- Áp dụng tính chất một tổng một hiệu chia cho một số để giải các bài toán có liên quan.. - áp dụng tính chất một tổng một hiệu chia cho một số để giải các bài toán có liên quan.. MỤC TI
Trang 1TUẦN 14: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010 tẬP ĐỌC:
CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng: đất nung, lầu son, chăn trâu, khoan khoái, lùi lại, nung thì nung,…
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, - Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm-Lời anh chàng kị sĩ khiêng kiệu, lời ông Hòn Rấm: vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé đất: chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo một cách đáng yêu
- TN: Kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…
- ND: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người mạnh khoẻ làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Tranh trang 135/SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’)
- Gọi 2 học sinh đọc bài: Văn hay chữ tốt và
trả lời câu hỏi về nội dung
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
H Đ1:(11-12’)Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng đọc
- Chia đọc: 3 đoạn
- Gọi 3 học sinh đọc tiếp nối đoạn
- Sửa lỗi phát âm và ngắt giọng
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng đọc
H Đ2:(14-16’)Tìm hiểu bài
Đoạn 1:- Yêu cầu học sinh đọc, trao đổi và
trả lời câu hỏi
-Yêu cầu đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?
? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
? Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Học sinh thực hiện
- Học sinh lắng nghe GV đọc toàn bài
* Đoạn 1:……… đi chăn trâu
* Đoạn 2:……… lọ thuỷ tinh
* Đoạn 3:……… đến hết
- Lắng nghe, theo dõi
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm và trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Có những đồ chơi như:1chàng kị sĩ cưỡi ngựa, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son,1 chú bé bằng đất.+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết trung thu
*Giới thiệu những đồ chơi của cu Chắt.
- H/sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
+ Họ làm quen với nhau nhưng cu đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
Trang 2- Gọi HS nhắc lại.
Đoạn 3
- Yêu cầu đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Vì sao chú bé đất lại ra đi ?
? Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?
?Ông Hòn Rấm nói t.nào k.thấy chú lùi lại ?
?Tại sao chú bé đất q.định trở t.đất nung ?
? Theo em 2 ý kiến ấy ý kiến nào đúng? Vì
- Gọi 4 học sinh đọc lại truyện theo vai
- Treo đọc luyện đọc “ông hòn Rấm cười bảo…
Từ đây chú thành đất nung”
? Câu chuyện nói nên điều gì ?
- Gọi HS nhắc lại
3.Củng cố - dặn dò (2-3’)
? Câu chuyện muốn nói với ch.ta điều gì?
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau
*Cuộc làm quen giữa cu đất và hai người bột
- Nhắc lại nội dung
- Đọc to, lớp đọc thầm
+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê.+ Chú bé đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông hòn Rấm
+ Ông chê chú nhát
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
- Chú muốn được xông pha làm nhiều chuyện có ích.+ Ý kến thứ 2 đúng vì: Chú bé Đất nung hết sợ hãi, muốn được xông pha làm được nhiều việc có ích Chú rất vui vẻ, xin được nung trong lửa
+ Cho gian kổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng dắn và hữu ích
Chú bé đất quyết định trở thành đất nung.
- Đọc theo vai (người dẫn truyện, chú bé đát, chàng kị
sĩ, ông hòn Rấm)
- Luyện đọc nhóm 3 học sinh theo vai
Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh, lam được nhiều việc có ích
đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Nhắc lại nội dung toàn bài
TO N: Á
MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(4-5’)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
2 Bài mới:(30-31’)
Giới thiệu bài: … làm quen với tính chất một
tổng chia cho một số
So sánh giá trị của hai biểu thức:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của hai biểu thức:
Trang 3? Giá trị của hai biểu thức như thế nào với nhau?
- Ta có thể viết:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
? Biểu thức: (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào ?
? Nhận xét gì về dạng của biểu thức:
35 : 7 + 21 : 7?
? Nêu từng thương trong phép chia này ?
? 35 và 21 gọi là gì trong biểu thức
? Nêu cách tính biểu thức trên ?
- Gọi 2 học sinh lên làm theo hai cách
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1b.
