b Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu : - Đọc từng đoạn trước lớp.. Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn 3: giọng chậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ t
Trang 1T MT
Nhà ảo thuật Nhà ảo thuật Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước
Chương trình xiếc đặt sắc Luyện tập.
N-V : Nghe nhạc Lá cây
Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
Tư
20/2/08
T LT-C
Chia số có bốn chữ số với số có một chữ sốtt Giới thiệu một số hình nốt nhạc
Khả năng kì diệu của lá cây N-V : Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
Sáu
22/2/08
T TC
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ sốtt Đan nong đôi
Trò chơi;”Chuyền bóng tiếp sức”
Trang 2TD TLV H§TT
Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật
Thứ hai, ngày 18 tháng 02 năm 2008
Tập đọc-Kể chuyện: NHÀ O THU T Ả Ậ
( Theo Blai-Tơn Lương Hùng dịch)
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U
A T Ậ P ĐỌ C
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: quảng cáo, biểu diễn, ảo thuật, nỗi tiếng, tổ chức, lỉnh khỉnh,
- Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài.
- Hiểu được nội dung câu chuyện: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những
em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em.
B D Ạ Y BÀI M Ớ I
1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu tuần
Trang 3-Trong các tuần 21,22, các em sẽ học chủ điểm “Nghệ thuật”; qua đó các
em có thể hiểu biết về những người làm công tác nghệ thuật; những hoạt động nghệ thuật; các bộ môn nghệ thuật Truyện đọc đầu tuần sẽ cho các
em làm quen với một nhà ảo thuật tài ba
2 Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài :
-HS quan sát tranh minh hoạ truyện.
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu :
- Đọc từng đoạn trước lớp.
GV giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ được giải nghĩa trong SGK Cho học sinh đặt câu với các từ: tình cờ, chứng kiến, thán phục.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Học sinh đọc thầm Trả
lời câu hỏi:
+ Vì sao chị em Xô-phi không đi
xem ảo thuật ?
+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và
giúp đỡ nhà ảo thuật như thế
nào ?
Đoạn 3,4 :Học sinh đọc thầm
+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác ?
- Theo em, chị em Xô-phi đã được
xem ảo thuật chưa ?
Trả lời :
-Vì bố của các emï đang nằm viện, mẹ rất cần tiền để chữa bệnh cho bố, các em không giám xin tiền mẹ mua vé.
- Hai chị em đã giúp chú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc.
-Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú.
-Có xem ngay tại nhà.
4.Luyện đọc lại- GV đọc đoạn 3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn 3: giọng chậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí và lòng tốt của hai bạn nhỏ.
- Ba, bốn học sinh thi đọc đoạn văn.
- Một học sinh đọc cả bài.
Trang 4KỂ CHUYỆN
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện “Nhà ảo thuật “, kể lại câu chuyện theo lời của Xô-phi.
2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
-HS quan sát tranh nhận ranooij dung câu chuyện trong từng tranh.
- GV nhắc các em kể ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung.
- Học sinh đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5 Với mỗi đoạn, GV viết lại thật nhanh 1, 2 tên được xem là đặt đúng, đặt hay.
- Mỗi học sinh chọn một đoạn để kể lại.
- Năm học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể hay GV khen ngợi những học sinh biết kể bằng lời của mình.
*Ba học sinh nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện.
*Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất.
A M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân (có nhớ hai lần không liền nhau).
-Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán
B CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U
1 GV hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân : 1427 ╳ 3
-GV nêu vấn đề : Đặt tính rồi tính 1427
*3 nhân 7 bằng 21 , viết 1 nhớ 2 ╳ 3
* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8 4281
* 3 nhân 4 bằng 12 , viết 2 nhớ 1.
* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy 1427 ╳ 3 = 4281
-Nhắc lại :
+Lần 1 : Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10; nhớ sang lần 2.
Trang 5+ Lần 2 : Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần nhớ”.
+ Lần 3:Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10; nhớ sang lần 4
+Lần 4: Nhân ở phần nghìn rồi cộng thêm “phần nhớ “.
2 Thực hành:
Bài 1;2 - Luyện tập cách nhân Mỗi phép nhân đều có một hoặc hai lần
“nhớ” Cần giúp HS biết cộng thêm “số nhớ” vào kết quả lần nhân tiếp theo
- Cho học sinh tự làm bài , rồi chữa bài.
Bài 3 Rèn kĩ năng giải toán đơn về phép nhân.
Bài giải
Số gạo cả 3 xe chở được là:
1425 ╳ 3 = 4275 (kg)
Đáp số : 4275 kg gạo
Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình vuông, ròi tự làm.
Bài giải Chu vi khu đất đó là :
1508 ╳ 4 = 6032 (m) Dáp số: 6032 m
5.Củng cố, dặn dò: Gọi một em lên nhắc lại cách tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và nhắc chuâûn bị bài sau “Luyện tập”.
Mĩ thuật: VẼ THEO MẪU : VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC
- Chuẩn bị một vài cái bình đựng nước hoặc tranh
- Một số bài vẽ của HS năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ và phấn màu.
Học sinh :
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ.
- Bút chì, màu vẽ
Trang 6III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y- H Ọ C CH Ủ Y Ế U
Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu ảnh hoặc một số bình đã chuẩn bị và gợi ý học sinh quan sát, nhận biết:
+ Bình đựng nước có nhiều trong đời sống xã hội (ở chùa, ở các công trình kiến trúc, công viên, bảo tàng và các gia đình);
+ Bình đựng nước làm đẹp thêm cuộc sống;là đồ dùng cần thiết cho mọi gia đình.
+ Bình đựng nước có nhiều kiểu khác nhau về hình dáng và cách trang trí Bình làm bằng gốm hay sành sứ khác với tranh :
Tranh vẽ trên giấy, trên vải, trên tường bằng bút lông, bút chì, phấn màu, và bằng nhiều chất liệu khác nhau như: màu nước, màu bột, sơn dầu, Tranh vẽ trên mặt phẳng nên chỉ nhìn thấy mặt trước.
Bình được tạc, đắp, đúc, bằng đất, đá, thạch cao, xi măng,hay bằng nhựa có thể nhìn thấy các mặt xung quanh Bình thường được trang trí xung quanh.
Yêu cầu học sinh kể một vài bình quen thuộc:
- Hãy nêu các bình đựng nước mà em biết
- Em có nhận xét gì về các bình đó ?
Hoạt động 2: Cách vẽ cái bình đựng nước
- GV vẽ phác lên bảng và chĩ bình mẫu để HS vẽ.
-Hướng dẫn trang trí màu nền và màu trang trí cái bình.
- GV nhận xét tiết học của lớp Động viên, khen ngợi học sinh vẽ đẹp
Dặn dò:
- Quan sát các cái bình thường gặp.
-Về nhà quan sát cảnh thiên nhiên và các con vật
Tiết 1 Thứ ba, ngày 19 tháng 02 năm 2008
Tập đọc : CHƯƠNG TRÌNH XI C Ế Đ C S C Ặ Ắ
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hóa, nhào lộn, khéo léo, tu bổ, quý khách
- Đọc chính xác các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại.
Trang 72.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu được nội dung tờ quảng cáo trong bài.
- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C
-Tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong sách giáo khoa
-Một số quảng cáo đẹp ,hấp dẫn, dễ hiểu hợp với trẻ.
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C :
A KI Ể M TRA BÀI C Ũ : Giáo viên kiểm tra 3 học sinh: mỗi em kể 1,2 đoạn câu chuyện “Nhà ảo thuật” và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn
B D Ạ Y BÀI M Ớ I
1 Giới thiệu bài:
GV khơi gợi cho HS về tính hấp dẫn của quảng cáo để từ đó giới thiệu tờ quảng cáo “Chương trình xiếc đặc sắc”.
2 Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: rõ ràng, rành mạch, vui Ngắt, nghỉ hơi dài sau mỗi nội dung thông tin (tiết mục xiếc, tiện nghi của rạp,và mức giảm giá vé, giờ mở màn, cách liên hệ- lời mời)
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu: Mỗi học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
-Đọc từng cả tờ quảng cáo trước lớp
+Giáo viên giúp học sinh hiểu từ mới:phô; giải nghĩa lại từ khó Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “xiếc”
- Đọc từng câu trong nhóm.
-Đọc đồng thanh cả bài.
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bản quảng cáo, trả
lời câu hỏi:
+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để
làm gì?
+Em thích những nội dung nào
trong quảng cáo ?Nói rõ vì sao?
+ Cách trình bày quảng cáo có gì
đặc biệt ( về lời văn, trang trí)?
-Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc.
-Thích lời mời lịch sự của rạp xiếc -Thông báo những tin cần thiết nhất : tiết mục, điều kiện của rạp, mức giảm giá vé, thời gian biểu diễn,
Trang 8-Em thường thấy quảng cáo ở
những đâu ?
cách liên hệ mua vé, thời gian biểu diễn, cách liên hệ mua vé.
-Ở nhiều nơi trên phố
4.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm lần 2
- Ba HS nối tiếp nhau thi đọc cả bài
-Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất.
5 Củng cố, dặn dò:
-Gọi học sinh xung phong đọc và nêu nội dung của bài quảng cáo.
-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần
-Về nhà luyện đọc trước bài :”Đối đáp với vua”
Toán : LUYỆN TẬP
A - M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh:
-Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ hai lần
-Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia.
Bài 2 : Thực hiện theo hai bước :
+ Tính số tiền mua 3 cái bút ( 2500 ╳ 3 = 7500 ( đồng) )
+ Tính số tiền còn lại ( 8000 – 7500 = 500 ( đồng ) )
Bài giải
Số tiền mua 3 cái bút chì là :
2500 ╳ 3 = 7500 ( đồng) Số tiền còn lại là :
8000 – 7500 = 500 (đồng) Đáp số : 500 đồng Bài 3 : Tìm số bị chia HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết
Trang 9b) Tô màu thêm 4 ô vuông để tạo thành một hình chữ nhật có 12 ô vuông
Củng cố, dặn dò :
- Gọi vài em nhắc lại cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
- Về nhà tính nhiều hơn
Chính tả : (N – V ) NGHE NHẠC
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
1 Nghe - viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng bài thơ “Nghe nhạc” 2.Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ut/uc
1.Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn học sinh viết chính tả
a)Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả , rõ ràng bài thơ
- Một em xung phong đọc cả bài chính tả
- Hướng dẫn các em nắm được nội dung và cách trình bày :
Trang 10Vì sao ? – chữ đầu câu +Nên câu đầu viết như thế nào ? - Viết cách lề trang giấy 1 ô li
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn quan sát cách trình bày bài, cách ghi các dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy ), các chữ dễ viết sai
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết
c) Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào nháp
- Mời 2 em chữa bài tập trên bảng lớp, sau đó từng em đọc lại kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng
– Gọi 5 em đọc kết quả lại
Câu a : náo động – hỗn láo; béo núc ních – lúc đó
Bài 3a :
- l : lấy, làm việc, loan báo, lách, leo, lao, lăn, lùng, lánh nạn,
-n : nói, nấu, nướng, nung, nằm, nuông chiều, ẩn nấp,
4 Củng cố, dặn dò: Gọi 2em đọc lại bài tập 2
-Dặn chuẩn bị tiết sau thuộc bài “Em vẽ Bác Hồ”
TN-XH: LÁ CÂY
I - M Ụ C TIÊU : Sau bài học, học sinh có khả năng :
- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây.
- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
-Phân loại lá cây sưu tầm được
II - ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C :
Các hình trong sách giáo khoa trang 86, 87
Sưu tầm các lá cây khác nhau
III – HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C :
HO
Ạ T ĐỘ NG 1 : THẢO LUẬN NHĨM
Ü Mục tiêu:
- Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây.
- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây.
Ü Cách tiến hành:
B
ƯỚ C 1 : Làm việc theo cặp.
Trang 11- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 86, 87 và kết hợp quan sát những lá cây học sinh mang đến lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các lá cây và thảo luận theo gợi ý:
+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát được + Hãy chỉ đâu là cuốn lá, phiến lá của một số cây sưu tầm được.
B
ƯỚ C 2 :Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
Ü Kết Luận : Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá; trên phiến lá có gân lá.
HO Ạ T ĐỘ NG 2 : Làm việc với vật thật
ÜMục tiêu: HS hiểu biết và phân loại về các lá cây được sưu tầm
ÜCách tiến hành:
Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp và nhanh.
Kết thúc bài học : Giáo viên nhận xét về việc sử dụng thời gian tham gia hoạt đông của học sinh lớp mình, nhắc nhở những học sinh còn chơi không chú tâm vào việc học và bảo vệ cây cối xung quanh.
Thể dục : TRỊ CHƠI “CHUYỀN BĨNG TIẾP SỨC”
1 Phần mở đầu : - HS ra sân , xếp 4 hàng dọc (2phút)
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học (2phút)
2 Phần cơ bản :
- Chia tổ ôn luyện tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc (12- 15 phút)
- Lần lược các tổ thực hiện nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân (10-12 phút)
Trang 12- Học trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức ” (6-8 phút )
GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi giải thích cách chơi và luật lệ chơi.
3 Phần kết thúc : GV cùng học sinh hệ thống bài (2 phút)
Nhận xét tiết học và dặn về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
Tiết 1 Thứ tư, ngày 20 tháng 02 năm 2008
Toán : CHIA SỐ CĨ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ
A M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh:
-Biết thực hiện phép chia : trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và
thương có 3 chữ số
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
B CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U
1 GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 6369 : 3
Đây là trường hợp chia hết
-Thực hiện từ trái sang phải hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất -Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm : chia, nhân, trừ
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia : 1276 : 4
2 Thực hành :
Bài 1Rèn luyện cách chia Cần kiểm tra cách làm, nhất là phép chia :
2896 : 4 (Phép chia này ở lần chia thứ hai có dư)
Bài 2 :Học sinh thực hiện giải bài toán có một phép chia
Bài giải Số gói bánh trong mỗi thùng là :
1648 : 4 = 412 (gói ) Đáp số : 412 gói.
Bài 3 : Tìm thừa số chưa biết của phép nhân HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
Trang 13Luyện từ – Câu : NHÂN HĨA – ƠN LUYỆN ĐẶT CÂU
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : như thế nào ?
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U :
1 Củng cố hiểu biết về các cách nhân hóa
2 Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào ?
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C : Bảng lớp viết bài 2
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C :
A KI Ể M TRA BÀI C Ũ :
Hai học sinh lên làm miệng bài tập 1, 2 (tuần 22)
B D Ạ Y BÀI M Ớ I :
1 Giới thiệu bài mới : GV nêu mục đích và yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài tập 1:
- Một học sinh đọc nội dung bài tập.Bài thơ “Đồng hồ báo thức”
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài
-Học sinh cả lớp đọc thầm , làm bài vào vở.
- Mời 2 em lên bảng thi làm đúng, nhanh.
-Năm em đọc lại kết quả :
a) Những vật
được nhân hóa
b) Cách nhân hóa Những vật ấy
được gọi bằng
Những vật ấy được tả bằng những từ ngữ
Kim giờ Bác Thận trọng, nhích từng li, từng tí Kim phút Anh Lầm lì, đi từng bước, từng bước.
Kim giây Bé Tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng Cả ba kim Cùng tới đích, rung một hồi chuông
vang b) Bài tập 2:
-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh đọc lần lượt thực hành hỏi –đáp trước lớp
Câu a : Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng li./Bác kim giờ nhích về phía trước một cách rất thận trọng./ Bác kim giờ nhích về phía trước thật chậm chạp
Câu b: Anh kim phút đi lầm lì từng bước./Anh kim phút đi từng bước, từng bước./Anh kim phút đi thong thả, từng bước một.