1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4-TUẦN 9(CKTKN)

49 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng lớp 4B. Tuần: 09
Người hướng dẫn Đinh Văn Đụng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.. - GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc với n

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG : LỚP 4B.

TUẦN: 09 ( Từ ngày 18 thỏng 10 đến ngày 22 thỏng 10 năm 2010)

Chào cờ Tuần 9

Toỏn Hai đường thẳng vuụng gúc

TC Toỏn LT giải toỏn cú lời văn: Tỡm hai số khi biết

TC TV LĐ bài: Tha chuyện với mẹ

TC Toỏn ễn: Cộng, trừ, nhõn, chia Tớnh giỏ trị của bt4

Thể dục Bài 17 Động tác chân : TC : Nhanh lên bạn Khăn , cũi

Thể dục Động tác bụng : Tc : Con cóc là cậu ông trời

T.Làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện

Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc đợc thgia

Âm nhạc Ôn tập bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh, T.Làm văn Luyện tập trao đổi ý kiến với ngời thân

UTC TV Rốn đọc: ễn luyện cỏc bài tập đọc đó học

TC Toỏn LT giải toỏn: Tỡm hai số khi biết tổng và hiệu

Sinh hoạt Nhõn xột tuần 9

BGH duyệt: Giỏo viờn giảng dạy:

Đinh Văn Đụng.

TUẦN 9

Trang 2

Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thự rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để

mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (TL được các CH trong bài)

2 Kĩ năng: - Rèn đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

3 Thái độ: - HS biết ước mơ và nuôi dưỡng những ước mơ đẹp

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu : Đọc đúng 2,3 câu trong đoạn.

Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, nhóm, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: ( 5’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội

a Giới thiệu bài: ( 1’)

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: ( 31’)

* Luyện đọc : ( 18’)

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc ).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 3

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày

ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Gọi HS đọc bài Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

4, SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc lại: ( 10’)

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

- Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát hiện

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

V Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- Hỏi: + Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn vền nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện

thân mật, tình cảm của mọi người trong mọi tình

huống và soạn bài Điều ước của vua Mi-đát.

+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ + Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- 3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

- 3 HS khá giỏi đọc phân vai

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối, giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

2 Kĩ năng:- Thực hiện được các quy tắc an toàn phnòg tránh đuối nước

3 Thái độ: - Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy- học :

- Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to hình nếu có điều kiện)

- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

- Phiếu ghi sẵn các tình huống

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại , nhóm.

Trang 4

HT: Cả lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)Gọi 2 HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người

bệnh ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc

như thế nào ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:( 23’)

* Giới thiệu bài: ghi đưề bài

* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không

nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước

+ Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Cách tiến hành:

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu

hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1,

2, 3 Theo em việc nào nên làm và không nên

làm ? Vì sao ?

2) Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh

tai nạn sông nước ?

- GV nhận xét ý kiến của HS

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1,2 mục Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần biếtkhi đi bơi

- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang

37 / SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều

đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền

2) Chúng ta phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên sông nước

- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:

1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơiđông người.Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏđang bơi ở bờ biển

2) ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứuhộ

3) Trước khi bơi cần phải vận động, tập cácbài tập để không bị cảm lạnh

Trang 5

- GV nhận xét các ý kiến của HS.

* Kết luận:(SGK)

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến

+ Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

nước và vận động các bạn cùng thực hiện

+ Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:

Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?

+ Nhóm 1: Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá

bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho

mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?

+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về Nga thấy mấy

em nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao gần

đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?

+ Nhóm 3: Tình huống 3: Minh đến nhà Tuấn

chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở

sân giếng Giếng xây thành cao nhưng không có

nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?

+ Nhóm 4: Tình huống 4: Chiều chủ nhật, Dũng

rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây

xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa có

bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là Cường

em sẽ nói gì với Dũng ?

+ Nhóm 5: Tình huống 5: Nhà Linh và Lan ở xa

trường, cách một con suối Đúng lúc đi học về thì

trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi

không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ

làm gì ?

V.Củng cố- dặn dò:( 2’)

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở HS còn chưa chú ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Dặn mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình (rau, quả, con

giống) bằng nhựa hoặc vật thật

- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- Nhận phiếu, tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+ Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng vềmệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngayrất dễ bị cảm lạnh

+ Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa,đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp

+ Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt đểvừa làm vừa trông em Để em bé chơi cạnhgiếng rất nguy hiểm

+ Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở đó

Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa vàrất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa có người vàphương tiện cứu hộ

+ Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo hay vào nhà dân gần đó nhờ cácbác đưa qua suối

- HS cả lớp

Tiết 3: TOÁN: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

2 Kĩ năng: - Biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc (Làm được BT1, BT2 , BT3a)

3 Thái độ: - Ham thích học toán, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2

- HS khá, gỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.