- Giáo viên ghi bảng: 12 : 4 + 20 : 4
- Yêu cầu tìm hiểu cách làm và làm theo mẫu
? Theo em vì sao có thể viết là:
- Đó là tính chất một hiệu chia cho một số
- Yêu cầu làm tiếp phần còn lại
Bài 3:
- Gọi đọc yêu cầu
- Tượng tự bài toán và trình bày
- Biểu thức là tổng của hai thương
- Thương thứ nhất là 35 : 7; thương thứ hai là 21 : 7
- Là các số hạng của tổng (35 + 21)
- 7 là số chia
- Nghe, nêu lại tính chất
- Tính giá trị biểu thức bằng hai cách
- Học sinh nêu 2 cách tính
- Tính theo mẫu
- Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12 và
20 cùng chia hết cho 4, áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết như vậy
- Làm bài tập vào vở
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT
(35 - 21) : 7
- Nêu cách làm của mình
- Nêu yêu cầu của bài tập
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT
Trang 4Số nhóm học sinh của cả hai lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm) Đs: 15 nhóm
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất một tổng (một hiệu) chia cho
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:‘(5’)Người tìm đường lên các vì sao’
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột, rủi ro, non
nớt, hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bµi.
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
Trang 5Hoạt động 2: (25’) Giảng bài.
a Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào vở nháp Búp
bê, phong phanh, xa tanh loe ra, mép áo, chiếc
khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- Biểu dương HS viết đúng
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng
đầu bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt
CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết BT 1.SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’) Câu hỏi – Dấu chấm hỏi
-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho VD
-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
b Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi nhóm viết
nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho
Trang 6Hoạt động 2: (14-15’) BT 4’5)
a Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới từ nghi
vấn trong mỗi câu
GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu hỏi Các
em hãy tìm ra câu nào không phải là câu hỏi không được
dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài tập này các em phải
nắm chắc thế nào là câu hỏi?
- GV nhận xét và chốt
dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò: - N xét tiết học - C bị bàisau.
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập
- Phải biết ơn thầy, cô giáo Vì thầy, cô giáo là người dạy dỗ ta nên người
- Biết ơn thầy, cô giáo là thể hiện truyền thống "Tôn sư trọng đạo" của d/tộc ta
- Biết ơn thầy, cô giáo làm cho tình cảm thầy trò luôn gắn bó
2 Thái độ:
- Kính trọng lễ phép thầy, cô giáo Có ý/thức vâng lời giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp
- Không đồng tình với việc biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo
3 Hành vi:
- Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc Y/c của thầy cô giáo Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ ghi các T/h ( HĐ3- T1)
- Giấy màu, băng dính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ(4-5’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài:
"Hiếu thảo với ông bà cha mẹ"
- GV nhận xét- ghi điểm
- HS đọc
Trang 72.Bài mới (30-32’)
- Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
- Tại sao nhóm em lại chọn c.giải quyết T/h đó?
- Đối với thầy cô giáo c.ta phải có thái độ ntn?
- Tại sao phải biết ơn kính trọng thầy, cô giáo?
KL: Ta phải biết ơn kính trọng thầy, cô giáo vì thầy
cô giáo là người vất vả dạy dỗ ta nên người
"Thầy cô như thể mẹ cha
Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan"
- Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính trọng
thầy, cô giáo ?
- Nhận xét, sửa sai (bổ sung)
4 Nhận xét và chê cô giáo ăn mặc xấu
5 Giúp đỡ con cô giáo học bài
3 Củng cố - dặn dò: (3-4’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết ơn
thầy cô giáo - Chuẩn bị bài sau
- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS làm việc theo nhóm:
- HS đọc T/h trong SGK và thảo luận
+ Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo.+ Học sinh trả lời theo ý của mình
+ 2 HS đóng vai
- Nhận xét
+ Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo
+ Phải tôn trọng, biết ơn
+ Vì thầy cô giáo không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người
- HS nhắc lại
- HS thảo luận
- HS quan sát các bức tranh
- HS giơ tay đồng ý hay không đồng ý
+ Biết chào hỏi lễ phép, giúp đỡ những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô giáo cần thiết
- HS thảo luận đưa ra kết quả : + Hành động 3 và 5 là đúng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
Trang 8- GD: Tính cẩn thận khi tính toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Yêu cầu nêu rõ các bước chia
- Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay phép
chia cĩ dư ?
b Phép chia 230859 : 5
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu thực hiện phép chia
- 230859 : 5 là phép chia hết hay phép chia cĩ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự tĩm tắt và làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Tất cả cĩ bao nhiêu chiếc áo ?
