Việc sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể diễn ra liên tục thì cần phải có vốn nhằm phục vụ cho đầu tư ban đầu và bổ sung để đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất và mở rộng kinh doanh. Vấn đề hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm chung của mỗi doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh có hiệu quả mới có khả năng tồn tại được. Trên cơ sở đó có vốn nói chung để đầu tư công nghệ mở rộng sản xuất nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thì việc huy động, sử dụng và bảo toàn vốn lưu động nói riêng của các doanh nghiệp cần phải có sự phân tích, đánh giá thường xuyên để kịp rút kinh nghiệm nhằm sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhất. Để nghiên cứu nguồn hình thành vốn lưu động ta phải xem xét sự biến động của vốn lưu động theo thời gian. Vì vậy, thông thường doanh nghiệp xem chu kỳ vốn lưu động là một trong những yếu tố để đánh giá việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở bài này, nhóm em xin được trình bày một phần của vốn lưu động là phân tích chu kỳ vốn lưu động.
Trang 1CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN
Việc sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể diễn ra liên tục thì cần phải có vốn nhằm phục vụ cho đầu tư ban đầu và bổ sung để đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất và mở rộng kinh doanh Vấn đề hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm chung của mỗi doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh có hiệu quả mới có khả năng tồn tại được Trên cơ sở đó có vốn nói chung để đầu tư công nghệ mở rộng sản xuất nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thì việc huy động, sử dụng và bảo toàn vốn lưu động nói riêng của các doanh nghiệp cần phải có sự phân tích, đánh giá thường xuyên để kịp rút kinh nghiệm nhằm sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhất
Để nghiên cứu nguồn hình thành vốn lưu động ta phải xem xét sự biến động của vốn lưu động theo thời gian Vì vậy, thông thường doanh nghiệp xem chu ky vốn lưu động là một trong những yếu tố để đánh giá việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ở bài này, nhóm em xin được trình bày một phần của vốn lưu động là phân tích chu ky vốn lưu động
4.5 PHÂN TÍCH CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG
4.5.1 Chu kỳ vốn lưu động
Tùy vào từng loại hàng hóa kinh doanh mà doanh nghiệp có chu trình sản xuất kinh doanh khác nhau, thông thường thì chu ky sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 giai đoạn liên tiếp nhau: mua, sản xuất, bán và thu tiền
- Để tiến hành sản xuất doanh nghiệp cần phải mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, khối lượng mua thường rất lớn sử dụng để sản xuất trong thời gian nhất định Trong thời gian này nguyên vật liệu được tồn trữ và bảo quản tại kho Hạn chế trong giai đoạn này là nếu mua số lượng lớn mà chưa dùng tới sễ tốn chi phí tồn trữ trong kho, hao hụt hàng hóa …
Trang 2Dự trữ nguyên vật
liệu Tiền
Nợ phải thu
Thành phẩm Bán
SPDD bán thành phẩm
- Sau đó nguyên vật liệu sẽ được xuất kho và đưa vào xưởng sản xuất, qua quá trình sản xuất nguyên vật liệu trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là sản phẩm nhập kho để chờ bán
- Tiếp theo là giai đoạn tiêu thụ sản phẩm, thành phẩm được xuất kho giao cho khách hàng, phần lớn các giao dịch được tiến hành bằng hình thức bán chịu làm phát sinh các khoản nợ phải thu, đến ky hạn thanh toán doanh nghiệp mới thu được tiền Tới đây chu ky kinh doanh đã kết thúc số tiền thu được một phần sử dụng để mua nguyên vật liệu cho chu ky kinh doanh tiếp theo Một phần dùng để chia cổ tức nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần
Sơ đồ 4.8.: Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất
• Chu ky kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ lúc doanh nghiệp mua vật
tư hàng hóa và kết thúc khi hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ và thu được tiền
• Chu ky kinh doanh = Số ngày tồn kho + Số ngày thu tiền bán hàng
Trang 3• Chu ky vốn tài trợ cho chu ky kinh doanh được gọi là chu ky vốn lưu động, được tính từ lúc doanh nghiệp trả tiền mua hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng, vì vậy chu ky vốn lưu động hay chu ky tiền mặt được xác định trên cơ sở chu ky kinh doanh trừ cho thời gian trả tiền mua hàng (hay thời gian doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp)
Sơ đồ 4.9 Số ngày của một chu kỳ vốn lưu động
Chu kỳ VLĐ = Số ngày tồn
Số ngày thu tiền bán hàng
-Số ngày trả tiền bán hàng
Trong đó:
Số ngày tồn kho =
Số ngày dự trữ tồn kho là khoảng thời gian trung bình tính từ khi công ty mua hàng cho đến khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ
Số ngày thu tiền bán hàng =
Số ngày thu tiền bán hàng là thời gian trung bình tính từ lúc công ty bán hàng cho đến khi công ty thu được tiền bán hàng
Số ngày trả tiền
Trang 4Số ngày trả tiền mua hàng =
Số ngày trả tiền mua hàng còn được gọi là số ngày mua chịu, là khoảng thời gian trung bình tính từ khi doanh nghiệp mua hàng cho tới khi trả tiền cho người bán
Sơ đồ 4.10 Chu kỳ Vốn lưu động Chu kỳ kinh doanh
Ví dụ:
Công ty A chuyên mua vải về gia công và xuất bán cho các công ty thương mại trong nước Theo hợp đồng cung cấp vải nguyên liệu cho công ty thì ngay khi ký hợp đồng công ty phải than h toán cho bên bán 30% giá trị hợp đồng,
15 ngày sau đó công ty nhận vải và thanh toán số tiền còn lại Công ty sản xuất theo dây chuyền công nghệ và hoàn thành lô hàng trong vòng 45 ngày.Theo hợp đồng bán đã ký, bên mua sẽ thanh toán cho công ty 50% giá trị bán ngay khi nhận hàng, 50% còn lại được trả chậm trong vòng 30 ngày
Yêu cầu: Phân tích các giai đoạn trong chu ky kinh doanh và chu ky vốn lưu
động
Trả lời: Chu ky kinh doanh gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Mua hàng, giai đoạn này tính từ khi kí hợp đồng cho đến khi nhận được NVL, kéo dài 15 ngày
+ Giai đoạn 2: Dự trữ và sản xuất, giai đoạn này tính từ khi công ty nhận được vải cho đến khi sản xuất xong lô hàng, vậy giai đoạn này kéo dài 45 ngày
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn bán hàng và thu tiền, giai đoạn này kéo dài 30 ngày
từ khi công ty sản xuất xong sản phẩm cho đến khi công ty thu hết tiền bán hàng
Trang 5=> Chu ky kinh doanh: 15 + 45 + 30 = 90 ngày.
Còn chu ky Vốn lưu động = Chu ky kinh doanh - giai đoạn phải trả người bán
Chu ky vốn lưu động = 90 - 15 = 75 ngày
4.5.2 Phân tích chu kỳ vốn lưu động
Để giảm nhu cầu vốn lưu động trong ky kinh doanh, trên cơ sở đó tiết vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần phải rút ngắn chu ky vốn lưu động
Tuy nhiên việc rút ngắn chu ky vốn lưu động vẫn bị hạn chế bởi áp lực cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp phải kéo dài thời gian thu tiền bán hàng do phải mở rộng chính sách tín dụng thương mại
4.5.2.1 Một số giải pháp rút ngắn chu kỳ vốn lưu động.
a) Rút ngắn thời gian tồn kho
Rút ngắn hợp lý khoảng cách giữa 2 lần mua hàng, giảm bớt lượng hàng mua vào mỗi lần, nhờ vậy mà mà rút ngắn thời gian tồn trữ nguyên vật liệu trong kho:
Mặt trái cần lưu ý :
- Lượng mua ít, số lần mua hàng trong năm tăng làm tăng chi phí mua hàng
- Lượng mua ít, giá mua hàng cao hơn do doanh nghiệp không được hưởng chiết khấu thương mại
- Tăng nguy cơ ngưng sản xuất khi nguồn cung cấp nguyên vật liệu bị gián đoạn.
Nâng cao năng lực bốc dỡ, kiểm nhận, nhập kho để rút ngắn thời gian kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Phát hiện và giải quyết kịp thời các loại nguyên vật liệu ứ đọng, chậm luân chuyển bằng các giải pháp như : nhượng bán, thanh lý
Trang 6 Rút ngắn chu ky sản xuất để giảm bớt lượngsản phẩm dở dang bằng cách : Sử dụng công nghệ Sản xuất tiên tiến, đảm bảo sự cân đối về năng lực chế biến ở từng công đoạn, sản xuất đồng bộ các bộ phận, chi tiết sản phẩm
b) Rút ngắn thời gian thu tiền
Áp dụng chính sách bán chịu chặt chẽ như: Áp dụng tiêu chuẩn tín dụng khắt khe, thời gian bán chịu ngắn, biện pháp thu hồi nợ gắt gao
Mặt trái của chính sách: Mất khách hàng, mất thị trường, doanh thu sụt giảm
Khuyến khích bằng lợi ích kinh tế để khách hàng thanh toán nợ sớm hơn như: Chiết khấu thanh toán cao hơn, sử dụng dịch vụ bao thanh toán để chuyển giao việc thu nợ và rủi ro cho ngân hàng
c) Kéo dài thời gian mua chịu
Tìm kiếm các nhà cung cấp có thời gian bán chịu dài
Phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhà cung cấp
Củng cố tiềm lực tài chính và vị thế tín dụng của doanh nghiệp
Trì hoãn thanh toán trong phạm vi cho phép
Mức tiết
Mức tiết kiệm
Mức tiết kiệm khoản phải thu
-Mức gia tăng khoản phải trả
Mức tiết kiệm vốn lưu động của công ty được tính như sau:
Mức tiết kiệm
Chênh lệch số
Giá vốn hàng bán bình quân 1ngày
Trang 7Mức tiết kiệm
phải thu khách
hàng
=
Chênh lệch số
ngày thu tiền bán
hàng
x Doanh thu bình
quân 1 ngày
Mức gia tăng
khoản phải trả
người bán
= Chênh lệch số ngàytrả tiền x Doanh số mua vàobình quân 1 ngày
Dựa vào báo cáo tài chính của công ty ABC, nhu cầu vốn lưu động của công
ty ở thời điểm đầu và cuối năm N được xác định như sau:
Bảng 4.13: các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả của công ty ABC
(Đvt: Triệu đồng)
Khoản phải thu khách hàng 2.800 3.200 2.300
Lưu ý: Khi tính chu ky kinh doanh, các chỉ tiêu hàng tồn kho, khoản phải
thu, không tính trừ các khoản dự phòng vì các khoản dự phòng vẫn có giá trị tài sản tồn đọng chưa luân chuyển được
Bảng 4.14 Doanh thu, giá vốn hàng bán và doanh số mua vào
của công ty năm N và N-1
Đvt: triệu đồng
Trang 8Chu ky vốn lưu động thay đổi thông qua sự thay đổi của các chỉ tiêu: số ngày tồn kho, số ngày thu tiền bán hàng và số ngày trả tiền mua hàng
Số ngày tồn kho:
Số ngày phải thu khách hàng:
Số ngày trả tiền mua hàng:
Bảng 4.15: Chu kỳ vốn lưu động ( Chu kỳ tiền mặt)
Đvt: ngày
Số ngày dự trữ hàng tồn kho 118 113 -5
Trong đó:
Chu ky vốn lưu động = số ngày dự trữ hàng tồn kho + số ngày thu tiền bán hàng – số ngày trả tiền mua hàng
Năm N-1 = 118 + 39 – 41 = 116 ngày
Năm N = 113 + 32 – 32 = 113 ngày
Trang 9Nhận xét:
So với năm N-1, chu ky vốn lưu động năm N đã giảm 3 ngày Kết quả trên đó có được chủ yếu nhờ vào:
Số ngày tồn kho giảm 5 ngày có thể do ABC đã thay đổi chính sách tồn kho hoặc do sản phẩm , hàng hóa tiêu thụ nhanh hơn
Số ngày thu tiền bán hàng giảm 7 ngày có thể do ABC thayđổi chính sách bán chịu: Tiêu chuẩn bán chịu cao hơn, thời hạn bán chịu ngắn hơn,sử dụng các biện pháp thu nợ gắt gao hơn, tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao hơn
Số ngày trả tiền ngắn hơn 9 ngày có thể do người bán cho chịu với thời hạn ngắn hơn hoặc do ABC chủ động trả nợ sớm để hưởng chiết khấu thanh toán
4.5.2.2 Phân tích tác động của thời gian luân chuyển vốn lưu động đến nhu
cầu vốn lưu động
a) Tác động của số ngày tồn kho (mức tiết kiệm tồn kho):
= (-5) x (22.000/360) = - 305,56 triệu đồng
b) Tác động của số ngày thu tiền bán hàng (mức tiết kiệm khoản phải thu):
= -7 x (31.000/360) = -602,78 triệu đồng
c) Tác động của khoản phải trả:
= - 9 x (23.300/360) = - 528,5 triệu đồng
Mức tiết kiệm vốn lưu động do thay đổi chu kỳ vốn lưu động:
(1)+ (2) – (3) = -305,56 – 602,78 – (- 582,50) = -325,84 triệu đồng
Nhận xét:
Năm N, do rút ngắn chu ky vốn lưu động xuống 3 ngày so với năm N-1, công ty đã tiết kiệm đc 325,84 triệu đồng vốn lưu động Trong đó:
Trang 10 Công ty đã rút ngắn được thời gian tồn kho 5 ngày, rút ngắn thời gian thu tiền bán hàng xuống 7 ngày, rút ngắn được chu ky kinh doanh xuống 12 ngày
Tiết kiệm một lượng vốn tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu 908,33 triệu đồng
Tuy nhiên do công ty phải giảm ngày chiếm dụng vốn của người bán (số ngày trả tiền mua hàng) 9 ngày nên nhu cầu vốn lưu động đã tăng lên thêm 582,50 triệu đồng