Trang 6

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.KTBC: ( 5’)

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 40, đồng thời kiểm

tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : ( 32’)

a Giới thiệu bài: ( 1’) Ghi đề bài

b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc : ( 10’)

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi: Đọc

tên h?nh trên bảng và cho biết đó là hình gì ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là

góc gì ? (góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: Cô (thầy) kéo

dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh

BC thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai đường

thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C

- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc NCM,

góc BCM là góc gì ?

- Các góc này có chung đỉnh nào ?

- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của

mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông

góc có trong thực tế cuộc sống

- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc

với nhau (vừa nêu cách vẽ vừa thao tác): Chúng ta có

thể dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với

nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB vuông

góc với đường thẳng CD, làm như sau:

+ Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB, vẽ

đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke Ta được

hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽđường thẳng

NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O

c Luyện tập, thực hành : ( 20’)

Bài 1 ( 3-5’)

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập trong

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo C

A O B D

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng

có vuông góc với nhau không

Trang 7

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI vuông góc

với nhau ?

Bài 2 ( 5-7’)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu

cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào VBT

- GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng

Bài 3 ( 5-7’)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước lớp

và chuẩn bị bài sau

- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK, 1 HSY lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV

- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc vớinhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau

- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I

- 1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HSY kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD và

BC, BC và AB

- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở

- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

a AB vuông góc với AD, AD vuông góc

2 Kĩ năng: - Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí .

3 Thái độ: - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II Chuẩn bị:

GV: SGK

Trang 8

HS: SGK, VBT

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học: Tiết: 1

1 Ổn định: Cho HS hát.

2 KTBC: ( 3’)

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tiền của”

+ Hãy giúp bạn hà chọn cách giải quyết phù hợp trong

tình huống sau: Hà đang dùng hộp bút màu rất tốt, nay lại

được bạn tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ nhân dịp

- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK/15

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt

tuyết?

+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?

- GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ

* Hoạt động 2: ( 4-7’) Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

 Nhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay

thì điều gì sẽ xảy ra?

 Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh được đưa

- Đại diện lớp trả lời

- Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

Trang 9

- Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16).

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3 Em hãy

cùng các bạn trong nhóm trao đổi và bày tỏ thái độ về các ý

kiến sau (Tán thành, phân vân hoặc không tán thành) :

a Thời giờ là quý nhất

b Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền mua nên

không cần tiết kiệm

c Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (Bài tập 4-

SGK/16)

- Viết, vẽ sưu tầm các mẩu chuyện, truyện kể, tấm gương,

ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/ 16)

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu theo quy ước như ở hoạtđộng 3 tiết 1- bài 3

1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chiacắt đất nước

+ đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

2 Kĩ năng:- HS biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là mộtngơìư cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

3 Thái độ: GD HS có ý thức kính trọng những người có công với đất nước

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK phóng to

- PHT của HS

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải.

HT: Cá nhân, lớp, nhóm.

.IV Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.KTBC :( 3’) Ôn tập

H: KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và có

ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?

- 4HS trả lời

- Cả lơp theo dõi và nhận xét

Trang 10

H: Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và có

ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?

GV nhận xét

3.Bài mới :( 25’)

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp

HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

* Hoạt động cá nhân :

- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như

- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất:ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn,

Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ

ĐBL đã tỏ ra có chí lớn

H: Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

- GV cho Hs thảo luận và thống nhất :Lớn lên gặp

buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng đem

quân đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968 ông đã thống

nhất được giang sơn

H: Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất:

ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàn,

đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt ,

niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+ Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt :nước Việt lớn

+ Thái Bình : yên ổn, không có loạn lạc và chiến

Sau khi thốngnhất

- Đất nước - Bị chia - Đất nước quy

- HS đọc

- HS trả lời :triều đình lục đục tranh nhaungai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng

bị tàn phá, quân thù lăm le bờ cõi )

Trang 11

- Lục đục.

