1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3 tuần 33 CKT - KNS(3 cột )

41 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : Giáo viên gọi học sinh kể lại chuyện “Quà của đồng nội ” và trả lờùi câu hỏi về nội dung bài.. Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc Mục tiêu : Rèn kĩ năn

Trang 1

Môn : Tập đọc Bài : Sự tích chú cuội cung trăng

Tiết 67

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: bổng đâu, liều mạng,

quăng rìu, lăn quay, bã trầu, cưa quậy, lũng lững…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải của bài: bổng đâu, liềumạng, quăng rìu, lăn quay, bã trầu, cưa quậy, lũng lững…

- Hiểu nội dung bài: Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơbay lên cung của loài người

* Kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá bạn kể: kể tiếp lời kể của bạn.

III Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ cho bài tập đọc

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên gọi học sinh kể lại

chuyện “Quà của đồng nội ” và

trả lờùi câu hỏi về nội dung bài

Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và

luyện đọc

Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc thành

3 học sinh kể lại chuyện và trảlời câu hỏi về nội dung bài

1

Trang 2

tiếng và đọc đúng các từ khó.

1 Giáo viên đọc mẫu ( giọng kể

linh hoạt, nhanh, hồi hộp)

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

:

a) Giáo viên gọi mỗi học sinh

đọc nối tiếp các câu văn trong

bài và kết hợp luyện đọc từ

khó, sửa chữa lỗi phát âm cho

học sinh như : bỗng đâu, liều

mạng, vung rìu, lăn quay, bã

trầu, cựa quậy, vẫy đuôi, lừng

lững

Giáo viên cho học sinh xem tranh

minh hoạ

b) Luyện đọc từng câu :

1 Giáo viên giúp học sinh ngắt

nghỉ hơi đúng và tự nhiên sau

các dấu câu, nghỉ hơi giữa các

câu Giáo viên giúp học sinh

hiểu nghĩa từ : tiều phu,

khoảng dập bã trầu, phú ông,

rịt, chứng

2 Giáo viên cho học sinh đọc

từng đoạn văn trong nhóm Sau

đó cho 1 học sinh đọc lại toàn

bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Mục tiêu : Học sinh hiểu được nội

dung bài học

Giáo viên gọi học sinh đọc thầm

từng đoạn văn và trả lời câu hỏi

về nội dung bài ( Như sách giáo

viên trang 250 )

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đến hết bài

Học sinh đọc từng câu theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau

Học sinh đọc luân phiên từng đoạn văn đến hết bài

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Học sinh đọc

3 Học sinh đọc

Học sinh đọc

Học sinh kể

Trang 3

5’

Mục tiêu : Học sinh thể hiện đọc

đúng bài văn

1 Giáo viên cho 3 học sinh nối tiếp

nhau đọc 3 đoạn văn Giáo viên

hướng dẫn học sinh thể hiện đúng

nội dung từng đoạn

2 Giáo viên cho một học sinh đọc

lại bài văn

Tiết kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : dựa

vào các gợi ý trong sách giáo khoa, học sinh kể lại câu chuyện một các rành mạch, trôi chảy

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh

kể chuyện

- Giáo viên cho học sinh đọc gợi

ý trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho 1 học sinh kể

mẫu toàn chuyện trước lớp

- Giáo viên cùng học sinh nhận

xét

- Giáo viên cho từng cặp học

sinh kể

- Giáo viên cho 3 học sinh lên

kể nối tiếp trước lớp Sau đó cho học sinh chọn bạn kể hay nhất

Củng cố dặn dò :

1 Giáo viên cho một số học sinh

nói lại nội dung truyện

2 Giáo viên nhắc học sinh về

nhà kể lại câu chuyện

Học sinh kể

Học sinh kể

3

Trang 4

Môn : Tập đọc Bài : Mưa

Tiết 68

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: lũ lượt, lặt đặt, xã lăn,

lửa reo, tí tách, bác ếch, lặn lội…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải của bài: lũ lượt, lặt đặt,xã lăn, lửa reo, tí tách, bác ếch, lặn lội.…

- Hiểu nội dung bài: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấmcúng của gia đình trong cơn mưa: thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộcsống gia đình của tác giả

III Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ cho bài tập đọc

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên gọi 3 học sinh nối tiếp nhau

mỗi em kể lại 1 đoạn chuyện “ Sự tích

chú cuội cung trăng ”

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc

Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và

đọc đúng các từ khó

1 Giáo viên giới thiệu bài

Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc khá gấp

gáp nhấn giọng các từ ngữ gợi tảsự dữ

dội của cơn mưa )

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ :

i Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối

tiếp các câu văn trong bài và kết hợpluyện đọc từ khó, sửa chữa lỗi phát âm cho học sinh như : lũ lượt, lật đật,

3 học sinh kể lại chuyện

Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đếnhết bài

Trang 5

xỏ kim, lửa reo, tí tách, bác ếch, lặn lội

ii Luyện đọc từng câu :

1 Giáo viên giúp học sinh ngắt nghỉ hơi

đúng và tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ

2 Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa

các từ mới : lũ lượt, lật đật

3 Giáo viên cho học sinh đọc từng khổ

Giáo viên gọi học sinh đọc thầm từng

khổ thơ và trả lời câu hỏi về nội dung

bài ( Như sách giáo viên trang 254 )

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc

lòng bài thơ

Mục tiêu : Học sinh thể hiện đọc đúng và

thuộc bài thơ

1 Giáo viên cho 2 học sinh đọc bài thơ

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc

lòng từng khổ thơ và cả bài thơ

3 Giáo viên cho học sinh thi đọc bài thơ và

nhắc lại nội dung bài thơ

4 Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn đọc

hay nhất

Củng cố dặn dò :

1 Giáo viên hỏi học sinh về nội dung

bài sau đó nhận xét tiết học

2 Giáo viên dặn học sinh về nhà học

thuộc lòng bài thơ

Học sinh đọc từng câu theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau

Học sinh đọc luân phiên từng khổ thơ đến hết bài

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

2 học sinh đọc

Học sinh đọc và học thuộc lòng

5

Trang 6

Môn : Chính tả Bài : Thì thầm

Tiết 67

I) Mục tiêu:

Rèn kĩ năng chính tả:

- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Thì thầm

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( trích)

- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n/; v/d

II) Chuẩn bị:

- Bảng phụ hoặc giấy khổ to viết sẳn nội dung BT 3a

III) Các hoạt động dạy – học.

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho học sinh viết vào bảng

con các từ có tiếng mang âm giữa vần là

o hoặc ô

B Dạy bài mới :

Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục

đích yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn học sinh viết chính tả :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh

chuẩn bị

Mục tiêu : Giúp cho học sinh xác định

cách trình bày và viết đúng đoạn văn

1 Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

2 Giáo viên cho 2 học sinh đọc lại

đoạn văn

3 Giáo viên hỏi : bài thơ cho biết các

sự vật con vật đều biết thì thầm trò

chuyện với nhau Đó là những sự vật,

con vật nào ? Cách trình bày bài viết

ra sao ? Những chữ nào được viết hoa

trong bài thơ ?

3 Giáo viên cho học sinh tự viết vào

bảng con các từ khó

Hoạt động 2 : Đọc cho học sinh

chép bài vào vở

Mục tiêu : Học sinh viết chính xác

các từ khó và trình bày đúng theo quy

Học sinh viết bảng con

2 học sinh đọc

Học sinh trả lời

Học sinh viết từ khó vào bảng con

Học sinh viết vào vở Học sinh tự đổi vở và sửa bài

Trang 7

định

1 Giáo viên cho học sinh viết

2 Đọc lại cho học sinh dò

Chấm chữa bài

1 Giáo viên đọc từng câu, học sinh

tự dò

2 Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận

xét về nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm

bài tập Bài tập 2 : đọc và viết đúng

tên một số nước Đông Nam Á

1 Giáo viên cho học sinh nêu yêu

cầu của bài làm

2 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở

3 Giáo viên mời 2 học sinh lên

bảng viết lại tên các nước Sau đógiáo viên chốt về cách viết hoa tên nước ngoaì

4 Giáo viên cho học sinh sửa bài

theo lời giải đúng

Bài tập 3 b : Điền vào chỗ trống dấu

hỏi hay dấu ngã

1 Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh minh họa và làm bài vào vở bài tập

