Hướng dẫn nhớ-viết chính tả17-18’ * Tìm hiểu đoạn văn + Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải mây trắng… đuổi theo sau” trong bài “Chợ tết”.. * Yêu cầu HS nhớ viết + Yêu cầu học sinh n
Trang 1- Học theo đúng chương trình thời khóa biểu
- Có sự chuẩn bị bài ở nhà trước khi đi học
- Có ý thức xây dựng bài trong giờ học
3 Công tác khác:
* Tồn tại
- Trong giờ học đôi lúc còn thiếu tập trung: Trương Sỹ, Chinh , Ly,
- Tiếp thu bài chậm : Hoàng, Nhung,
II Kế hoạch tuần 23:
- GD: Bồi dưỡng tình cảm yêu quãng đời học sinh qua những kỉ niệm đẹp về hoa phượng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng.HS: Đọc trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ tết”
và nêu nội dung bài
+ Nhận xét, bổ sung + 2 HS lên bảng đọc thuộc+ Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 23 Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b: Hướng dẫn luyện đọc (10-12’)
+ Đọc mẫu bài tập đọc
+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ
thể mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
+Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )
+HD HS đọc đúng câu dài " Phượng không
phải là góc trời đỏ rực"
+Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu 2 HS đọc
+Một em đọc toàn bài
c: Hướng dẫn tìm hiểu bài (15-16’)
+ Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở
rất nhiều?
+ Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là như thế nào?
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp gì để miêu tả số lượng hoa phượng?
Dùng như vậy có gì hay?
+ Như vậy ở đoạn 1 tác giả giới thiệu điều gì?
Đoạn 2+ 3: Còn lại
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò
+ Chốt ý: … Vì thế hoa phượng được nhà thơ
Xuân Diệu gọi với cái tên thân thiết “hoa học
+ ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan
nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
+ HS luyện đọc nhóm đôi+ 2 HS đọc
+ Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, người
ta chỉ… bướm thắm
+ Rất đỏ và tươi
+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để tả số lượnghoa phượng So sánh hao phượng với muôn ngàncon bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng
+ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoaphượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xatrường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báođược nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ Màu phượngmạnh mẽ làm thành phố rực lên như tết đến nhànhà dán câu đối đỏ
+ Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảmnhận vẻ đẹp của lá phượng
+ Bình minh,… rực lên
ý2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
Nội dung: Vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phượng – loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò.
Trang 3d:Hướng dẫn đọc diễn cảm (7-8’)
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài tập đọc
+ Theo em, để giúp người nghe cảm nhận
được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng thì bài
tập đọc nên đọc với giọng như thế nào?
+ Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 1
+ Đọc mẫu
+ Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu 4 HS thi đọc trước lớp
4 Củng cố - Dặn dò:(1-2’)
Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 3 HS đọc
+ Đọc nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng ở các từ ngữgợi cảm
+ HS nêu: Không phải, 1 đóa, không phải vì cành,
cả một loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, xã hội thắm tươi, cây, hàng, tán lớn xòe ra, muôn ngàn con bướm thắm.
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong một số trường hợp đơn giản Làm được BT1(ở đầu trang 123); BT 2(ở đầu trang 123); BT1a,c(ở cuối trang 123) (a chỉ cần tìm một chữ số)
HS khá giỏi: Làm hết các BT còn lại
- GD: Cẩn thận khi làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1- GV: Bảng phụ
2- HS: vở, nháp, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’)
+ Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài
b.HĐ1: HD học sinh luyện tập (6-7’)
+ Nếu phân số có cùng mẫu số, ta so sánh 2
phân số như thế nào?
+ Nếu các phân số có tử số bằng nhau, ta so
sánh các phân số đó như thế nào?
+ Khi nào thì so sánh 2 phân số với 1?
+ Ta chỉ việc so sánh các mẫu số với nhau Phân
số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.+ Khi có 1 phân số >1 và 1 phân số<1
+ HS nêu 1số trường hợp so sánh
-Làm bảng phụ
Trang 4+ YC HS nêu cách so sánh 1 số trường hợp.