- Làng mạc,đồng ruộng bịtàn phá, dânnghèo khổ,

đổ máu vơích

về một mối

- Được tổ chứclại quy củ

- Đồng ruộngtrở lại xanhtươi, ngượcxuơi buơn bán,khắp nơi chùatháp được xâydựng

- GV nhận xét và kết luận

V.Củng cố- Dặn dị :( 2’)

- GV cho HS đọc bài học trong SGK

- Hỏi: nếu cĩ dịp được về thăm kinh đơ Hoa Lư em

sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc

- HS trả lời

- HS cả lớp

Tiết 2: TỐN: LUYỆN TẬP

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

2 Kĩ năng: - Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ Làm được

BT1( a, b); BT2; BT4

3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

HS yếu : Làm được bài BT1.

HS khá, giỏi: Làm được các bài tập 1, 2, 3.

II Chuẩn bị:

- SGK, VBT

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

b Hướng dẫn luyện tập : (35’)

Bài 1 ( 8-10’)

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu

HS nêu dạng toán và tự làm bài

Bài giảiTuổi của chị là:

(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)

- 2 HSY lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcách, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTuổi của em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)

Trang 12

Tuổi của em là:

22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi

Em 14 tuổi

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (8-10’)

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài nhau GV đi kiểm tra vở của

một số HS

Bài 3 ( 8-10’)

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu

HS nêu dạng toán và tự làm bài

Bài giải

5 tấn 2 tạ = 5200 kg

8 tạ = 800 kgSố ki-lô-gam thóc thửa II thu được là:

(5200 – 800) : 2 = 2200 (kg)

Số ki-lô-gam thóc thửa I thu được là:

2200 + 800 = 3000 (kg)Đáp số: 3000 kg

2200 kg

V Củng cố- Dặn dò: (5’)

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

Tuổi của chị là:

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi

- HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn bêncạnh

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a Số lớn là: b Số lớn là:

(60 + 12) : 2 = 36 (24 + 6) : 2 = 15 Số bé là: Số bé là:

36 – 12 = 24 15 – 6 = 9

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn vàđổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- 2 HS nêu trước lớp

- 2 HS K,G lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cách, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

5 tấn 2 tạ = 5200 kg

8 tạ = 800 kgSố ki-lô-gam thóc thửa I thu được là:

(5200 + 800) : 2 = 3000 (kg)Số ki-lô-gam thóc thửa II thu được là:

3000 – 800 = 2200 (kg)Đáp số: 3000 kg

2200 kg

Tiết 3: TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thự rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để

mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( TL được các CH trong bài)

2 Kĩ năng: - Rèn đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

3 Thái độ: - HS biết ước mơ và nuơi dưỡng những ước mơ đẹp

Trang 13

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu : Đọc đúng và đọc trôi chảy được 1 đoạn và TL một số CH trong bài.

Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong bài.

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, nhóm, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

b Hướng dẫn luyện đọc ( 40’)

* Luyện đọc : ( 15’)

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc ).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình

bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc lại: ( 10’)

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

- Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát hiện

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

V Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- Hỏi: + Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn vền nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện

thân mật, tình cảm của mọi người trong mọi tình

- HS đọc bài tiếp nối từng đoạn(ưu tiên HS yếu đọc trước)

+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến để

- HSY nêu lại

- 3 HS K,G đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

- 3 HS đọc phân vai

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

Trang 14

huống và soạn bài Điều ước của vua Mi-đát.

Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: TOÁN: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

2 Kĩ năng: - Nhận biết hai đường thẳngêtsong song (Làm được BT1, BT2 , BT3a)

3 Thái độ: - Ham thích học toán, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2.

- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 KTBC: ( 5’)

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : ( 40’)

a.Giới thiệu bài: ( 1’)

b Giới thiệu hai đường thẳng song song : ( 15’)

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu

HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB

và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của

hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh

AC và BD của hình chư? nhật ABCD chúng ta có

được hai đường thẳng song song không ?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau

không bao giờ cắt nhau

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát

lớp học để tìm hai đường thẳng song song có trong

thực tế cuộc sống

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song c

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS nghe giảng

- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện củaquyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính,

Trang 15

Luyện tập, thực hành : ( 24’)

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ

cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh

song song với nhau

- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ

nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu

HSY tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong

hình vuông MNPQ

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các

cạnh song song với cạnh BE

- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với

AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3a

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song

với nhau ?

- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song song

với nhau ?

- GV có thể vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

b) HDHS khá giỏi làm thêm

V Củng cố- Dặn dò: ( 5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS vẽ 2 đường thẳng

song song với nhau

- GV hỏi: Hai đường thẳng song song với nhau có

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP

- 1 HS đọc

- HSY nêu: Các cạnh song song với BE là AG,CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Cạnh MN song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh

DG song song với IH

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập 2a

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu: Nghe - viết đúng bài CT.

Đối với HS khá, giỏi: Nghe - viết và trình bày bài chính tả đẹp.

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ viết sẵn đáp án BT2a

Trang 16

- HS: SGK, vở, bảng con.

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:( 5’)

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS

dưới lớp viết bảng tay:

con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ,

điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển, chim yến,

* Tìm hiểu bài thơ: ( 3-5’)

- Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu HS

làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

(nếu sai)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc phần chú giải

+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả:

ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi,

+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 17

- Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

- Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi

tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh

danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam Các em tìm

đọc để thấy được nét đẹp của miền nông thôn

V Củng cố- dặn dò: ( 3’)

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của Nguyễn

Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để chuẩn

1 Kiến thức: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2, 3 mục III

3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu: Làm được BT1 mục III.

Đối với HS khá, giỏi: Làm được tất cả các bài tập mục III.

II Chuẩn bị:

HS chuẩn bị tự điển (nếu có).GV phô tô vài trang cho nhóm

Giấy khổ to và bút dạ

ïIII Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: ( 5’)

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có

tác dụng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ

về tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi

vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ

ước mơ.

- Gọi HSY trả lời

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha điều

Trang 18

- Đặt câu với từ mong ước.

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2: ( 5-7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước ,

đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể giải

nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự không

đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với những từ

đó

Bài 3: ( 3-6’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ

thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả,

ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viển vong, ước mơ kì

quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4: ( 5-7’) (HS khá, giỏi làm )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói GV

nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với

nội dung chưa?

tốt đẹp trong tương lai

Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịpTết Trung thu

Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa

Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực

“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng tượng

điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

Mơ ước mơ tưởng,

mơ mộng

Ước hẹn: hẹn với nhau.

Ước đoán: đoán trước một điều g? đó.

Ước nguyện: mong muốn thiết

Mơ màng: thấy phản phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ,

Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật

Trang 19

+ Ước mơ được

- Đĩ là những ước mơ vươn lên làm những việc cĩ ích cho mọi người như:

- Ứơc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi cơng/ bác học/ trở thành những nhà phát minh , sáng chế/ những người cĩ khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được những chứng bệnh hiểm nghèo.

- Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, khơng cĩ chiến tranh…

- Ước mơ chinh phục vũ trụ…

- Đĩ là những ước mơ giản dị, thiết thực cĩ thể thực hiện được, khơng cần nỗ lực lớn: ước mơ muốn cĩ chuyện đọc/ cĩ xe đạp Cĩ một đồ chơi/ đơi giày mới

- Đĩ là những ước mơ phi lí, khơng thể thực hiện được; hoặc là những ước

mơ ích kỉ, cĩ lợi cho bản thân nhưng cĩ hại cho người khác…

- Ước mơ viển vơng của chàng Rít trong truyện Ba điều ước.

- Ước mơ thể hiện lịng tham khơng đáy của vợ ơng lão đánh cá : Ơng lão đánh cá và con cá vàng.

- Ước mơ tầm thường: ước mơ ăn dồi chĩ - ba điều ước.

- Ước mơ học khơng bị cơ giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước khơng phải học mà vẫn được điểm cao, ước khơng phải làm mà cái gì cũng cĩ

Bài 5:( 5’) (HS khá, giỏi làm )

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu

thành ngữ và em dùng thành ngữ đĩ trong những

trường hợp nào?

- Gọi HS trình bày.GV kết luận về nghĩa đúng hoặc

chưa đủ và tình huống sử dụng

+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước,

+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước

thấy.

+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ

thường

+ Đứng núi này trơng núi nọ: khơng bằng lịng với

cái hiện đang cĩ, lại mơ tưởng đến cái khác chưa

đang mơ ước Em nĩi: thật đúng là cầu

được ước thấy.

+ Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh

giỏi Em nĩi với bạn: Chúc cậu ước sao

được vậy.

+ Cậu chỉ tồn ước của trái mùa , bây giờ

làm gì cĩ loại rau ấy chứ

+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng

núi này trơng núi nọ kẻo hỏng hết đấy.

- Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ

Tiết 4: KĨ THUẬT: KHÂU ĐỘT THƯA (2 tiết )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

2 Kĩ năng: - Khâu được các mũi khâu đột thưa cĩ thể chưa cách đều nhau Đường khâu cĩ thể bị dúm

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

Trang 20

* HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.

II Chuẩn bị:

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân, nhĩm.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định : : ( 2’) Kiểm tra dụng cụ học tập.

