi, trò

chơi, biết cách chơi.

trò chơi.

-Lớp nhận xét.

-GV:nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà

viết lại vào vở những

câu văn miêu tả đồ

chơi, trò chơi.

Trang 6

Ngày dạy: 2/12/08 Tuần:15

Môn: TV

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 29Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết thêm tên một số đồ chơi , trò chơi (BT1,BT2) ;phân biệt những đồ chơi có lợi và những đồ chơi cóhại (BT3) nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm ,thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (phóngto)

- Giấy khổ to viết lời giải BT2

- 3, 4 tờ giấy viết yêu cầu của BT3 + 4 (để chỗtrống HS làm bài)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra HS.

 Nói lại nội dung cần

ghi nhớ của tiết LTVC

trước (trang 145)

 Đưa ra một tình huống

đặt câu hỏi mà mục

đích không phải để

hỏi.

-GV:nhận xét + cho

điểm.

-1 HS lên bảng trình bày.

-1 HS trình bày.

GTB:

Nói tên trò chơi hoặc

đồ chơi được tả trong

tranh.

-HS đọc yêu cầu của

BT + quan sát tranh.

-HS làm bài.

 Tranh 1

H: Em hãy cho biết tên

đồ chơi, trò chơi trong

-Lớp nhận xét.

-HS ghi nhớ lời giải đúng.

Trang 7

-Đồ chơi: diều

-Trò chơi:thả diều

chơi ở BT1,các em có

nhiệm vụ tìm thêm

-Một số HS trình bày -Lớp nhận xét.

-HS đọc yêu cầu của

BT3.

-GV:Các em có nhiệm

vụ trả lời cho đầy đủ

từng ý cụ thể của

bài tập.

a/Những trò chơi nào

bạn trai thường ưa thích?

Trò chơi nào bạn gái

thường ưa thích?Trò chơi

nào cả bạn trai lẫn

bạn gái đều ưa thích?

-GV:nhận xét + chốt

lại:

b/Những đồ chơi,trò

chơi nào có ích?Chúng

có ích như thế nào?Chơi

các đồ chơi,trò chơi ấy

như thế nào thì chúng

-1 HS đọc(có thể 3 HS đọc ba ý 1 a,b,c)

-HS trả lời.

-Lớp nhận xét.

-Một số HS trả lời -Lớp nhận xét.

-Một số HS trả lời -Lớp nhận xét.

Trang 8

trở nên có hại?

 GV:nhận xét

c/Những đồ chơi,trò

chơi nào có hại?Chúng

có hại như thế nào?

-GV:nhận xét + chốt

lại: Các từ ngữ miêu

tả tình cảm,thái độ

của con người khi tham

gia các trò chơi: say

-Một số HS phát biểu.

-Lớp nhận xét.

Trang 9

Ngày dạy: 2/12/08 Tuần:15

Môn: TV

KỂ CHUYỆNTiết: 15Kể chuyện đã nghe,đã đọc

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe ,đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những convật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện )đã kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặcnhững con vật gần gũi với trẻ em (GV:và HS sưu tầm)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra HS.

 Kể lại đoạn 1 truyện

Búp bê của ai bằng

lời kể của búp bê.

 Kể đoạn còn lại.

-GV:nhận xét + cho

Đề: Kể một câu

chuyện em đã được đọc

hay đã được nghe có

nhân vật những đồ chơi

của trẻ em hoặc những

con vật gần gũi với trẻ

em.

-GV:treo tranh minh hoạ

lên bảng yêu cầu HS:

trong 3 gợi ý về 3 câu

-1 HS đọc,cả lớp theo dõi trong SGK.

Trang 10

truyện chỉ có chuyện

Chú Đất Nung là có

trong SGK,2 truyện con

lại không có trong

sách Vậy muốn kể

về 2 câu chuyện

đó,các em phải tự

tìm…

-HS giới thiệu về câu

chuyện mình sẽ chọn

để kể.

