1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3 tuần 23 (KNS)

35 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát phiếu học tập cho HS và nêu YC của bài - Thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời... Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NHÀ ẢO THUẬT - Hiểu nghĩa

Trang 1

- Hiểu: Như thế nào là tôn trọng đám tang, vì sao phải tôn trọng đám tang.

- Biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

- Có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II Kĩ năng sống cơ bản:

-Kĩ năng thể hiên sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác

-Kĩ năn ứng xử khi găp đám tang

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

+ Vì sao phải tôn trọng đám tang?

- Kết luận : Tôn trọng đám tang là không làm

gì xúc phạm đến tang lễ

3 Thực hành:

HĐ2: : ẹaựnh giaự haứnh vi

- Phát phiếu học tập cho HS và nêu YC của bài

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời

Trang 2

-Biết nhõn số có 4 chữ số với số có 1 chữ số ( cú nhớ hai lần khụng liền nhau ).

-Vận dụng phộp nhõn để giải toỏn có lời văn

- Rèn KN tính và giải toán

- GD HS chăm học toán

Trang 3

II- Đồ dùng GV : Bảng phụ- Phiếu HT

HS : SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

+ Lưu ý: Đây là phép nhân có nhớ từ hàng

đơn vị sang hàng chục, từ hàng trăm sang

* Bài 3: - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 3 xe chở bao nhiêu kg gạo

- Lấy số gạo 1 xe nhân 3

1508 x 4 = 6032( m) Đáp số: 6032 mét

Trang 4

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NHÀ ẢO THUẬT

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến,

- Hiểu nội dung câu chuyện

Trang 5

-Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét.

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

-Trình bày ý kiến cá nhân

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Cái cầu

3 Luyện tập: HD HS tìm hiểu bài.

- Vì sao chị em Xô - phi không đi xem ảo

thuật ?

- Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp đỡ nhà

ảo thuật như thế nào ?

- Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn

- HS nghe, theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp

- HS đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé

- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúpchú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc

- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làmphiền người khác nên không muốn chờ chú trả ơn

- Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan,

đã giúp đỡ chú

Trang 6

- Chị em Xô - phi được xem ảo thuật ngay tại nhà.

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, kể lại

câu chuyện theo lời của Xô - phi ( hoặc

- Chuyện khen ngợi hai chị em Xô -

phi Chuyện còn ca ngợi ai nữa ? ( Ca ngợi

chú Lí - Nghệ sĩ ảo thuật tài ba, rất yêu quý

- 1 HS khá giỏi nhập vai kể mẫu 1 đoạn

- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn chuyện

- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 7

1 Kiểm tra: GV kiểm tra VBT

2/ Luyện tập- thực hành:

* B i 1: à

- BT yêu cầu gì?

- Gọi 3 HS làm trên bảng

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 2:

- Đọc đề?

- BT cho biết gì? hỏi gì?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

Tóm tắt

Mua : 5 quyển vở; 1 quyển: 1500đ

Đưa : 9000đ

Trả lại: đồng?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3:

- Đọc đề?

- X là thành phần nào của phép tính?

- Muốn tìm X ta làm ntn?

- Gọi 2 HS làm trên bảng

- Nhận xét, cho điểm

3/ Củng cố:

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Đặt tính rồi tính

- Lớp làm phiếu HT

3719 1728 1407

x x x

2 3 4

7438 5184 5628

- Đọc

- HS nêu

- Lớp làm vở

Bài giải

Số tiền Tâm mua vở là:

1500 x 5 = 7500( đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại cho Tâm là:

9000 - 7500 = 1500( đồng) Đáp số: 1500 đồng

- tìm X

- X là số bị chia

- Ta lấy thương nhân số chia

- Làm nháp, nêu KQ

a) X : 7 = 1246

X = 1246 x 7

X = 8722 b) X : 6 = 1078

X = 1078 x 6

X = 6468

Trang 8

- Nghe - viết đúng bài thơ Nghe nhạc.

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ut/uc

II Đồ dùng GV : Bảng lớp viết ND BT2, BT3.

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : rầu rĩ, giục giã, dồn dập, dễ dàng

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả 1 lần

- Bài thơ kể chuyện gì ?

- Những chữ đầu mỗi dòng thơ viết ở vị trí

lư, viên bi lăn tròn rồi nằm im

+ Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- 1 số HS nhìn bảng đọc lại kết quả

Trang 10

- Chú ý các từ ngữ : xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hoá

- Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu ND tờ quảng cáo trong bài

- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm ND, hình thức trình bày và mục đích của

1 tờ quảng cáo

II Kĩ năng sống cơ bản:

Trang 11

Tư duy sáng tạo.: nhận xét, bình luận

-Ra quyết định

-Quản lí thời gian

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

-Trình bày ý kiến cá nhân

A Kiểm tra bài cũ

+ GV chia bài làm 4 đoạn

- Đ1 : Tên chương trình và tên rạp xiếc

- Đ2 : Tiết mục mới

- Đ3 : Tiện nghi và mức giảm giá vé

- Đ4 : Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và

3 Luyện tập: HD HS tìm hiểu bài.

- Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?

- Em thích những nội dung nào trong quảng

cáo ? Nói rõ vì sao ?

- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt

- Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp

- 4, 5 HS thi đọc đoạn quảng cáo

- 2 HS thi đọc cả bài

Trang 12

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TOÁN LUYỆN TẬP I- Mục tiêu

- Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số ( cú nhớ hai lần khụng liền nhau )

- Biết tìm số bị chia , giải toán có lời văn bằng hai phép tính

II- Đồ dùng

GV : Bảng phụ, phiếu bài tập

HS : SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra: KT vở bài tập của HS

Trang 13

2/ Luyện tập- thực hành:

* Bài 1:

- Bt yêu cầu gì?

- Gọi 3 HS làm trên bảng

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 2:

- Đọc đề?

- BT cho biết gì? hỏi gì?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

Tóm tắt Mua : 3 bút, 1 bút: 2500đ

Đưa : 8000đ

Trả lại: đồng?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3:

- Đọc đề?

- X là thành phần nào của phép tính?

- Muốn tìm X ta làm ntn?

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 4:

- Đọc đề?

- Giao việc:- Đếm số ô vuông?

- Đã tô màu mấy ô vuông?

- Cần tô màu mấy ô vuông nữa?

+ Chữa bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Đặt tính rồi tính

- Lớp làm phiếu HT

1324 1719 2308

x x x

2 4 3

2648 6876 6924

- Đọc

- HS nêu

- Lớp làm vở

Bài giải

Số tiền An mua bút là:

2500 x 3 = 7500( đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại cho An là:

8000 - 7500 = 500( đồng) Đáp số: 500 đồng

- X là số bị chia

- Ta lấy thương nhân số chia

- Làm nháp, nêu KQ

a) X = 4581 ; b) X= 7292

- Đọc

- Có 9 ô vuông

- Có 7 ô vuông đã tô màu

- Cần tô màu thêm 2 ô nữa

- HS điền vào vở BTT

- Nêu KQ

Trang 14

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

LÁ CÂY I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- biết được cấu taọ ngoài của lá cây

- Biết được sự đa dạng về hình dạng , độ lớn và màu sắc của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II- Đồ dùng dạy học: Thầy:- Hình vẽ SGK trang 86,87 Giấy khổ Ao và băng keo.

Trò:- Sưu tầm các loại lácây khác nhau

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 15

1.Kiểm tra:

- Nêu ích lợi của 1 số rễ cây?

- Nhận xét

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

*Mục tiêu:Biết mô tả sự đa dạng về mầu sắc,

hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu được đặc

điểm chung về cấu tạo của lá cây

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Yêu cầu: QS hình trang 86,87, kết hợp lá cây

mang đến thảo luận:

- Màu sắc, hình dạng, kích thước của những

lá cây

- Chỉ cuống lá, phiến lá của 1 số lá cây sưu

tầm được

Bước2: Làm việc cả lớp:

Kết luận: Lá cây thường có mầu xanh lục, 1số

lá cây có mầu đỏ hoặcvàng Lá cây có nhiều

hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi lá thường

có cuống lá và phiến lá,trên phiến lácó ngân

Hoạt động 2 :Làm việc với việc thật:

*Mục tiêu:Phân loại các lá cây sưu tầm

được.

*Cách tiến hành:

Chia nhóm

Phát giấy

Giao việc:Xếp lá cây theo từng nhó có kích

thước, hình dạng tương tự như nhau đính vào

- Chỉ được đâu lá cuống lá, phiến lá củanhững lá cây mà mình sưu tầm được

- Đại diện báo cáo kết quả

Lá cây thường có mầu xanh lục, 1số lá cây

có mầu đỏ hoặcvàng Lá cây có nhiều hìnhdạng và độ lớn khác nhau Mỗi lá thường cócuống lá và phiến lá,trên phiến lá có ngân

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện báo cáo KQ

Trang 16

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 17

1/ Kiểm tra: GV kiểm tra VBT

- Một thùng có bao nhiêu gói bánh?

- Lấy số bánh chia cho số thùng

- lớp làm vở

.

- Tìm X

- Là thừa số chưa biết

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

Trang 18

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?

I Mục tiêu

- Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

II Đồ dùng

GV : 1 đồng hồ có 3 kim, 3 tờ phiếu khổ to làm BT3, bảng lớp viết 4 câu hỏi BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy hoch chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét

Trang 19

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 44 + 45

- Nêu yêu cầu BT

- GV đặt trước lớp 1 chiếc đồng hồ, chỉ cho

HS thấy cách miêu tả đồng hồ báo thức

- Nêu yêu cầu BT

- GV chốt lại ghi lên bảng

C Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc lại bài thơ

- HS trao đổi theo cặp

- 3 HS lên bảng làm

- Lời giải :

- Những vật được nhân hoá : kim giờ, kim phút, kim giây, cả ba kim

- Những vật ấy được gọi : bác, anh, bé

- Vật ấy được tả bằng những từ ngữ : thân trọng, nhích từng li, từng li, lầm lì, đi từng bước, tinh nghịch,, chạy vút lên trức hàng, cùng tới đích, rung 1 hồi chuông vang

+ Dựa vào nội dung bài thơ trên trả lời câu hỏi

- Từng cặp HS trao đổi

- Nhiểu cặp HS thực hành nói

+ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- Nhiều HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm

- Lời giải :

- Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ?

- Ê - đi - xơn làm việc như thế nào ?

- Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ?

- Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ?

Trang 20

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA Q.

I Mục tiêu

+ Củng cố cách viết chữ hoa Q thông qua BT ứng dụng

- Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng Quê em đồng lúa, nương râu, / Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng

GV : Mẫu chữ viết hoa Q, tên riêng Quang Trung và tên riêng trên dòng kẻ ô li

HS : Vở TV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

Trang 21

- Nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học trong

bài trước

- GV đọc : Phan Bội Châu

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của bài

2 HD HS viết trên bảng lớp

a Luyện viết chữ viết hoa

- Tìm các chữ viết hoa có trong bài ?

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )

- Đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu Quang Trung là tên hiệu của

Nguyễn Huệ người anh hùng dân tộc có

công lớn trong cuộc đại phá quân Thanh

c Luyện viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu ND câu thơ

3 HD HS viết vở tập viết

- GV nêu yêu cầu của giờ viết

- GV QS động viên HS viết bài

- HS tập viết Quang Trung vào bảng con

Quê em đồng lúa nương râuBên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang

- HS tập viết bảng con : Quê, Bên+ HS viết bài vào vở

Trang 22

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ( TIẾP)

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Tổ chức:

Trang 23

312 chiếc xe và còn thừa 2 bánh xe Đáp số : 312 xe ôtô, thừa 2 bánh xe.

- Xếp hình

Trang 24

- HS biết cách đan nong đôi.

- Đan được nong đôi đúng quy trình kĩ thuật.Dồn được nan nhưng có thể chữ được khít Dán được xung quanh tầm đan

- HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi Các nan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản

- HS Yêu thích sản phẩm đan nan

II/Đồ dùng dạy học:

Trang 25

Dụng cụ , giấy thủ công , quy trình đan

III/ Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

B> Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1 : Giáo viên HDHS quan sát và nhận xét

MT : HS nắm vững các quy trình đan nong đôi

Cách tiến hành :

- GV giới thiệu mẫu đan

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Đan nong đôi

GV làm mẫu và hướng dẫn theo từng bước :

Bước 1 : kẻ, cắt các nan đan

- Cắt nan ngang ( 7 nan, mỗi nan rộng 1 ô, dài 8

ô )

- Cắt nan dọc : cắt hình vuông có cạnh 9 ô,sau

đó cắt theo đường kẻ trên giấy

Bước 2 : Đan nong đôi:

- cách đan nong đôi là nhấc hai nan, đè hai nan

và lệch nhau một nan dọc giữa hai hàng nan liền

nhau

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan

HS quan sát mẫu và nhận xét

HS quan sát liên hệ thực tế:

đan thúng , rá,

HS nêu quy trình thực hiện

HS quan sát nhắc lại cách làm

Trang 26

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

CHÍNH TẢ ( nghe - viết ) NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

Trang 27

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Giải nghĩa từ Quôc hội, Quốc ca

- Những từ nào trong bài chính tả được viết

- Chữ đầu câu và đầu mỗi dòng, tên riêng

- HS tập viết những chữ dễ viết sai+ HS viết bài

+ Đặt câu phân biệt 2 từ trong từng cặp

- 1 HS đọc 2 câu mẫu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

Trang 28

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ( TIẾP).

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra: đặt tính rồi tính

Trang 29

- Có bao nhiêu mét đường?

- Đã sửa bao nhiêu?

- Muốn tìm quãng đường còn phải sửa tiếp

1215 : 3 = 405(m) Đội công nhân còn phải sửa quãng đường

là: 1215 - 405 = 810(m) Đáp số: 810 mét.

- Ta thực hiện phép chia sau đó đối chiếu vớiphép chia

- KQ: a) Đúng; b) Sai; c) Sai

Trang 30

Trường TH Thị Trấn 1 Nguyễn Thị Lộc

Thứ sáu, ngày 11 tháng 2 năm 2011

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI KHẢ NĂNG KỲ DIỆU CỦA LÁ CÂY.

I- Mục tiêu:Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu chức năng của lá cây

- Kể ra những ích lợi của lá cây

Trang 31

-Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặng, ứng phó với những hành vi làm hạicây.Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin :phân tích thông tin để biết giá trị của lá cây với đờisống của cây ,đời sống động vật của con người

Kĩ năng làm chủ bản thân : có ý thức trách nhiệm Cam kết thực hiện những hành vi thân thiện với các loại cây

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Hoạt động 2 Làm việc với SHK theo cặp.

*Mục tiêu:Biết chức năng của lá cây.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Yêu cầu: QS hình trang 88, tự đặt ra câu hỏi

và trả lời câu hỏi của nhau.VD:

-Trông quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ

- Thoát hơi nước

Hoạt động 2Thảo luận nhóm.

b- Mục tiêu:Kể ra những ích lợi của lá cây.

c- Cách tiến hành:

Chia nhóm

Phát giấy

Giao việc:dựa vào thực tế và QS hình trang

89SGK nói về ích lợi của lá cây?

Trang 33

-Ra quyết định

-Quản lí thời gian

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Làm việc nhóm –chia sẻ thông tin

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài viết về người lao động trí óc

B Khám Phá:Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhắc HS viết lại những điều vừa kể sao

- HS viết bài

- 1 số HS đọc bài

Trang 35

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Bài 2: Điền dấu >; < ; =

- Muốn điến dấu đúng ta làm ntn?

- Thực hiện phép chia

- Tìm thương-So sánh các thương với nhau để điền dấu

- Còn lại bao nhiêu tờ giấy thi

- Lấy số giấy đã có trừ số giấy đã sử dụng

- Lấy số giấy có chia 3

- Bài toán giải bằng hai phép tính

Ngày đăng: 18/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và độ lớn của lá cây. Nêu được đặc - Lớp 3 tuần 23 (KNS)
Hình d ạng và độ lớn của lá cây. Nêu được đặc (Trang 15)
Hình vẽ SGK trang 88,89. Giấy khổ Ao và băng keo - Lớp 3 tuần 23 (KNS)
Hình v ẽ SGK trang 88,89. Giấy khổ Ao và băng keo (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w