+ GV củng cố lại cách so sánh phân số với 1,so
sánh 2 phân số có cùng mẫu số,so sánh 2 phân
Bài 1a,c( cuối trang 123): Tìm chữ số thích
hợp để viết vào ô trống sao cho:
a, 75 chia hết cho 2 nhưng không chia hết
cho 5
c, 75 chia hết cho 9
Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?
- GV củng cố lại về dấu hiệu chia hết cho
9
23
425
8
27
2019
+ Nhận biết được các kiến thức cơ bản về dấu hiệu chia hết, phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ - Vở bài tập toán tiết 112
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Luyện tập.
Bài 1/ 33 (8-9’)
- Nêu yêu cầu bài tập 1?
- Yêu cầu hs làm bài tập
- Bài tập 2 yêu cầu gì? + Yêu cầu hs làm bài
Hs nêu yêu cầu
Trang 5- Gv quan sát - hdẫn hs yếu.
Gọi hs đọc phân số đã viết
- Nêu phân số chỉ số phần gà trống(gà mái) tr.cả đàn gà?
Gv n.xét - kết luận
Bài 3/ 33 (6-7’)
- Củng cố cách tìm phân số mới bằng phân số đã cho
- Nêu yêu cầu bài tập 3?
- Gv giao nhiệm vụ cho hs
- Nêu yêu cầu bài tập 4? + Yêu cầu hs làm bài
+ Con xếp các phân số theo thứ tự nào? Vì sao?
+ Độ dài đáy DC là bao nhiêu?
+ Chiều cao AH là bao nhiêu?
+ Nêu cách tính diện tích HBH?
+ Phát biểu tính chất cơ bản của phân số?
3 Củng cố- dặn dò.(1’) Gv nxét- giờ.
Hs nêu yêu cầu
Hs viết phân số biểu thị
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện “Một ngày và một năm”.-Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (3-4’)
+ Giáo viên phát cho 1 học sinh các từ viết sẵn
ở tờ giấy Yêu cầu 1 học sinh đọc và 2 học sinh
khác viết: trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào,
khụt khịt, khúc xương
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
+ HS lên bảng viết+ Lớp theo dõi
Trang 62 Bài mới: (32-33’)
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nhớ-viết chính tả(17-18’)
* Tìm hiểu đoạn văn
+ Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải mây
trắng… đuổi theo sau” trong bài “Chợ tết”
+ Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp
như thế nào?
+ Mỗi người đi chợ tết với những tâm trạng và
dáng vẻ ra sao?
* HD HS viết từ dễ lẫn khi viết
+ Hãy tìm các từ dễ lẫn khi viết?
+ Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó
* Yêu cầu HS nhớ viết
+ Yêu cầu học sinh nhớ và viết bài chính tả
(Lưu ý cách trình bày bài thơ)
c Luyện tập (13-14’)
Lưu ý học sinh:
Ô 1: Chứa tiếng có âm s hoặc x
Ô 2: Chứa tiếng có âm ưc hoặc ưt
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố - Dặn dò: (6-7’)
+ Chấm bài của 1 số học sinh, nhận xét
Củng cố lại nội dung bài HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc.HS khác theo dõi + Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh rất đẹp:Mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết
+ … trong tâm trạng vui, phấn khởi: thằng cu áo
đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bước lom khom, cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ, thằng
em bé nép đầu bên yếm mẹ, hai người thôn gánhlợn chạy đi đầu
+ ôm ấp, nhà gianh, viền, nép, lon xon, yếm thắm, ngộ nghĩnh…
+ HS luyện viết vào bảng con+ HS viết bài
+ HS soát bài chính tả
+ 2 HS nêu yêu cầu của bài tập
+ 2 HS lên bảng lớp làm, cả lớp dùng bút chì làm vào vở
+ HS chữa bài, nhận xét
Họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh
+ 1 HS đọc lại cả câu chuyện
+ Người họa sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằng Men-xen là 1 họa sĩ nổi tiếng, ông dành nhiều tâm huyết, thời gian cho mỗi bức tranh nên ông được mọi người hâm mộ và tranh của ông bán rất chạy
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu ngạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùngdấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích
- Yêu thích học Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Bảng phụ, tranh - HS: VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bµi cò:(4-5 )’)
+ Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng các
Trang 7từ ngữ thuộc chủ điểm “cái đẹp”.
+ Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:(32-33’)
Hoạt động 1: Nắm được tác dụng của dấu
ngạch ngang.
- Đưa yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang và nêu tác dụng dấu gạch
ngang
- Nhận xét
- Kết luận chung
Hoạt động 2: Nhận biết và nêu được tác
dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
Hoạt động 3: Viết được đoạn văn có dùng
dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
b) - Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công, đã bị trói xếp vào bên sườn
c) - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn …
- Khi điện đã vào quạt, tránh để …………
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ ………
- Khi không dùng, cất quạt ………
- Nêu ý kiến: Tác dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
- Nêu phần ghi nhớ
* Nhóm đôi.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc bài
- Thảo luận nhóm đôi – Trình bày
+ Pa-xcan thấy bố mình - một viên chức Sở Tài chính
- vẫn cặm cụi trước bàn làm việc ( đánh dấu phần chúthích trong câu)
+ "Những dãy tính … làm sao" - Pa-xcan nghĩ thầm ( đánh dấu phần chú thích trong câu)
+ Con huy vọng …… con tính - Pa-xcan nói ( dấu thứ nhất dánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan Dấu thứ hai dánh dấu phần chú thích
- Tuần này em học hành thế nào?
Tôi sung sướng trả lời bố:
- Thưa bố! Cô giáo đã khen con đã tiến bộ nhiều.Con được 6 điểm 10 đấy bố ạ!
- Con gái bố giỏi quá - Bố tôi sung sướng thốt lên
- Trình bày trước lớp
Trang 8- Yêu cầu một số Hs nêu trước lớp.
- Cho Hs làm bài vào vở
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, chỉnh sửa câu văn cho Hs
3 Củng cố - dặn dò:(2-3’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Khúc hát ru những em
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giừ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- BVMT: Các công trình công cộng là các công trình có liên quan trực tiếp đến môi trường và chấtlượng cuộc sống của người dân
- KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng; kĩ năng thu thập và xử
lí thông tin về các hoạt động giừ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Bảng phụ, Sgk, thẻ màu.
HS: SGK, tranh sưu tầm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Đính yêu cầu, tình huống
- Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm đôi:
Nếu em là bạn Thắng trong tình huống
trên, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Kết luận: Công trình công cộng là tài
sản chung của xã hội Mọi người dân
đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Đọc thầm rồi thảo luận với bạn:
- Đại diện nhóm trình bày: Nhà văn hóa là công trình công cộng , là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức và tiền của Vìvậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
+ Tranh 3 : Sai+ Tranh 4 : Đúng
- Nhận xét, giải thích
* Cá nhân, nhóm Đóng vai
Trang 9- Em hãy đề ra một số hoạt động, việc
làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công
cộng đó
- Siêu thị, nhà hàng, Có phải là công
trình công cộng không? Ta cần bảo vệ
không?
3 Củng cố - dặn dò:(2-3’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình
- Các nhóm cùng nhận xét, bổ sung ý
- Hồ Gươm, Bảo tàng thành phố, Công viên Thủ Lệ
- Không xả rác bừa bãi, không vẽ bậy lên tường củaBảo tàng hoặc cây cối ở Hồ Gươm,
- Không Nhưng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn vì đó đều
là sản phẩm do con người làm ra
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
31 14
b Phân số chỉ phần HS gái là: 1731
Trang 10- Chấm điểm một số tập.
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Biết tính chất cơ bản của phân
số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.
4 : 20
= 36
20
3 : 18
3 : 15
= 18 15
5
9
= 5 : 25
5 : 45
= 25
7 : 35
= 63 35
Các phân số bằng
9
5
là 36
20 ; 63
35
Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài
- Chơi trò chơi trên bảng con
- Tìm phân số theo yêu cầu cho trước
*HSKG: Giải toán liên quan đến phân số.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Bảng nhóm.