-HS kể.

-HS thi kể trước lớp.

-GV:nhận xét + khen

những HS kể chuyện

hay,chọn truyện hay.

-Từng cặp HS kể,trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể.

-Một số HS thi lên kể + nêu ý nghĩa của câu chuyện.

-Lớp nhận xét.

-GV:nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà

kể lại câu chuyện cho

người thân nghe.

-Yêu cầu HS về nhà

chuẩn bị trước nội

dung kể chuyện tuần

16.

Trang 11

Ngày dạy: 3/12/08 Tuần:15

Môn: TV

TẬP ĐỌC Tiết: 30Tuổi ngựa

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Biết đọc với giọng vui , nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịpthơ , bước biết đọc với giọng có biểu cảm một khổthơ trong bài - Hiểu ND : Cậu bé tuổi Ngựa thích baynhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ , điđâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( trả lời đượcCH1,2,3,4 thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV:kiểm tra HS:

 Đọc bài Cánh diều

tuổi thơ (đọc từ đầu

đến vì sao sớm).

H:Tác giả chọn những

chi tiết nào để tả cánh

diều?

 Đọc phần còn lại.

H:Tác giả muốn nói gì

về cánh diều tuổi thơ.

-GV:nhận xét + cho

-HS đọc theo cặp.

-HS đọc cả bài thơ.

c/GV:đọc diễn cảm:

cần đọc với giọng dịu

dàng,hào hứng…

-HS nối tiếp nhau đọc

4 khổ thơ(đọc 2-3 lần) -HS luyện đọc từ ngữ khó.

-1 HS đọc chú giải trong SGK.

-2,3 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc.

-2 HS đọc cả bài thơ.

Trang 12

* Khổ 1

H:Bạn nhỏ tuổi gì?Mẹ

bảo tuổi ấy tính nết

thế nào?

* Khổ 2

-HS đọc.

H:“Ngựa con” theo ngọn

gió rong chơi những

đâu?

* Khổ 3

-HS đọc.

H:Điều gì hấp dẫn “ngựa

con” trên những cánh

đồng hoa?

* Khổ 4

-HS đọc.

H:Trong khổ thơ cuối

“ngựa con” nhắn nhủ mẹ

điều gì?

H:Nếu vẽ một bức tranh

minh hoạ cho bài thơ,em

sẽ vẽ như thế nào?

GV:chốt lại: Các em vẽ

bức tranh về cảnh mình

yêu thích nhất(GV:có

thể đưa bức tranh trong

SGK(đã phóng to)lên

bảng HS quan sát + GV:lí

giải tranh vẽ).

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.

-Bạn nhỏ tuổi Ngựa Tuổi ấy không chịu

ở yên một chỗ,là tuổi thích đi.

-Màu trắng của hoa mơ,hương thơm ngọt ngào của hoa

huệ,gió và nắng xôn xao…đã hấp dẫn

“ngựa con”.

-HS đọc thành tiếng -HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

-HS phát biểu.

-HS quan sát tranh.

-HS đọc nối tiếp.

-Hướng dẫn cả lớp

luyện đọc khổ

2.GV:đưa bảng phụ đã

chép sẵn khổ 2 lên

để luyện đọc.

-HS học thuộc lòng bài

thơ.

-HS thi đọc thuộc lòng

khổ thơ hoặc cả bài.

-GV:nhận xét + khen

-4 HS đọc nối tiếp,mỗi em đọc 1 khổ thơ.

-Cả lớp luyện đọc -Cả lớp đọc nhẩm bài thơ.

-Một vài HS thi đọc -Lớp nhận xét.

Trang 13

những HS thuộc,đọc

hay.

H:Theo em câu bé trong

bài thơ có tính cách như

thế nào?

H:Bài thơ nói về điều

gì?

-GV:nhận xét tiết

học.Yêu cầu HS về

nhà HTL bài thơ.

HS trả lời:

 Cậu thích bay nhảy

nhưng yêu mẹ nên đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ… -Bài thơ nói lên ước

mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa…

Trang 14

Ngày dạy: 3/12/08 Tuần:15

Môn: TV

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 29Luyện tập miêu tả đồ vật

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài ,kết bài ) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tựmiêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tảnhững chi tiết của bài văn , sự xen kẻ của lời tả vớilời kể (BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đếnlớp (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ giấy khổ to

- Một số tờ giấy để HS lập dàn ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra HS.

 Đọc nội dung cần ghi

nhớ về văn miêu

tả đã học ở tiết

trước.

 Đọc phần mở

bài,kết bài tả cái

trống đã làm.

-GV:nhận xét + cho

điểm.

-1 HS đọc…

GTB:

-HS đọc yêu cầu của

BT + đọc bài Chiếc xe

đạp của chú Tư.

-GV:giao việc.

-HS làm bài.GV:phát

giấy đã kẻ bảng sẵn

để HS làm ý b.

a/Tìm phần mở

bài,thân bài,kết bài

trong bài văn vừa đọc.

-GV:nhận xét + chốt

Trang 15

 Phần mở bài: giới

thiệu chiếc xe

đạp.“Trong làng tôi…

xe đạp của

chú”Đây là cách

mở bài trực tiếp.

 Phần thân bài: Tả

chiếc xe đạp và tình

cảm của chú Tư đối

với chiếc xe đạp.“Ở

xóm vườn…Nó đá

đó.”

 Phần kết bài: Niềm

vui của chú Tư và

bọn trẻ “Đám con

nít…xe của mình.”

b/Ở phần thân

bài,chiếc xe đạp được

tả theo trình tự như thế

nào?

-GV:nhận xét + chốt

lại: chiếc xe đạp được

tả theo trình tự sau:

 Tả bao quát chiếc

xe.

 Tả những bộ phận

có đặc điểm nổi

bật.

 Tình cảm của chú Tư

với chiếc xe.

c/Tác giả quan sát

chiếc xe đạp bằng

những giác quan nào?

-GV:nhận xét + chốt

lại: Tác giả quan sát

chiếc xe đạp bằng

mắt nhìn và bằng tai

nghe.

d/Tìm lời kể chuyện xen

lẫn lời miêu tả trong

bài.Lời kể nói lên

điều gì về tình cảm

của chú Tư với chiếc

Trang 16

-HS trình bày bài làm.

-GV:nhận xét + chốt

lại dàn ý chung.

a/Mở bài: Giới thiệu

về chiếc áo.

b/Thân bài:

 Tả bao quát chiếc

áo(dáng,kiểu,rộng,

hẹp,vải, màu…)

 Tả từng bộ phận

của chiếc áo(thân

áo,tay áo,nẹp

áo,khuy áo…)

c/Kết bài: Tình cảm

của em đối với chiếc

-Lớp nhận xét.

-GV:(hoặc gọi 1 HS)

nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ.

-GV:nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà hoàn

chỉnh dàn bài

Ngày dạy: 3/12/08 Tuần:15

Môn: TV

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 15LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện ngườikhác : biết thưa gửi , xưng hô phù hợp với quan hệgiữa mình và người được hỏi ; trách những CH tò mòhoặc làm phiền lòng người khác ( ND Ghi nhớ )

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật , tínhcách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ + một vài tờ giấy khổ to

Trang 17

- Một tờ giấy khổ to viết sẵn bảng so sánh.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Kiểm tra 2 HS:

 HS 1: Kể tên một số

đồ chơi,trò chơi.

 HS 2: Tìm từ ngữ

miêu tả tình

cảm,thái độ của

con người khi tham gia

các trò chơi.

-GV:nhận xét + cho

điểm.

-1 HS trình bày.

-1 HS trình bày.

Trong cuộc sống,chúng

ta luôn giao tiếp với

nhau.Khi giao tiếp,làm

thế nào để người nghe

không cảm thấy phiền

lòng là điều cần

thiết.Bài học hôm nay

sẽ giúp các em biết

giữ phép lịch sự khi đặt

câu hỏi với người giao

tiếp,biết cách hỏi trong

những trường hợp tế

nhị cần bày tỏ sự

thông cảm với đối

tượng giao tiếp.

Phần nhận xét

-HS đọc yêu cầu của

BT1 + đọc khổ thơ.

-GV:Các em đọc khổ thơ

của nhà thơ Xuân

Quỳnh và tìm câu hỏi

có trong khổ thơ đó.

-HS làm việc.

-HS trình bày kết quả.

-GV:nhận xét + chốt

lại lời giải đúng.

 Câu hỏi trong bài:

 Từ ngữ thể hiện

thái độ lễ phép lời

gọi: Mẹ ơi.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

-HS làm bài cá nhân -HS phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét.

Trang 18

-HS đọc yêu cầu của

-GV:nhận xét + chốt

lại lời giải đúng.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

-3 HS làm bài vào giấy,HS còn lại làm bài vào VBT.

-3 HS làm bài vào giấy dán kết quả lên bảng lớp.

-Lớp nhận xét.

-HS đọc yêu cầu của

BT.

-GV:giao việc.

-HS làm bài.

-HS trình bày kết quả.

-GV:nhận xét + chốt

lại những ý kiến

đúng.

GV: Để giữ lịch sự,khi

hỏi,các em nhớ cần

tránh những câu hỏi

tò mò hoặc làm phiền

lòng,phật ý người

khác.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

-HS suy nghĩ,tìm câu hỏi trả lời.

-HS phát biểu ý kiến + lấy ví dụ minh hoạ -Lớp nhận xét.

-HS đọc nội dung cần

ghi nhớ.

-GV:có thể nhắc lại

phần ghi nhớ.

-3 HS lần lượt đọc phần nội dung cần ghi nhớ.

Phần luyện tập

-HS đọc yêu cầu của

BT + đọc đoạn văn a,b.

a/ - Quan hệ giữa hai

nhân vật là quan hệ

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.

-HS được phát giấy làm bài vào giấy +

HS còn lại trao đổi theo cặp.

-Những HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp.

-Lớp nhận xét.

Trang 19

- Tính cách của thầy

Rơ-nê: Thầy rất yêu

học trò thể hiện qua

giọng hỏi Lu-i rất ân

cần,trìu mến.

- Lu-i là một cậu bé

ngoan,biết kính trọng

thầy thể hiện qua việc

trả lời thầy một cách

lễ phép.

b/ - Quan hệ giữa hai

nhân vật là quan hệ

giữa kẻ cướp nước và

người yêu nước.

- Tên sĩ quan phát xít

hách dịch,xấc xược thể

hiện qua việc hắn gọi

cậu bé là thằng

nhóc,này.

- Cậu bé căm

ghét,khinh bỉ tên xâm

lược thể hiện qua câu

nói trống không với

-Thưa cụ,chúng cháu

có thể giúp gì cụ

không ạ?

là câu hỏi thích hợp

thể hiện thái độ tế

nhị,thông cảm,sẵn

lòng giúp đỡ cụ già

của các bạn nhỏ.

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.

-HS làm bài cá nhân -Một số HS phát biểu

ý kiến.

-Lớp nhận xét.

Trang 20

-Cho 2 HS nhắc lại nội

dung cần ghi nhớ.

-GV:nhận xét tiết học.

-Nhắc HS khi đặt câu

hỏi trong giao tiếp cần

thể hiện mình là

người lịch sự,có văn

hoá.

-2 HS lần lượt nhắc lại.

Tuần 15, ngày: , tiết chương trình:

TẬP LÀM VĂN Quan sát đồ vật

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

Ngày đăng: 26/09/2013, 03:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w