2 Dạy bài mới: : ( 25’)

a Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.

b Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: : ( 10’) GV hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa, hướng

dẫn HS quan sát các mũi khâu đột ở mặt phải, mặt

trái đường khâu kết hợp với quan sát H.1 (SGK) và

trả lời câu hỏi :

+ Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt trái

và mặt phải đường khâu ?

+ So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột

thưa với mũi khâu thường

- Nhận xét các câu trả lời của HS và kết luận về

mũi khâu đột thưa

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột

thưa(phần ghi nhớ)

* Hoạt động 2: : ( 15’) GV hướng dẫn thao tác

kỹ thuật.

- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, (SGK)

để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV kết luận hoạt động 2

- Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li với

các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu

V Nhận xét- dặn dò: ( 3’)

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của

HS

- Chuẩn bị tiết sau

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS đọc phần ghi nhớ mục 2ù

- Cá lớp quan satù

- HS dựa vào sự hướng dẫn của GV đểthực hiện thao tác

- 2 HS đọc

- HS tập khâu

Trang 21

BUỔI CHIỀU

Tieát 1 : ĐỊA LÍ: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN(Tiếp theo)

I.Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+ Sử dụng sức nước sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý,

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

2 Kĩ năng: - Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng ), rừng khộp(Rừng rụng lá mùa khô)

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông xê Xan, sông Xrê pốt, sông Đồng Nai

3 Thái độ: - Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng các ngành sản xuất của cácdân tộc Tây Nguyên

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Ổn định:

B KTBC :( 3’)

- Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên

- Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên

GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau :

- Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :

H: Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên

H: Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm

Trang 22

H: Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh ?

H: Người dân tây Nguyên khai thác sức nước để làm

gì ?

H: Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây

dựng có tác dụng gì ?

H: Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ

hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ?

- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba, Đồng Nai

và nhà máy thủy điện Y-a-li trên BĐ Địa lí tự nhiên

VN

4.Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên:

* Hoạt động từng cặp :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

H: Tây Nguyên có những loại rừng nào ?

H: Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác

nhau ?

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào

quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau: Rừng rậm rạp,

rừng thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều loại cây với

nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô, xanh quanh năm

- Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng rậm

nhiệt đới và rừng khộp (theo môi trường sống và đặc

điểm)

- GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu và

thực vật

* Hoạt động cả lớp :

- Cho HS đọc mục 2 ,quan sát hình 8, 9, 10, trong

SGK và vốn hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi

Trang 23

V.Củng cố - Dặn dò : ( 2’)

- GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động sản

xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công

nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng ,khai thác

- HS viết chữ đúng mẫu , đúng kích thước ,cấu tạo các con chữ ;

- Rèn kĩ năng viết chữ truyền thống cho HS

a/ GTB : GV nêu MT giờ học

b/ HD HS luyện viết :

-GV đọc bài luyện viết một lần ; gọi 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

-YC HS tìm các chữ hoa có trong bài ; luyện viết chữ hoa ra ngoài giấy nháp , một số HS lên bảng

viết GV chỉnh sửa nét chữ cho HS

- GV lưu ý cách trình bày bài cho HS

c/ HS luyện viết trong vở- GV theo dõi , uốn nắn nét chữ cho HS

Tiết 3 TC Toán: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I/ Mục tiêu:

Bài 1 Đặt tính rồi tính : ( HSY)

a/ 47985 + 26807 b/ 93862 – 25836 c/ 87254 + 5508 d/ 10000 – 6565

Trang 24

- Cho HS chưa bài GV nhận xét

Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Thể dục :

ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY VÀ CHÂN

Ngày đăng: 10/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Toỏn Thực hành vẽ hình chữ nhật. Thước, eke - GA LỚP 4-TUẦN 9(CKTKN)
o ỏn Thực hành vẽ hình chữ nhật. Thước, eke (Trang 1)
a) Khung hình chung b) ớc lợng tỷ lệ c) Chỉnh sửa hình d) Vẽ màu theo ý thích - GA LỚP 4-TUẦN 9(CKTKN)
a Khung hình chung b) ớc lợng tỷ lệ c) Chỉnh sửa hình d) Vẽ màu theo ý thích (Trang 28)
- GV gọi 3 HS lờn bảng yờu cầu HS làm cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm của tiết 42, đồng  thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khỏc - GA LỚP 4-TUẦN 9(CKTKN)
g ọi 3 HS lờn bảng yờu cầu HS làm cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm của tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khỏc (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w