- VBT toán (Bài 111)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài mới:a Giới thiệu bài.(1’)
b HD Làm bài tập(36-37’)
- Yêu cầu HS làm các bài tập trong VBT (Bài - HS tự làm bài, trong khi đó lần lượt từng
Trang 11111, trang 32; HSKG: Bài 111, trang 36 và 37,
VBT nâng cao)
Bài1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV viết các phân số lên bảng, gọi HS nêu kết
quả và giải thích cách làm
- GV kết luận, kiểm tra kết quả làm bài của cả
lớp
Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS các trường hợp mẫu số hoặc tử số
không giống nhau: Rút gọn để đưa về dạng cùng
mẫu số là 5, sau đó so sánh tử số
- Nhận xét, KL chung
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu, phân tích để Hs nắm vững yêu
cầu: số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10 là các số: 7, 9
- Gọi HS lên bảng viết các phân số
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV nhận xét, KL chung
Bài 4: (HSKG)
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm trên bảng nhóm lên chữa bài
- GV nhận xét, KL chung
2.Củng cố, dặn dò:(2-3’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
HS lên bảng làm theo phân công của GV
- 1HS nêu yêu cầu
- HS lần lượt nêu kết quả, giải thích cách làm
Kết quả: a) 116 118 b) 58 78
159 106 23212721; .
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng chữa bài; HS khác NX kết quả: a) Ta được:
7
5 7
8 11
8
b) Ta được: 15251620 1012
- 1HS nhắc lại yêu cầu, ghi nhớ yêu cầu
- 3HS lần lượt lên bảng viết
* GV: Đề bài viết bảng phụ, Các tiêu chuẩn đánh giá.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 12+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học sinh.
+ Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:(32-34’)
Hoạt động 1: Dựa vào gợi ý trong SGK,
chọn được câu chuyện (được chứng kiến
hoặc tham gia) nói về một người có khả
năng hoặc sức khỏe đặc biệt.
- Giúp Hs xác đúng yêu cầu của đề
- Các gợi ý SGK
- G/v đưa ra phương án kể chuyện theo 3
gợi ý
- Lưu ý:
+ Kể chuyện em được chứng kiến, em phải
mở đầu truyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
+ Kể câu chuyện em trực tiếp tham gia, chính
em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.*
Hoạt động 2: Biết sắp xếp các sự việc thành
một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi
với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- Gv đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung (có phù hợp không?)
+ Cách kể
+ Cách dùng từ đặt câu, giọng kể?
+ Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Tổ chức cho HS thi kể
- Cùng HS nhận xét, ghi điểm Khuyến
khích HS hỏi lại bạn về nhân vật, ý nghĩa
truyện
3 Củng cố - dặn dò:(2-3’)
- Về nhà tập kể chuyện thêm
- Chuẩn bịbài sau
- Nêu yêu cầu đề bài
Trang 13- Biết cộng hai phân số có cùng mẫu số.
- Tính toán cẩn thận, chính xác
- Hs yêu thích học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:* Gv: Bảng phụ * HS: Vở, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Băng giấy được chia làm mấy phần bằng nhau?
- Lần thứ nhất bạn Nam tô màu hết mấy phần băng
giấy?
- Lần thứ 2 Nam tô mấy phần băng giấy? (giáo viên tô
màu)
- Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần băng giấy?
- Cả 2 lần bạn Nam đã tô màu được
8
5 băng giấy
* Hướng dẫn cộng 2 phân số cùng mẫu số
- Nêu: Muốn biết bạn Nam đã tô màu biết bao nhiêu
phần băng giấy ta làm phép tính gì?
- Kết quả phép cộng: ?
8
2 8
3
- Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần băng giấy?
- Hãy nêu cách thực hiện phép cộng ?
8
2 8
3 băng giấy
- 8
2 băng giấy (Học sinh tô màu)
- 8
5 băng giấy
- Lắng nghe
- Ta làm phép tính cộng: 8382
- 8382 85( tính dưa vào số phần trênbăng giấy)
- Ta lấy 3 + 2 = 5; 8 giữ nguyên
- Ta lấy 3 cộng 2, giữ lại mẫu số 8
- Nêu lại cách cộng như sgk
* Cá nhân, nhóm.
- Nêu yêu cầu bài
- Làm bài cá nhân vào phiếu
5
5 5
3 2 5
3 5
5 3 4
5 4