2 Giáo viên theo dõi học sinh làm

bài

3 Giáo viên cho học sinh lên bảng

sửa bài

Củng cố – dặn dò :

1 Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà

đọc lại bài chính tả, học thuộc lòng các câu đố

2 Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh nêu

Học sinh thực hiện vào vở bài tập 2 học sinh lên sửa bài

Học sinh đổi vở sửa bài

Học sinh làm bài vào vở bàitập

Học sinh lên bảng sửa bài

7

Trang 9

Môn : Chính tả Bài : Dòng suối thức

Tiết 68

I) Mục tiêu:

Rèn kĩ năng chính tả:

- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Dòng suối thức

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( trích)

- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n/; v/d

II) Chuẩn bị:

- Bảng phụ hoặc giấy khổ to viết sẳn nội dung BT 3a

III) Các hoạt động dạy – học.

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho học sinh viết các tiếng có

dâu hỏi và dấu ngã

B Dạy bài mới :

Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục

đích yêu cầu của bài học

Hướng dẫn học sinh viết :

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh

chuẩn bị

Mục tiêu : Giúp cho học sinh nắm hình

thức của đoạn văn :

1 Giáo viên đọc đoạn viết sau đócho 2 học sinh đọc

2 Giáo viên hỏi : Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm như thế nào ? Trong đêm, dòngsuối thức để làm gì ?

3 Giáo viên yêu cầu học sinh nêucách trình bày bài thơ lục bát

4 Giáo viên cho học sinh tự viết

ra những từ mình cho là khó đểkhông phải mắc lỗi khi viết bài

Hoạt động 2 : Học sinh viết bài

vào vở

Mục tiêu : Học sinh biết phân biệt

và viết chính xác các từ khó trong bài

học sinh nêu

Cả lớp viết vào bảng con

Học sinh viết

Học sinh đổi vở sửa bài

9

Trang 10

1 Giáo viên cho học sinh viết

2 Đọc lại cho học sinh dò

3 Chấm chữa bài

- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự

- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận

xét về nội dung bài viết, chữ viết

cách trình bày

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Mục tiêu : học sinh biết phân biệt tr

và ch

Bài tập 2 b

1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu của bài

2 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

3 Giáo viên yêu cầu học sinh lên

bảng thi làm bài trên bảng lớp

4 Giáo viên cho 1 học sinh đọc lại

lời giải đúng và hướng dẫn học sinh sửa bài

Bài tập 3 b : Điền dấu hỏi hay dấu ngã

1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu của bài tập

2 Giáo viên cho học sinh tự làm bài

3 Giáo viên cho học sinh đọc bài và

sửa bài

Củng cố – dặn dò :

1 Giáo viên nhận xét tiết học

2 Giáo viên nhắc học sinh về nhà

học thuộc lòng bài dòng suối thức và chuẩn bị bài kì tới

Học sinh đọc yêu cầu bài tập sau đó học sinh làm bàivào vở bài tập

Học sinh lên bảng thi làm bài

Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

Học sinh đọc

Học sinh làm bài vào vở bài tập và sửa bài

Trang 12

Môn : Luyện từ và câu Bài : Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên.

Dấu chấm, dấu phẩy.

- Bảng viết sẵn bài tập 3

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho học sinh đọc lại đoạn

văn viết có sử dụng phép nhân hoá

để tả lại bầu trời buổi sáng hoặc tả

một vườn cây

Bài mới :

Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về thiên

nhiên, ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy

Bài tập 1 :

1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu

cầu bài tập và các đoạn thơ trong bài tập

2 Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm kề về những điều thiên nhiên đã mang lại cho con người

3 Giáo viên cho học sinh lên bảng

trình bày Giáo viên nhận xét bổ sung để hoàn

chỉnh kết quả

Bài tập 2 :

Học sinh nêu miệng

Học sinh đọc

Học sinh thảo luận nhóm Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớpnhận xét, nêu ý kiến bổ sung

Học sinh đọc yêu cầu bài tập và thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhậnxét, nêu ý kiến bổ sung

Trang 13

1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu

cầu của bài

2 Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm kể về những điều mà con người đã làm để thiên nhiên thêm giàu, thêm đẹp

3 Giáo viên tiến hành tương tự như

bài tập 1

4 Bài tập 3 : Đặt dấu chấm hoặc dấu

phẩy vào đoạn văn

1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu của bài tập

2 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

3 Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa

bài

Củng cố – dặn dò :

1 Giáo viên nhắc học sinh về nhà

hoàn chỉnh lại bài viết

2 Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh đọc

Học sinh làm bài vào vở bàitập sau đó đổi vở sửa

bài

13

Trang 14

Môn : Tập viết Bài : An Dương Vương

Tiết 34

I Mục tiêu :

Củng cố cách viết chữ viết hoa: A,M,N,V kiểu 2 thông qua bài

tập ứng dụng

Viết tên riêng An Vương Dương bằng cỡ chữ nhỏ

Viết được câu ứng dụng: Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học :

1 Mẫu chữ viết hoa : A, M, N, V

2 Tên riêng Tháp Mười, Việt Nam và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô

li

III Các hoạt động trên lớp :

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ

Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ

và câu ứng dụng đã học ở bài trước Cho

học sinh viết vào bảng con từ: Phú Yên,

Yêu trẻ

Nhận xét

B Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài

nêu mục đích yêu cầu của tiết tập viết là

rèn cách viết chữ hoa, củng cố cách viết

chữ A, M, N, V và viết một số chữ viết

hoa trong đó có tên riêng và câu ứng

dụng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh viết

trên bảng con

Mục tiêu củng cố cách viết chữ hoa

đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy

định

1 Luyện viết chữ hoa :

- Giáo viên cho học sinh tìm các chữhoa có trong bài

- Giáo viên viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ A,

M, N, V theo kiểu 2

- Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con 4 chữ trên

Học sinh viết bảng con

Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài là A, M, N, V

Học sinh viết bảng con

Học sinh đọc

Trang 15

2 Luyện viết từ ứng dụng :

- Học sinh đọc từ ứng dụng : An

Dương Vương

- Giáo viên giới thiệu : An Dương

Vương là tên hiệu của Thục Phán,

vua nước Aâu Lạc, sống cách đây

trên 2000 năm, Oâng là người đã

cho xây dựng thành Cổ Loa

- Giáo viên viết mẫu chữ theo cỡ

nhỏ

Giáo viên cho học sinh viết trên bảng

con từ An Dương Vương và theo dõi sửa

chữa

Luyện viết câu ứng dụng :

Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

Giáo viên giúp học sinh hiểu : Câu thơ

ca ngợi Bác Hồ là người Việt Nam đẹp

nhất

Giáo viên cho học sinh viết bảng

con các chữ : Tháp Mười, Việt Nam

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở

Tập viết :

Giáo viên nêu yêu cầu :

1 Viết chữ A, M : một dòng cỡ

nhỏ

2 Viết chữ Người, V : 2 dòng

3 Viết tên riêng An Dương Vương :

2 dòng cỡ nhỏ

4 Viết câu thơ : 2 lần

Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi

viết đúng tư thế chú ý hướng dẫn học

sinh viết đúng nét, độ cao và khoảng

cách giữa các chữ

Hoạt động 3 : Chấm chữa bài

Giáo viên chấm nhanh từ 5 đến 7

Học sinh viết bảng con

Học sinh đọc câu ứng dụng

Học sinh viết bảng con

Học sinh viết bài vào vở

15

Trang 16

bài

Nhận xét rút kinh ngiệm

Củng cố dặn dò :

1 Nhận xét tiết học Biểu dương những học sinh viết chữ đẹp

2 Khuyến khích học sinh ghi nhớ câu ứng dụng

Trang 17

Môn : Tập làm văn Bài : Nghe kể chuyện : Vươn tới các vì sao.

Ghi chép sổ tay.

Tiết 34

I Mục tiêu:

1- Rèn luyện kĩ năng nghe – kể:

- Nghe đọc từng mục trong bài Vươn tới các vì sao, nhớ nội dung, kể lại được thông tin về chuyện bay đầu tiên của con người vào vũ trụ, người đầu tiên đặt trăng lên mặt trăng, người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ 2- Rèn luyện kĩ năng viết:

- Biết viết một đoạn văn ngắn, biết ghi vào sổ tay những ý chính vừa nghe

II Chuẩn bị:

- Bảng viết sẵn các gợi ý về nội dung

- Biết trình tự các bước về viết lại đọan văn ngắn

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ : Giáo viên gọi 3 học

sinh đọc trong sổ tay về những ghi chép

trong các câu trả lời của Đô-rê-môn

2 Bài mới :

1 Giáo viên giới thiệu bài

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết : tiếp

tục luyện cách ghi vào sổ tay những ý cơ

bản nhất của bài vừa nghe

Bài tập 1 :

1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu

bài tập

2 Giáo viên cho học sinh quan sát từng

ảnh minh hoạ ; đọc tên tàu vũ trụ và tên

hai nhà du hành vũ trụ

3 Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy

bút chuẩn bị ghi chép lại các nội dung

được nghe

4 Giáo viên đọc chậm rãi bài đọc ( sách

giáo viên trang 264 ) Đọc xong từng

mục, giáo viên hỏi học sinh về nội dung

Học sinh đọc

Học sinh đọc

Học sinh quan sát ảnh trong sách giáo khoa

Học sinh luyện tập nói

Học sinh trao đổi để bổ sung

17

Trang 18

1’

của đoạn

5 Giáo viên đọc lại lần 2, lần 3 Học

sinh kết hợp ghi chép các thông tin vừa

nghe

6 Giáo viên cho học sinh thực hành nói

7 Giáo viên cho học sinh trao đổi theo

cặp để bổ sung cho đầy đủ các thông tin

Bài tập 2 :

1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu của bài tập

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài vào vở bài tập sau đó cho học sinh đọc lại bài làm của mình

Giáo viên cho cả lớp chọn những bạn ghi

chép hiệu quả nhất và tuyên dương trước

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:

Ôn tập cuối học kỳ 2

các thông tin còn thiếu.Học sinh đọc

Học sinh làm bài vào vở bài tập và đọc lại bài làm của mình

Trang 19

Môn : Toán Tiết : 166 Bài : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 (tiếp theo)

) Mục tiêu:

Giúp học sinh :

Tiếp tục củng cố và nâng cao về cộng, trừ, nhân, chia ( nhẩm và viết )

Củng cố về tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và phép nhân

Luyện giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II) Đồ dùng dạy học:

GV: Phấn màu bảng phụ

HS: sách giáo khoa

III)Các hoạt động dạy học chủ yếu:

30’ 1 Bài mới

Bài tập 1 :

1 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

2 Giáo viên cho học sinh nêu

miệng để sửa bài Khi nêu, học sinh nêu cách nhẩm và chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức

3 Giáo viên cho học sinh so sánh

kết quả của từng cặp biểu thức để thấy các giá trị khác nhau củacách thực hiện biểu thức

Bài tập 2 :

1 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh

sửa bài Cho học sinh nêu cách thực hiện

3 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

Học sinh làm bài vào vở bài tập

Học sinh nêu cách nhẩm

Học sinh so sánh kết quả từng cặp biểu thức

Học sinh làm bài vào vở bài tập

Học sinh đổi vở sửa bài

Học sinh đọc

Học sinh nêu

Học sinh làm bài vào vở bài tập

Học sinh đổi vở sửa bài

Học sinh thực hiện bài tập trên bảng và nêu

Học sinh đổi vở sửa bài

19

Trang 20

1 Giáo viên giải thích cách thực

hiện là tập suy luận và điễn đạt cách suy luận

2 Giáo viên cho 1 học sinh lên

bảng thực hiện Cả lớp theo dõi và nêu nhận xét

3 Giáo viên cho học sinh làm bài

vào vở bài tập

4 Giáo viên hướng dẫn học sinh

Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Ngày đăng: 26/06/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A và hình D tuy có dạng  khác nhau nhưng diện tích của  chuùng thì baèng nhau. - Lớp 3 tuần 33 CKT - KNS(3 cột )
nh A và hình D tuy có dạng khác nhau nhưng diện tích của chuùng thì baèng nhau (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w