3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về phép chia phân số.. Bài 2 -GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành
Trang 1-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số.
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
-Củng cố về diện tích hình bình hành
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Bài 1* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối giản
-GV yêu cầu cả lớp làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm
thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khitính
-Tìm x
-x là thừa số chưa biết
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.-x là số chưa biết trong phép chia Muốntìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia
Trang 2-GV yêu cầu HS làm bài.
x = 2120
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài
x =
8 5
2 Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi
+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 3* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn
Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ
tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
Đoạn 1: HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trongSGK
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫncủa GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cảbài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công(Đ2); Người thắng biển (Đ3)
-HS đọc thầm Đ1
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắtđầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏbé”
-HS đọc thầm Đ2
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàn cávoi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: “Một bên là biển, là gió … chốnggiữ”
* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh vàbiện pháp nhân hoá
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ
-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác một vác
Trang 4của con người trước cơn bão biển ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe.-Cả lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chíquyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
-Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 127
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm
các bài tập luyện tập về phép chia phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 5-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu
HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực
hiện phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới
thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
gọn ngay trong quá trình tính như đãgiới thiệu trong bài 1, tiết 127
-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài ra giấy nháp:
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
b) 4 :
3
1
= 4 13 = 121 = 12c) 5 : 16 = 5 16 = 301 = 30
-HS cả lớp
Tiết 3 : LỊCH SỬ
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu :
- Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sông Cửu Long(từ sông Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đấtđược khai hoá, xóm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang
-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II Chuẩn bị :
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
-PhT của hS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
Trang 6GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên
bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ
VN thảo luận nhóm :Trình bày khái quát
tình hình nước ta từ sông Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB
sông cửu Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông
Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều,
xóm làng và dân cư thưa thớt .Những
người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã
di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa
phương khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ
XVI ,các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân
nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía
Nam khẩn hoang lập làng
*Hoạt động cá nhân:
-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa
các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết
quả gì ?
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:
Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa
hợp ,xây dựng nền văn hóa chung trên cơ
sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng
của mỗi tộc người
4.Củng cố :
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đếnQuảng Nam
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hếtNam Bộ ngày nay
-HS các nhóm thảo luận và trình bàytrước lớp
Trang 7Cho HS đọc bài học ở trong khung
- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? tìm
được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
Không những vậy, bài học còn giúp các
em xác định được bộ phân CN, VN trong
các câu, viết được đoạn văn có dùng câu
Trang 8Cả hai ông đều không phải là người
Hà Nội
b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng
tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,
các em phải chào hỏi, phải nói lí do các
em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các
bạn lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có
câu kể Ai là gì ?
-Cho HS làm mẫu.
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến
hành theo hai cách: Một là HS trình bày
cá nhân Hai là HS đóng vai
-GV nhận xét, khen những HS hoặc
nhóm giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu
chưa đạt về nhà viết lại vào vở
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân
Ngày soạn: 13-3-2010
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 17-3-2010
Tiết 1 : ANH VĂN
( Giáo viên chuyên trách )
Trang 9Tiết 2 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số
-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
là 1 và thực hiện phép tính
-GV giảng cách viết gọn như trong SGK
đã trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp
các phần còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều
rộng, sau đó tính chu vi và diện tích của
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Kết quả làm bài đúng:
a) 7 5
: 3 =
3 7
5
=
21 5
= 122 = 61
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài
-HS làm bài vào vở
-1 HS làm bài, cả lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn
-HS cả lớp
Trang 102 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
Giáo dục HS biết học tập lòng dũng cảm của chú bé trong truyện
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
* Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói
+ Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc
sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
* GV đọc cả bài một lượt
Khi đọc cần chú ý: Giọng Ăng-giôn-ra
bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu
ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga-vrốt
bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù,
nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc
ra, tới lui, dốc cạn
c) Tìm hiểu bài: HS đọc đoạn 1
-HS đọc đoạn 1
Trang 11* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc
Ga HS đọc thầm đoạn 2
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoàichiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quândưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào nhưng Ga-vrốt vẫnnán lại để nhặt đạn …
* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho em họctập
* Em rất xúc động khi đọc truyện này
-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫntruyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
Tiết 5 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ýnghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)
Trang 12-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, cónhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người.
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)
-Bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC: -Kiểm tra 1 HS
* Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của
tiết KC tuần 27
-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết
* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nên tênphát xít nhầm tưởng chú bé bị chết sốnglại
* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao
cả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâmtrí mọi người
-Từng cặp HS kể nhau nghe và trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện mình kể
-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câuchuyện mình kể
Trang 13Tiết 1 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số
-Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 129
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng làm các
bài toán luyện tập về các phép tính với phân
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS đã lên bảng
làm bài
Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 3: tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 4: tiến hành tương tự như bài tập 1
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Kết quả làm bài đúngnhư sau:
b) 125 + 61 = 125 + 122 = 127c)
4
3
+ 65 = 129 + 1210 = 1219-HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV,sau đó tự kiểm tra lại bài của mình.-HS cả lớp làm bài vào vở
HS cả lớp làm bài Kết quả bài làmđúng:
b)
5
4
x 13 = 4 513 = 525c) 15 x
5
4
= 15 5 4 = 605 =
1 2
-HS cả lớp làm bài
Trang 14- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêumột vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồngbằng Nam Bộ về khí hậu đất đai
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị :
-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các
địa danh trên bản đồ
-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB
Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông
Tahí Bình, sông tiền, sông Hậu, sông Đồng
Nai vào lược đồ
-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
*Hoạt động nhóm:
-Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB
Trang 15-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho
biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa
gạo nhất nước ta
b/.ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản
nhất cả nước
c/.Thành phố HN có diện tích lớn nhấtvà
số dân đông nhất nước
d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn
1 HS nắm được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn tả cây cối
2 Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài trong bài văn miêu tảcây cối theo cách mở rộng
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm bài
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh một số loài cây
-Bảng phụ để viết dàn ý quan sát
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC:
Trang 162 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học về hai cách kết bài trong
bài văn miêu tả đồ vật Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ được luyện tập về 2
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Khi viết bài có thể sử dụng các câu ở
đoạn a, b vì đoạn a đã nói được tình cảm
của người tả đối với cây
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc GV đưa bảng phụ viết
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc: Các em dựa vào ý trả lời
cho 3 câu hỏi để viết một kết bài mở rộng
cho bài văn
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chọn một trong
ba đề tài a, b, c và viết kết bài mở rộng
-1 HS đọc to yêu cầu của BT
-HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn,góp ý cho nhau
-Một số HS nối tiếp đọc đoạn kết bài.-Lớp nhận xét
Trang 17- Thực hiện được các phép tính với phân số.
- Biết giải bài có lời văn
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong làm toán
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
*Chú ý: Tuy bài tập chỉ nói về phép cộng,
nhưng có thể liên hệ thêm với phép trừ, phép
nhân & phép chia
Bài tập 3:
-GV viết lên bảng các phân số Các nhóm thi
đua thực hiện phép tính
Bài tập 4:
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân theo hai bước
+Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau
hai lần chảy vào bể.
+Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có
HS sửa bài
HS nhận xét
-HS làm bài-HS trao đổi nhóm & nêu kết quả thảoluận
-Các nhóm thi đua làm bài
-HS nêu lại mẫu
-HS làm bài-HS sửa
Trang 18- Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp.
- Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được một câu với thành ngữtheo chủ điểm
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1, 4
-Từ điển -5 -6 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu BT1
* Từ cùng nghĩa với Dũng cảm: can
đảm, can trường, gan dạ, gan góc, anh
được, xem từ đó có nghĩa như thế nào ?
thường được sử dụng trong trường hợp
nào ? nói về phẩm chất gì ? của ai ? Sau
-HS lắng nghe
- HS tìm-Các nhóm làm bài vào giấy
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảnglớp
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Mỗi em chọn 1 từ, đặt 1 câu
-Một số HS lần lượt đọc câu mình đã đặt.-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe