1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 5(2010-2011)Tuần 7.

32 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 7
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Báo Giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn dò.1’ Rèn đọc diễn cảm bài văn - CB: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” - Các nhóm thảo luận ghi vào phiếu các ý kiến - Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét.. - Hoạt động cá

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

7133177

Chào cờNhững người bạn tốtLuyện tập chung(trang 32)Đảng cộng sản Việt Nam ra đờiNhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

Kĩ thuật

13327137

Từ nhiều nghĩaKhái niệm số thập phânNghe viết:Dòng kinh quê hươngBài 13

Nấu cơm (tiết 1- bài 2 tiết)

1333777

Phòng bệnh sốt xuất huyếtKhái niệm số thập phân (tiếp theo)Cây cỏ nước Nam

Ôn tậpÔn tập bài hát:Con chim hay hót

1414341452

Vẽ tranh Đề tài: An toàn giao thôngHàng của số thập phân Đọc viết số thập phân

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông ĐàBài 14

Luyện tập tả cảnh

73514147

Phòng bệnh viêm nãoLuyện tập

Luyện tập về từ nhiều nghĩaLuyện tập tả cảnh

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Ngày soạn:….\ \

Ngày dạy :… \ \

Tiết 1: Chào cờ

Tiết: 2 TẬP ĐỌC

TPPCT: 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa của chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóp của cá heo với con người.(trả lời được câu hỏi 1,2,3)

- Giáo dục học sinh biết yêu quí cá heo

II Chuẩn bị:

GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ.(4’) Tác phẩm của Si-le và tên phát

xít

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

- Nhắc lại tên bài

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

3.1 Gtb:“Những người bạn tốt”

3.2 Luyện đọc

Gv hướng dẫn cho hs đọc

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong

tàu

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- Đocï nhóm đôi- đọc thi đua

- Giáo viên giải nghĩa từ - HStìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

* 3.1 Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và

Trang 3

đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời?

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

* Nhóm 3:Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

A-ri-ôn?

* Nhóm 4: Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Nêu nội dung chính của câu chuyện?

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm

- Nêu giọng đọc?

4 Củng cố.(3’)

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò.(1’) Rèn đọc diễn cảm bài văn

- CB: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Các nhóm thảo luận ghi vào phiếu các ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc đoạn 2

- Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởngthức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảyxuống biển, đưa ông trở về đất liền

- Học sinh đọc toàn bài

- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

- Học sinh đọc cả bài

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không cótính người Cá heo: thông minh, tốt bụng, biếtcứu giúp người gặp nạn

- Học sinh đọc -Nội dung: Khen ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bóp của cá heo với con người

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câuchuyện

- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

- Nhận xét tiết học

- Biết : +Mối quan hệ giữa 1 và 1 1; à 1 ; 1 à 1

10 10v 100 100v 1000.Tìm thành phần chưa biết của phép tínhvới phân số Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

- BT cần làm: bài 1, 2, 3

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Chuẩn bị:

Thầy: Phấn màu - Bảng phụ Trò: SGK - vở bái tập toán

III Các hoạt động:

Trang 4

2.Bài cũ.(4’)

- Kiểm tra lại Bt và kiến thức bài học trước

- Nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới (26’)

3.1 Gtb:Luyện tập

3.2 Luyện tập

Bài 1: GV hỏi lần lượt

a 1 gấp bao nhiêu lần ?

b gấp bao nhiêu lần ?

c gấp bao nhiêu lần ?

Bài 2: Tìm x

Cho hs nhắc lại cách tìm : số hạng, thứa số, số

bị trừ, số bị chia

Bài 3:

-Theo dõi, giúp hs yếu

GDHS: Tính chính xác khoa học

4 Củng cố.(1’)

-Thu vở 1 số em chấm bài 4

- Gọi hs chữa bài

5.Dặn dò.(1’)Xem lại các BT -Nhận xét tiết

họcCB bài: Khái niệm số thập phân

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?VD?

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số? VD?

- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác mẫu

ta làm sao?

* Nêu tựa-HS tự làm bài vào nháp, 3 em chữa bài trênbảng lớp

a 1: 101 = 1 x 101 = 10 (lần)Vậy 1 gấp 101 10 lần

- Các bài khác làm tương tự

-HS tự làm bài vào vở, 1 em chữa bài trên bảngphụ

Kết quả:a b c d

-HS tìm hiểu đề toán và giải

Bài giảiTrung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bểđược là:

( ) : 2 615

1 15

Đáp số: 61 bể

-Nhận xét tiết học

- Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930 Lãnh tụ Ngyễn Ái Quốc là người

chủ trì Hội nghị thành lập Đảng :

+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức Cộng sản

+ Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề rađường lối cho cách mạng Việt Nam

- Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử Trò : Sưu tầm thêm tư liệu

III Các hoạt động:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh trả lời

Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb:Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời - Nêu tựa bài

3.2 Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập

Đảng

- Hoạt động nhóm

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào

CM nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6

đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời

3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã

lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu

tranh nhưng lại công kích lẫn nhau Tình hình

mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không

thể kéo dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường thống

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất

lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì?

- 1 đến 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận →

các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải

sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập

1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Đólà lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần

hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam

Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp

nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Aùi

Quốc

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Trang 6

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội

nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? - Học sinh chia nhóm theo màu hoa- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày (1

-2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét vàb.sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và

nơi diễn ra hội nghị

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu Long

Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại

hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc

thành lập Đảng

- Hoạt động nhóm bàn

- Giáo viên phát phiếu học tập → học sinh thảo

luận nội dung phiếu học tập: - Học sinh nhận phiếu của phiếu → đọc nội dung yêu cầu+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp

ứng được điều gì của cách mạng Việt Nam ? - Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn ghi vào phiếu →+Liên hệ thực tế

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét và chốt:

Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh

đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo

con đường đúng đắn

- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

5 Dặn dò.(1’) Học bài

- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh

- Học sinh nêu

- Nhận xét tiết học

- Biết được : Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phảo nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cầ làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về các truyền thống gia đình, dòng họ NX :3 CC: 1,2,3

Trang 7

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó

khăn của bản thân

- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn (gia đình, học tập )

………

- 2 học sinh

- Lớp nhận xét

- Học sinh nghe

- Thảo luận nhóm 4

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng.Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

- Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình vớiông bà, cha mẹ

- Học sinh trả lời

- Hoạt động cá nhân

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giảithích lý do

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb:“Nhớ ơn tổ tiên”

3.2 Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Nêu yêu cầu

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm

gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?

+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông

bà? Vì sao?

→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,

dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1

- Nêu yêu cầu

Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn

tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,

phù hợp với khả năng như các việc a , c , d , đ

4 Củng cố.(3’)

- Em đã làm được những việc gì để thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa

làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những

việc gì? Làm như thế nào?

- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể

hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ

thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập

Trang 8

theo các bạn

5 Dặn dò.(1’)Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo

về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao,

tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình Chuẩn bị: Tiết 2

Nhận xét tiết học

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiềunghĩa (BT1, mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thểngười và động vật (BT2)

* HS khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 2 (mục III)

- Có ý thức sử dụng từ đúng

II/ Chuẩn bị.

GV: Phiếu bài tập HS: Xem bài trước

III/ Lên lớp.

3.1 Gtb:Giới thiệu tranh ảnh dẫn dắt hs xác

định MĐ YC của giờ học

3.2 Phần nhận xét

NX 1 :gv yêu cầu

-Giải:tai(a) răng(b) mũi (c)

Nhấn mạnh :nghĩa vừa tìm hiểu là nghĩa

gốc(nghĩa ban đầu) của mỗi từ

NX 2 Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ

sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1.

*GV chốt lại :Những nghĩa này hình thành

trên cơ sở nghĩa gốc của các từ(bt1).Ta gọi đó

………

-HS làm lại BT 2 tiết trước:đặt câu phân biệt nghĩa của từ đồng âm

- Nhắc lại đầu bài

-Một HS đọc trước lớp YC của BT1 cả lớp theo dõi trong SGK Suy nghĩ và trả lời

-Đọc Yc-Một HS đọc các các câu đã được GV viết sẵn trên bảng lớp Giải nghĩa các từ in đậm

Trang 9

là nghĩa chuyển.

NX3:Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập

1,2 có gì giống nhau.

-Nhắc hs chú ý :Vì sao “răng cào ,mũi

thuỳên ,tai ấm”không dùng để nhai, ngửi

,nghe mà vẫn gọi là răng, mũi, tai.?

-GV nêu :nghĩa của từ đồng âm khác hẳn

nhaunhưng nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ

cũng có mối liên hệ –vừa khác vừa giống

nhau

3.3 Phần ghi nhớ

-GV yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ

-GDHS: Có ý thức sử dụng từ đúng

3.4 Phần luyện tập

Bài tập 1 :Làm việc cá nhân

-Gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc 2 gạch dưới

nghĩa chuyển

- Nhận xét sửa sai

Bài tập 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và

động vật thường là từ nhiều nghĩa Hãy tìm

một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ

sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

-Gv hướng dẫn

-Nhận xét sửa sai

4 Củng cố (3’)-HS đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò.(1’)GV nhận xét giờ học Về nhà

học thuộc phần ghi nhớ trong bài CB bài:

Luyện tập về từ nhiều nghĩa

-Thảo luận cả lớp

-Răng:đềøu chỉ vật nhọn sắc sắp đều nhau thành

c)Đầu của em

Nghĩa chuyểnMắt quả naChân trong lòngta

Đầu nguồn nước

-Thảo luận 2 nhóm

-Hs tìm nghĩa chuyển của các bộ phận cơ thể :

“lưỡi , miêïng, cổ tay, lưng”

-Thi đua theo 2 tổ

-HS đọc lại ghi nhớ -Nhận xét tiết học

- Biết đọc, biết viết số thập phân ở dạng đơn giản

- Kĩ năng đọc viết số thập phân đơn giản

- Tính chính xác, khoa học

Trang 10

II Chuẩn bị

- Các bảng nêu trong sgk (kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp.)

III/ Lên lớp

1.Ổn định (1’)

2.Bài cũ.(4’)

- Kiểm tra lại BT và kiến thức bài trước

- Nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới (26’)

3.1 Gtb: khái niệm về số thâïp phân

3.2 Giới thiệu khái niệm về số thâïp phân(dạng đơn

giản)

a Hướng dẫn hs tự nêu nhận xét từng hàng trong

bảng ở phần a

-Giới thiệu 1dm hay101 m còn được viết thành

được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giới thiệu cách đọc: 0,1 đọc là: không phẩy một

- Giới thiệu và ghi bảng 0,1 = 101

- Tương tự với 0,01; 0,001

- Chỉ vào 0,1; 0,01; 0,001 giới thiệu :các số 0,1;

0,01; 0,001 gọi là số thập phân

b Làm tương tự với bảng ở phần b để hs nhâïn ra

được các số 0,5; 0,07; 0,009 cũng là số thập phân

3.3Thực hành đọc viết các số thập phân (dạng đã

học)

Bài 1a:Chỉ vào từng vạch trên tia số

1b Thực hiện tương tự phần a

Bài 2: Viết các phân số thập phân thích hợp vào

chỡ chấm theo mẫu:

*Hướng dẫn hs viết theo mẫu của của từng phần:

………

Làm bài tìm x

Nhắc lại

-Quan sát nhận xét bảng, nêu:

Có 0 m 1dm tức là có 1dm; 1dm = 101 m

- Vài hs đọc lại

Trang 11

* GDHS: tớnh chớnh xaực khoa hoùc.

* Chaỏm chửừa baứi, nhaọn xeựt

4 Cuỷng coỏ.(3’)

-Yeõu caàu neõu vớ duù veà soỏ thaọp phaõn

- Nhaọn xeựt

5.Daởn doứ.(1’)Xem laùi caực BT -Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- CB baứi: Khaựi nieọm soỏ thaọp phaõn( tieỏp theo)

4g =10004 kg = 0,004kg

b 3 cm = 103fffffff m = 0,03m 8mm =10008 m = 0,008m 6g =10006 kg = 0,006kg

- 0,2 ;0,6 ;0,05…

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

………

………

Tieỏt 3 CHÍNH TAÛ ( Nghe vieỏt)

PPCT: 7 DOỉNG KINH QUEÂ HệễNG

I/ Muùc tieõu.

-Viết đúng bài chính tả; trình bày đung hình thức bài văn xuôi

-Tìm đợc vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện đợc 2 trong 3 ý( a,b,c) của BT3

- Nghieõm tuực khi vieỏt baứi, yeõu queõ hửụng

II/ Chuaồn bũ.

GV: Baỷng phuù ghi baứi HS: ủoùc baứi trửụực

III/ leõn lụựp.

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.OÅn ủũnh.(1’)

2.Baứi cuừ.(4’) HS vieỏt baỷng con : lửa thửa, mửa,

tửụỷng, tửụi Giaỷi thớch quy taộc ủaựnh daỏu

thanhtreõn caực tieỏng coự nguyeõn aõm ủoõi :ửa, ửụ

- GV nhaọn xeựt chung

3 Baứi mụựi.(26’)

3.1 Giụựi thieọu baứi : Doứng kinh queõ hửụng.

3.2 Hửụựng daón vieỏt chớnh taỷ

- Goùi 1 HS ủoùc laùi ủoaùn vieỏt Doứng kinh queõ

hửụng

- Doứng kinh queõ hửụng coự gỡ ủaởc bieọt?

- Giaỷi nghúa tửứ: kinh, baứng

GDHS: Yeõu queõ hửụng

- Cho hs neõu caực tửứ khoự

………

- Vieỏt baỷng con

Nhaộc tửùa baứi

- Caỷ lụựp chuự yựủoùc thaàm theo

-Nụi aỏy coự gioùng hoứ ngaõn leõn trong khoõng gian, coự muứi quaỷ chớn, coự tieỏng giaừ baứng, coự tieỏng reo mửứng, coự gioùng ủửa em laỷnh loựt

- HS neõu caực tửứ vieỏt hay sai:gioùng hoứ, ngaõn ,

Trang 12

- Viết từ khó Nhận xét sửa sai

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn HS cách viết

- Gv đọc lần 2 từng cụm từ cho HS viết bài

- GV đọc lần 3 cho HS soát lỗi

GV thu 5-7 bài chấm nhận xét

3.3 Luyện tập:

B 2: Tìm một vần có thẻ điền cả vào 3 chỗ trống

dưới đây: Gọi 1 HS đọc bài tập 2:

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận

xét

B 3: Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với

mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây: 1

HS đọc yêu cầu bài

Gv chấm chữa bài

4 Củng cố.(3’)

Nêu lại nội dung bài HS nhắc lại quy tắc đánh

dấu thanh

5 Dặn dò.(1’)GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những tiếng hay sai

- Chuẩn bị bài sau: Kì diệu rừng xanh

mùi, xuồng, reo, giã, cất lên, lảnh lót

- Viết bảng con

- HS viết vào vở

- HS soát lỗi

- Cả lớp mở SGK dò bài

- HS thảo luận làm vào phiếu học tập

- Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.

Cả lớp làm vào vở

Tiết 4 Thể dục

(GV dạy thể dục dạy)

Tiết 5 KĨ THUẬT

PPCT:7 NẤU CƠM ( TIẾT 1)

I/ Mục tiêu.

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

* Ghi chú : Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

NX : 2 CC :3

GDBVMT:Kĩ năng lao động tự phục vụ; giúp đỡ gia đình.

II.Chuẩn bị

- Chuẩn bị : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô … Phiếu học tập

III Lên lớp.

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định lớp.(1’) Hát

2 Bài cũ.(4’) Chuẩn bị nấu ăn

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

- Nhận xét

3 Bài mới.(26’) Nấu cơm

3.Gtb:Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong

gia đình MT : Giúp HS nắm các cách nấu cơm

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu

cơm ở gia đình

- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2 cách nấu

cơm là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu bằng

nồi cơm điện

- Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng soong và nồi cơm

điện như thế nào để cơm chín đều , dẻo ? Hai

cách nấu cơm này có những ưu , nhược điểm

gì ; giống và khác nhau ra sao ?

Hoạt động 2 :MT : Giúp HS nắm cách nấu cơm

bằng soong , nồi trên bếp

PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm

thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu

- Quan sát , uốn nắn

- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng

bếp đun

-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

GDBVMT:Liên hệ kĩ năng lao động tự phục

vụ; giúp đỡ gia đình

4 Củng cố (3’) Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã

học để nấu cơm giúp gia đình

5 Dặn dò.(1’)Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ CB bài này tiết 2

………

- Hs nêu lại ghi nhớ

- Nêu lại tựa bài

* Hoạt động cả lớp

- Gồm có 2 cách: nấu bằng soong - nồi điện

- Đổ nước vừa phải, lửa đều, khi cơm cạn cần nhỏ lửa, đảo cơm…

- Bằng soong dễ bị cháy, khê…

Bằng nồi điện không ngon bằng…

Hoạt động nhóm

Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằngbếp đun theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Vài em lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

- HS nêu lại

- Nhận xét tiết học

………

………

Trang 14

Ngày soạn:… \ \

Ngày dạy :……\ \

Tiết 1 KHOA HỌC

PPCT: 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I/ Mục tiêu.

- HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốtxuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

Liên hệ GDBVMT: Giữ vệ sinh xung quanh nhà ở.

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 - HS : SGK

III Lên lớp

1.Ổn định (1’)

2.Bài cũ.(4’)

Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức bài học trước?

+Nhận xét cho điểm

3.Bài mới.(26’)

3.1Gtb:Nêu yêu cầu tiết học.

3.2 Các hoạt động dạy học

*Hoạt động1: Mục tiêu:Học sinh nêu được tác

nhân ,đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

+Cách tiến hành:Bước 1: Làm việc cá nhân

-Yêu cầu hs

+ Gv theo dõi

*Bước 2:Làm việc cả lớp

-GV nêu câu hỏi :theo em bệnh sốt xuất huyết

có nguy hiểm không? Tại sao?

+ Nhận xét

* Kết luận: Như mục bóng đèn tỏa sáng tr 29–

sgk.( gạch dầu dòng 1,2)

*Hoạt động 2:Mục tiêu:-Biết Thực hiện các

cách diệt muỗi và không để muỗi đốt

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho

muỗi sinh sản và đốt người

+Cách tiến hành:Bước 1:Yêu cầu cả lớp quan

sát hình 2, 3, 4 tr.29 sgk và trả lời các câu hỏi:

………

-Ba hs trả lời

+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?

+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

+ Nên làm gì để đề phòng bệnh sốt rét?

- Nêu tựa-Lắng nghe

-Hs đọc kĩ thông tin sgk làm các bt tr.28sgk

+ Lớp đọc thầm

-Một số hs nêu kq làm bt cá nhân

Đáp án:1-b, 2-b, 3-a, 4-b, 5-b

-Thảo luận trả lời: Sốt xuất huyết là một trong những bệnh nguy hiểm đối với trẻ em có thể gây xuất huyết trong và dẫn đến chết người.

-Đọc mục bóng đèn tỏa sáng cả bài

-Quan sát hình 2, 3, 4 tr.29 sgk và trả lời cáccâu hỏi

-Hình 2:Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét

Trang 15

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình.

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt

xuất huyết

+Bước 2:

- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết?

- Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt

muỗi và bọ gậy?

Liên hệ GDBVMT: Giữ vệ sinh xung quanh

nhà ở

+Kết luận:mục bạn cần biết tr 29 ( gạch dầu

dòng 3)

4 Củng cố.(3’)

- Nhấn mạnh kiến thức cần nắm

- GD: ý thức tự bảo vệ mình, tránh muỗi đốt

5 Dặn dò.(1’)øNhận xét tiết học Dặn hs xem lại

bài CB bài: Phòng bệnh viêm não

sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh( đểngăn không cho muỗi đẻ trứng)

-Hình 3:Một bạn ngủ có màn,kể cả banngày( để ngăn không cho muỗi đốt)

-Hình 4: chum nước có đậy nắp (để ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)

+ Thảo luận trả lời

- Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xq, duyệtmuỗi, bọ gậy tránh muỗi đốt

- HS nêu cách diệt muỗi và bọ gậy ở gia đình

-Đọc mục bóng đèn tỏa sáng tr.29 sgk

- Đọc mục bóng đèn tỏa sáng tr.29 sgk cả bài.-Nhận xét tiết học

- Đọc , viết các số thập phân( các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.( Bài 1 Bài 2)

- Tính chính xác khoa học

II/ Chuẩn bị.

- GV: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

- HS: Bảng con – SGK

III/ Lên lớp.

1.Ổn định (1’)

2.Bài cũ.(4’)

- Kiểm tra lại BT đối với hs yếu

- Nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới.(26’)

………

Đọc các số thập phân sau: 0,1 ; 0,05 ; 0,008…

Trang 16

3.1 Gtb: khái niệm về số thâïp phân tt

3.2 Các hoạt động dạy học

1 Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thâïp phân

- Hướng dẫn hs tự nêu nhận xét từng hàng trong

bảng

-Giới thiệu 2m 7dm hay 2107 m còn được viết

thành 2,7m

- Tương tự với 8,56m và 0,195m

- Giới thiệu các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số

thập phân

-Giúp hs hiểu: - Mỗi số thập phân gồm hai

phần: phần nguyên và phần thập phân; những

chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần

nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy

thuộc về phần thập phân

- Viết các ví dụ của sgk lên bảng, yêu cầu:

2.Thực hành GV hd hs tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:

GV yc hs nêu từng số

- Nhận xét đánh giá

Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân

rồi đọc số đó.

GV nêu các hỗn số trên bảng

GDHS: Tính chính xác khoa học

-Thu vở chấm bài 2

4 Củng cố.(3’)

- Nêu lại nội dung bài

- Nhận xét

5.Dặn dò.(1’)Xem lại các BT.

- CB bài:Hàng của số thập phân, đọc, viết số

thập phân

- Nêu lại tựa

-Quan sát nhận xét bảng, nêu:có 2m 7dm hay 210

7

m

 nguyên Phần

8 , 

phân Phầnthập 56

- Vài hs nhắc lại

- Nhắc lại kiến thức này

- Đọc đề bài Trả lời miệng

- HS chỉ vào phần nguyên, phần thập phân rồiđọc các số này 9,4 ;7,98 ;25,477 ; 206,075 ;0,307

-HS đọc đề Làm vào vở, 1 hs lên sửa

- HS viết thành số thập phân rồi đọc các sốthập phân đó 5 = 5,9 82 = 82,45

Tiết 3 KỂ CHUYỆN

PPCT:7 CÂY CỎ NƯỚC NAM

I/ Mục tiêu.

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK Học sinh kể được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên

Ngày đăng: 26/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ở phần a. - lớp 5(2010-2011)Tuần 7.
ng ở phần a (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w