? Một hộp cĩ mấy chiếc áo ?
? Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp áo ta phải
+ Từ trái qua phải
- Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả
và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia Học sinh lên bảng,
cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia cĩ dư
- Số dư luơn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
Trang 9187250 áo: ….hộp thừa … áo ?
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết giờ học
Về nhà học bài, làm BT và chuẩn bị bài sau
Vậy có thể xếp được nhiều nhất là
23406 hộp, còn thừa 2 chiếc áo
Đ/s: 23406 hộp còn thừa 2 chiếc áo
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Ghi lần lượt từng bài lên bảng, yêu cầu HS
thực hiện vào bảng con
Trang 10Bài 3: Có 6 ô tô loại trọng tải 3 tấn một
chiếc và 4 ô tô loại trọng tải 5 tấn một
chiếc Hỏi trung bình của một chiếc ôtô là
bao nhiêu tạ?
Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài sau: Luyện tập
- HS phân tích bài toán, nêu hướng giải bài toán; HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bảng nhóm, HS trình bày cách làm HS nhận xét - chữa
Trọng tải của 6 ô tô loại trọng tải 3 tấn một chiếc là:
3 × 6 = 18 ( tấn)
18 tấn = 180 tạ Trọng tải 4 ô tô loại trọng tải 5 tấn một chiếc là:
5 × 4 = 20 (tấn)
20 tấn = 200 tạTrung bình của một chiếc ôtô làsố tạ là:
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
Gọi HS lên bảng kể lại một câu chuyện em đã
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: (30-32’)
1) Giới thiệu bài: Tiết KC hôm nay, cô sẽ kể cho
các em nghe câu chuyện Búp Bê của ai? câu chuyện
sẽ giúp các em hiểu: Cần phải cư xử với đồ chơi
như thế nào? Đồ chơi thích những người bạn, người
chủ như thế nào?
2) HD kể chuyện:
a) GV kể chuyện:
- Kể lần 1 giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê
lúc đầu tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật oán
- 2HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 11trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé:
dịu dàng, ân cần
- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa
b) HD tìm lời thuyết minh
- Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận
nhóm đôi để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
(phát băng giấy cho 6 nhóm – Yêu cầu mỗi nhóm
viết lời thuyết minh cho 1 tranh)
- Gọi 6 nhóm lên dán lời thuyết minh dưới 6 tranh
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét (gắn lời thuyết
minh đúng thay cho lời thuyết minh chưa đúng)
- Gọi hs đọc lại 6 lời thuyết minh
- Các em hãy dựa vào lời thuyết minh dưới mỗi
tranh kể lại câu chuyện cho nhau nghe trong nhóm 6
(mỗi em kể 1 tranh)
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét
c) Kể chuyện bằng lời của búp bê
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế nào?
- Khi kể các em phải dùng tư xưng hô thế nào?
- Nhắc nhở: Kể theo lời búp bê là các em nhập vai
mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý nghĩ,
cảm xúc của nhân vật Khi kể, phải xưng tôi, tớ,
mình hoặc em
- Gọi hs giỏi kể mẫu trước lớp
- Các em hãy kể câu chuyện cho nhau nghe t.nhóm
đôi (bạn này kể, bạn kia nhận xét và ngược lại)
- Tổ chức cho hs thi kể
- Cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
hay nhất, nhập vai giỏi nhất
d) Kể phần kết của câu chuyện theo tình huống
mới
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó cô
chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới
Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra?
- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm bài
Tranh 2: Mù đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc
Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố.Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô
Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bêTranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
- HS kể chuyện trong nhóm 6
- Lần lượt 2 nhóm kể trước lớp
- Mình đóng vai búp bê để kể lại chuyện
- Dùng từ xưng hô: tôi, tớ, mình, em
Trang 12- Gọi HS thi kể phần kết của câu chuyện (sửa lỗi
dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS)
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (3-4’)
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Các em hãy yêu quí mọi vật xung quanh mình
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc có
nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em
Ai biết giữ gìn, yêu quí búp bê người đó là bạn tốt
- Thực hiện được phép chia mộpt số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 và bài 4a; Bài 3* và bài 4b dành cho HS giỏi
- HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: BC
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi hs nhắc lại công thức tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu cả lớp làm vào
- 1 HS đọc đề toán
- Ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó