+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học.II- Hoạt động dạy học: - GV hớng dẫn HS đọc từng bài.. ôn Tập làm văn tuần 22I- Mục tiêu: + KT: Giúp HS khắc sâu cách làm bài
Trang 1+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học.
II- Hoạt động dạy học:
- GV hớng dẫn HS đọc từng bài
* Bài: Nhà bác học và bà cụ:
- GV cho HS đọc nối đoạn
- Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn, giọng
- GV cho HS nêu cách đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc thi theo nhóm
- GV cùng HS nhận xét chọn nhóm đọc
tốt nhất
- Gọi HS nêu nội dung bài thơ
- GV cho HS đọc thuộc cả bài
- Yêu cầu HS chọn bạn thắng cuộc
* Bài: Chiếc máy bơm
- Yêu cầu đọc nối đoạn
- Cho HS nêu cách đọc từng đoạn
- Chi thi đọc theo nhóm
- Nhận xét chọn HS đọc tốt
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV cho HS thi đọc cả bài
- 2 HS nêu nội dung bài
- 3 HS thi đọc thuộc và hay
Trang 2ôn Tập làm văn tuần 22
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS khắc sâu cách làm bài văn nói viết về ngời lao động trí óc.+ KN: Rèn kỹ năng nói và viết về ngời lao động trí óc thành 1 đoạn văn; biết dùng từ đúng, câu văn ngắn gọn, đủ ý và sinh động
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý, kính trọng những ngời lao động chân chính, phấn đấu trở thành những ngời lao động trí óc để giúp ích cho xã hội
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài tập 2
III- Hoạt động dạy học:
- GV hhớng dẫn HS thực hành bài tập
* Bài tập 1: Gọi HS đọc đầu bài và gợi ý bài tập 1 trong SGK
- GV yêu cầu HS nói miệng cho nhau nghe (nhóm đôi)
- Gọi 1 số HS nói trớc lớp, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2
- Sắp xếp những câu văn sau để chúng trở thành 1 đoạn văn ngắn
a- Mỗi tuần bác có 2 bởi trực đêm
b- Bác luôn bận rộn với công việc ở bệnh viện
c- Bác An em làm bác sỹ ở bệnh viện tỉnh
d- Hàng ngày, bác có mặt ở bệnh viện trớc giờ làm việc để chuẩn bị dụng cụ
và trang phục vệ sinh cho một ngày làm việc
e- ở bệnh viện ai cũng yêu quý bác An
g- Đối với những bệnh nhân nghèo đôi lúc bác còn nhờng phần cơm của mình cho họ.h- Bác rất ân cần thăm hỏi và động viên ngời bệnh mỗi khi khám bệnh
- 1 HS đọc yêu cầu bài, HS khác đọc thầm toàn bài
- GV cho HS sắp xếp theo từng câu (chữ cái) vào vở nháp, sau đó dựa vào cách sắp xếp nói miệng cho bạn bên cạnh nghe
- Gọi 3 HS nói trớc lớp, HS khác nhận xét
- Đoạn văn kể về ai ? ngời đó là lao động trí óc hay lao động chân tay
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
* Bài tập 3: Dành cho HS khá giỏi
- Nói về ớc mơ của em sau này trở thành ngời lao động trí óc
- GV cho HS suy nghĩ và nói trớc lớp
-Ôn tập Luyện từ và câu tuần 22 I- Mục tiêu:
Trang 3+ KT: Củng cố lại các từ ngữ về chủ đề sáng tạo và sử dụng các dấu phẩy, dấu chấm câu, dấu chấm hỏi.
+ KN: Rèn kỹ năng dùng từ đúng chủ đề trong đặt câu, khi nói, viết; sử dụng các dấu phẩy, dấu chấm câu, dấu chấm hỏi thành thạo
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học Phấn đấu trở thành những ngời sáng tạo trên mọi lĩnh vực
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài 2
III- Hoạt động dạy học:
- Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: GV chép bảng lớp.
+ Điền tiếp từ chỉ những ngời lao động bằng trí óc vào chỗ trống:
- Kỹ s, bác sỹ, giảng viên đại học,
- GV cho HS đọc đầu bài và làm vào vở nháp
- Cho 1 HS lên làm bảng
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2.
- Khoanh tròn vào chữ cái trớc các hoạt động lao động đòi hỏi nhiều suy nghĩ
và sáng tạo
a- Khám bệnh ; b- Thiết kế mẫu nhà ; c- dậy học ; d- Chế tạo máy
e- Lắp xe ô tô ; g- Chăn nuôi gia súc ; h- May quần aó
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác đọc thầm
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa
- GV cùng HS nhận xét chốt lại đúng sai
* Bài tập 3: Ghi dấu phẩy vào các câu sau:
a- ở trạm y tế xã các bác sỹ đang kiểm tra sức khoẻ cho HS
b- Trên bến cảng tầu thuyền ra vào tấp nập
- GV cho HS làm bài vào vở và chữa bài
- Theo em các dấu phẩy ngăn cách bộ phận chỉ về gì với bộ phận chính của câu ?
* Bài tập 4: Dành cho HS khá giỏi.
- Viết một đoạn văn khoảng 3 - 4 câu nói về ngời trí thức có sử dụng dấu phẩy, dấu chấm và dấu chẩm hỏi
+ KT: Củng cố lại cách nhân, chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
+ KN: Rèn kỹ năng đặt tính và tính thành thạo các phép nhân chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số; vận đụng để giải toán thành thạo
Trang 4+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích học toán.
* Bài tập 3: GV treo bảng phụ có nội dung bài 3:
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 1028 mét, chiều rộng bằng ẳ chiều dài Tính chu vi khu đất ấy ?
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- GV hớng dẫn HS phân tích đầu bài và giải vở
- GV thu chấm, nhận xét
* Bài tập 4: Dành cho HS giỏi.
- GV treo bảng phụ có nội dung bài 4
Tồ làm phép chia 3694 : 7 = 526 (d 12), không thực hiện phép chia, em cho biết bạn tồ làm đúng hay sai ? vì sao ?
- Em hãy thực hiện lại phép chia đó ? để phép chia đó là phép chia hết thi ta phải thêm ít nhất là bao nhiêu đơn vị vào só bị chia ?
- GV cho HS đọc thầm đầu bài và làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét tiết học, kết luận đúng sai
Trang 5+ TĐ: Giáo dục cho HS có ý thức trong học tập, trình bày khoa học và yêu thích môn toán.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài tập 1,2,3,4
III- Hoạt động dạy học:
- GV hớng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: GV treo bảng phụ có nội dung bài 1.
Tìm một số biết rằng nếu gấp số đó lên hai lần, đợc bao nhiêu lại gấp lên ba lần thì đợc 2292 (giải bằng 2 cách)
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài vào nháp, đổi bài kiểm tra nhau
- Gọi HS chữa bài, GV cùng HS chữa bài kết luận đúng, sai
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2.
Trong ngày đầu tiên siêu thị bán đợc 1218 hộp bánh, ngày sau bán nhiều gấp
3 lần ngày đầu Hỏi cả 2 ngày siêu thị bán đợc bao nhiêu hộp bánh
- 1 HS đọc to đầu bài trớc lớp, HS khác theo dõi
- GV hớng dẫn HS phân tích đầu bài, nêu tóm tắt và giải vào vở
- GV thu chấm và gọi 1 HS lên chữa bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận đúng sai
* Bài tập 3: GV treo bảng phụ có nội dung bài 3.
Nhà trờng nhận về 1965 cuốn sách giáo khoa, hôm qua đã phân về các lớp hết 1/3 số sách Hỏi nhà trờng còn bao nhiêu cuốn
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- GV cho HS làm bài vào vở, đổi bài kiểm tra nhau
- GV cho 1 HS chữa trên bảng lớp và kết luận đúng sai
* Bài tập 4: Dành cho HS giỏi.
- GV treo bảng phụ có nội dung bài 4
Một hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 115 m Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó ? Biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- GV gợi ý để HS tìm đợc chu vi của hình vuông và đó chính là nửa chu vi hình chữ nhật
- Dựa vào nửa chu vi hình chữ nhật để tìm cạnh chiều dài, chiều rộng của hình
- HS giải vào vở, 1 HS lên chữa
- GV cùng HS chữa bài và kết luận đúng sai
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS chú ý cách giải toán
Trang 6- H i cô bán hàng ph i tr l i choỏ ả ả ạBình bao nhiêu ti n ? ề
- Để tính đ c cô bán hàng ph iượ ả
tr l i cho Bình bao nhiêu ti n taả ạ ề
ph i bi t đ c s ti n mua 4ả ế ượ ố ềquy n v là bao nhiêu ể ở
Trang 7s ti n ố ề cụ bỏn hàng ph i tr l i cho Bỡnhả ả ạ
- Yờu c u HS làm bài.ầ
- G i h c sinh lờn s a bài.ọ ọ ử
- Giỏo viờn nh n xộtậ
• Bài 3 : Cho hỡnh và trong đú
cú m t s ụ vuụng đó tụ màu.ộ ố
- GV g i HS đ c yờu c uọ ọ ầ
- Yờu c u h c sinh làm bàiầ ọ
Toán nâng cao
I yêu cầu:
- Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- Mở rộng và nâng cao các dạng của biểu thức
ii lên lớp:
Bài 1:
- Trong các biểu thc sau, biểu
thức nào có giá trị lớn nhất?
- Muốn biết biểu thức nào có giá
trị lớn nhất ta làm ntn?
- Yêu cầu hs làm bài
- Theo dõi hs làm bài
( 42 – 18 ) x 5 = 24 x 5 = 120
32 :2 x 3 = 16 x 3 = 48
48 x 3 : 2 = 144 : 2 = 72
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc y/c
- 1 hs đọc phép tính
- Đổi chỗ và ghép các cặp tính cộng hoặc trừ để hàng đv cộng với nhau bằng 10 hoặc chữ số hàng đv trừ cho nhau để bằng 0
- Hs làm bài, 3 hs lên bảng chữa bài
Trang 8- Nhận xét
Bài 3:
a, Hãy điền dấu ngoặc đơn vào
biểu thức sau để đợc biểu thức
b, 4 x 6 + 36 : 3 = 4 x ( 6 + 36 : 3 ) = 4 x ( 6 + 12 )
= 4 x 18 = 72
- Hs nhận xét
Hớng dẫn bài tập toán
i yêu cầu:
- Hs biết vận dụng quy tắc để tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông thành thạo
- Giải các bài toán có liên quan
ii lên lớp:
Bài 1:
Một mảnh vờn hình chữ nhật
có chiều dài 45m, chiều rộng
30m Tính chu vi của mảnh vờn
Trang 9- Y/c hs tự làm vào vở, đổi vở
kiểm tra
- Gọi hs lên bảng chữa bài
- Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc tính
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Hs làm bài, đổi chéo vở kiểm tra
- 1 hs lên bảng làm
Bài giảiChu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:( 45 + 30 ) x 2 = 150 ( m ) Đáp số: 150 m
34 x 4 = 136 ( cm ) Đáp số 136 cm
- Hs nhận xét
- 2 hs đọc đề bài
- Phải biết đợc chiều dài là bao nhiêu cm
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữa bài
Bài giảiChiều dài HCN đó là:
23 + 16 = 39 ( cm )Chu vi hình chữ nhật đó là:( 23 + 39 ) x 2 = 124 ( cm ) Đáp số: 124 cm
Trang 10I, Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ g, g, H, J chữ đứng (viết
đúng mẫu nét đều) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết từ ngữ ứng dụng: Ghi lòng tạc dạ, Hà Giang, ích nớc lợi nhà.
- Rèn cho HS ý thức viết đúng, đẹp, trình bày sạch.
II, Đồ dùng: Chữ mẫu g, g, H, J
Vở luyện chữ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ: Im lìm, ích nớc lợi nhà.
- HS lên bảng viết: Ghi lòng tạc dạ, Hà Giang, ích nớc lợi nhà.
- Cho HS hiểu nghĩa từ Hà Giang (là danh từ riêng chỉ
địa danh)
- GV cho HS hiểu nghĩa ngữ ứng dụng: Ghi lòng tạc dạ ( Nhớ mãi trong lòng, không bao giờ quên); ích nớc lợi nhà
3, Hớng dẫn HS viết vở,
Cho HS viết vở luyện chữ.
GV lu ý HS t thế ngồi, cách cầm bút Theo dõi
nhắc nhở HS viết chậm; HS hoà nhập để các em hoàn thành bài viết.
4, Chấm và chữa bài:
Trang 11- Ôn tập, củng cố về kiểu so sánh hoạt động với hoạt động.
- Làm các bài tập đặt câu.(HS hoà nhập chỉ yêu cầu đặt 2 đến 3 câu)
II, đồ dùng:
Bảng lớp kẻ sẵn bài 1 Bảng phụ ghi bài 2
HS: Vở TV buổi 2
III, các hoạt động dạy học.
GV cho hS làm các bài tập sau:
Bài 1: Hãy tìm mỗi loại 5 từ ngữ chỉ hoạt động và ghi vào đúng cột:
………
………
………
Từ ngữ chỉ hoạt động Của nông dân
………
………
………
- Cho HS lên bảng làm dới hình thức thi tiếp sức (Mỗi tổ làm 1 cột)
* Bài 2, Hãy chỉ ra những hoạt động đợc so sánh với nhau trong các câu sau:
1, Sân trờng vàng nắng mới
Lá cờ bay nh reo
2, Chiếc ca nô phóng nhanh nh bay trên mặt sông
3, Dới trời ma, chiếc xe đi nh bò trên quãng đờng lầy lội
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề HS làm bài vào vở Gọi 3 em lên bảng chữa bài, mỗi em làm 1 câu Lớp và GV nhận xét
* Bài 3: Hãy đặt 5 câu có hình ảnh so sánh.
- HS làm bài vào vở 5 em lên bảng chữa bài, mỗi em chữa 1 câu
- Yêu cầu HS chỉ ra kiểu so sánh trong các câu vừa đặt
GV tóm tắt bài, nhận xét giờ
***************************************************************
Trang 12III, Các hoạt động dạy học.
A/ Luyện nói theo nội dung bức tranh:
1, Yêu cầu HS quan sát và nghi tóm tắt những điều quan sát đợc ở bức tranh Phan Thiết theo gợi ý sau:
a) Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh đó ở đâu?
b) Bức tranh có mấy phần? Hãy kể tên từng phần theo thứ tự từ gần đến xa Theo em, phần nào của bức tranh đẹp nhất?
c) Ghi lại đờng nét, màu sắc của từng phần
d) cảnh trong bức tranh gợi cho em tình cảm gì?
B/ Luyện nói tại nhóm và toàn lớp.
- GV cho HS nói theo nhóm 3 em Gọi đại diện các nhóm nói trớc lớp Nhận xét
C/ Luyện viết
Yêu cầu HS viết nội dung vừa nói thành một đoạn văn ngắn GV nhắc các em chú ý về nội dung, cách diễn đạt (Dùng từ, đặt câu, chính tả ) GV gọi hs đọc bài…viết Nhận xét Chấm điểm 1 số bài hay
IV, Hoạt động tiếp nối:
Trang 13Luyện tập về giải toán
- Gọi HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi trên bảng.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp, đổi bài kiểm tra chéo nhau.
- Gọi 1 HS lên chữa.
- GV cùng HS nhận xét chốt lại cách giải đúng sai.
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2.
Tồ mua 6 con tem, mỗi con giá 800 đồng, Tồ đa cho cô bán hàng
5000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại Tồ bao nhiêu tiền.
- Gọi 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- Yêu cầu HS giải bài vào vở.
- Gọi 1 HS chữa bài.
- GV thu chấm 1 số bài và nhận xét, kết luận đúng, sai.
* Bài tập 3: GV chép bảng lớp:
Đặt đề toán theo tóm tắt sau và giải:
1965 m
? m
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV gợi ý để HS hiểu đợc sơ đồ đã cho ta biết cái gì của bài toán ?
- Yêu cầu HS giải bài vào nháp, 1 HS lên đặt đề toán sau đó 1 HS lên chữa.
- GV cùng HS nhận xét kết luận đúng, sai.
* Bài tập 4: Dành cho HS giỏi: GV treo bảng phụ có nội dung bài 4 Một bể có thể chứa đợc 1800 lít nớc, có 2 vòi chảy vào bể; vòi thứ nhất chảy 10 phút đợc 40 lít; vòi thứ 2 chảy 6 phút đợc 30 lít Hỏi khi bể cạn cả 2 vòi cùng chảy thì bao lâu mới đầy ?
- Gọi 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- GV kiểm tra bài của HS.
- Gọi 1 HS chữa bài, nhận xét.
Trang 14Bài 3: Một cửa hàng có 1215 chai dầu
ăn, đã bán số chai dầu đó Hỏi cửa
hàng còn lại bao nhiêu chai dầu ăn ?
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
Trang 15- Vận dụng làm đúng cấc bài tập thực hành có liên quan
- HS ghi nhớ kiến thức
II.Các hoạt động dạy học
Nội dung bồi dỡng
a) Với 4 que diêm có thể xếp thành các số
la mã nào? hãy viết các số đó
ớc1 : Gv giao bài tập cho ba đối ợng học sinh
t-B
ớc2 : HS thực hành làm bài – GV hớng dẫn (chú ý đến cả ba đối tợng)B
ớc3 : Đánh giá, nhận xétSau khi học sinh làm song bài, GV cho học sinh đánh giá bài làm của bạn ( học sinh cùng nhóm đối tợng)
Trang 16- Giáo dục HS tự giác trong học tập.
Nhân kì Seagam một nhà tài trợ 3658m
vải để may đồng phục cho các tình
nguyện viên Mỗi bộ quần áo may hết
4m vải Hỏi số vải đó may được nhiều
nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa
mấy mét ?
Bài 3: Trong ngày hội TDTT, các vận
động viên xếp thành các hàng Ban đầu
xếp thành 7 hàng, mỗi hàng có 171 vận
động viên Hỏi khi chuyển thành 9 hàng
thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động
914 bộ quần áo và còn thừa 2m
A/ Yêu cầu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy
Trang 17B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các
bài: Đối đáp với vua; Tiếng đàn kết hợp
trả lời các câu hỏi sau mỗi bài đọc
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
+ Mời 3 nhóm mỗi nhóm 4 HS thi đọc
nối tiếp 4 đoạn trong bài Đối đáp với
? Tìm nhưng chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng
- Nhận xét, tuyên dương những cá nhân
Ngµy d¹y: Thø hai ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2010
Luyện tập tiếng việt:
Luyện tập tổng hợp
A/ Yêu cầu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy
B/ Hoạt động dạy - học:
Trang 181 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các
bài: Hội vật; Hội đua voi ở Tây Nguyên
kết hợp trả lời các câu hỏi sau mỗi bài
đọc
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
+ Mời 3 nhóm mỗi nhóm 5 HS thi đọc
nối tiếp 5 đoạn trong bài Hội vật.
+ Mời 1 số HS thi đọc bài Hội đua voi ở
Tây Nguyên và TLCH:
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua?
? Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
? Qua bài đọc em hiểu gì về ngày hội
đua voi ở Tây Nguyên ?
- Nhận xét, tuyên dương những cá nhân
Bài viết: Hội đua voi ở Tây nguyên
A/ Yêu cầu: - HS nghe và viết chính xác đoạn 3 bài Hội đua voi ở Tây nguyên.
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp
B/ Hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc đoạn 3 bài Hội
- Gọi 2HS đọc lại
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn và trả
lời câu hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
những từ dễ lẫn và ghi nhớ chính tả
* Đọc cho HS viết bài vào vở
* Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi
- Nghe - viết bài vào vở
- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 19* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng
những chữ đã viết sai, viết mỗi chữ 1
- Yêu cầu cả lớp làm các BT sau:
Bài 1: Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào
các chữ in nghiêng dưới đây:
- Vững chai, bơi trai; ngương cửa, ngất
ngương; trầm bông, bông nhiên.
- Ki niệm, ki lưỡng ; mi mãn, tỉ mi ; đói
la, nước la ; nha nhớt, nha nhặn
Bài 2: Đọc đoạn thơ sau:
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình
trong râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre không ở
riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
Nguyễn Duy
a) Những từ ngữ nào trong đoạn thơ cho
biết tre được nhân hóa
b) Biên pháp nhân hóa đã giúp người
đọc cảm nhận được những phẩm chất
đẹp đẽ gì ở cây tre Việt Nam ?
Bài 3: Dùng câu hỏi Vì sao? Để hỏi cho
tre được nhân hóa là:
- vươn mình, đu, hát ru
- yêu nhiều, không đứng khuất
- thân bọc lấy thân, tay ôm, tay níu
- thương nhau, không ở riêng
b) Biên pháp nhân hóa đã giúp người
đọc cảm nhận được các phẩm chất tốt đẹp của cây tre Việt Nam: chịu đựng gian khổ, tràn đầy yêu thương, đoàn kết chở che nhau
Trang 20bộ phận câu in nghiêng trong đoạn văn
dưới đây:
Chiếc gối của em
Hồi em học lớp hai, một hôm giờ thủ
công cô giáo thông báo:
- Mỗi em tự làm lấy một cái gối con
lau bảng để nộp chấm điểm
Em lo sợ quá, vì việc khéo tay này
phải có sự chỉ bảo của mẹ mà em thì
không có mẹ.
Đến giờ nộp gối chấm điểm, em xấu
hổ và tủi thân úp mặt xuống bàn mà
khóc, vì quanh em các bạn cười nhạo
A/ Mục tiêu: - Nâng cao kiến thức về giải "Bài toán giải bằng hai phép tính"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
Mua 4lạng thịt hết 24000 đồng Hỏi mua
6 lạng thịt cùng loại thì phải trả bao
Số tiền mua 5 lạng thịt là:
6000 x 6 = 36000 (đồng)
ĐS: 36000
Trang 21Bài 2
May 6bộ quần áo hết 24 m vải Chị nhận
may 8bộ quần áo thì phải nhận về bao
nhiêu mét vải ? (Giải 2 cách)
Số tiền mua 5 lạng thịt là:
28000 : 8 x 5 = 20000 (đồng)
ĐS: 20000 đồng
Số mét may 8 bộ quần áo là:
A/ Mục tiêu: - Nâng cao kiến thức về giải "Bài toán giải bằng hai phép tính"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Bình mua 5 mớ rau hết 2500
đồng Hòa mua 3 mớ rau cùng loại Hỏi
Hòa phải trả bao nhiêu đồng ? (Giải 2
Giải:
Số tiền 1 lạng thịt là:
Trang 22nhiêu tiền ?
Bài 3:
May 4 bộ quần áo hết 16 m vải Chị
nhận may 7 bộ quần áo thì phải nhận về
bao nhiêu mét vải ? (Giải 2 cách)
Số tiền mua 5 lạng thịt là:
4000 x 5 = 20000 (đồng)
ĐS: 20000 đồng
Cách 2: Giải:
Số tiền mua 5 lạng thịt là:
28000 : 8 x 5 = 20000 (đồng)
ĐS: 20000 đồng
Số mét may 7 bộ quần áo là: