Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn nói chung và hiệu quả sử dụngVốn lưu động VLĐ nói riêng đều gắn liền vói hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và là vấn đề cấp bách có tầm quan
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trên trong chuyên đề là trung thực Xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Gấm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG, VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 4
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động 5
1.1.3.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định 5
1.1.3.2 Nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu Vốn lưu động 7
1.1.4 Nội dung quản lý Vốn lưu động 9
1.1.4.1Quản lý vốn bằng tiền 9
1.1.4.2 Quản lý các khoản phải thu 9
1.1.4.3 Quản lý vốn về hàng tồn kho 11
1.2 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 12
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 15
1.2.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng Vốn lưu động .17
1.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG 22
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 23
Trang 32.1.2.1 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 23
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 23
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự 23
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24
2.1.3.1 Đặc điểm thị trường yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ của sản phẩm 24
2.1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật 27
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 27
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây 27
2.1.4.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của công ty 31
2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vicem Vật tư vận tải xi măng 34
2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ chi phối công tác tổ chức về sử dụng vốn lưu động của công ty 34
2.2.2 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 36
2.2.3 Phân tích tình hình tổ chức, đảm bảo Vốn lưu động của Công ty năm 2012 37
2.2.3.1 Tình hình xác định nhu cầu vốn lưu động năm 2012 37
2.2.3.2 Tình hình tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lưu động năm 2012 39
2.2.4 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Vicem Vật tư vận tải xi măng 40
2.2.4.1 Khái quát chung về tình hình sử dụng vốn lưu động 40
2.2.4.2 Phân tích tình hình quản lí sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vicem vật tư Vận tải Xi măng qua 2 năm (2011-2012 ) .44
2.2.4.3 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động qua 2 năm 2011-2012 58
2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của công ty 62
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 62
Trang 42.2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG 65
3.1 Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 65
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần vật tư Vận tải Xi măng 67
3.2.1 Các giải pháp tài chính 67
3.2.1.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động làm căn cứ để huy động kịp thời đầy đủ nguồn tài trợ VLĐ 67
3.2.1.2 Cải thiện công tác quản lý các khoản phải thu: 69
3.2.1.3 Nâng cao công tác quản lý vốn về hàng tồn kho: 70
3.2.1.4 Cải thiện tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty 71
3.2.1.5 Tổ chức việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 72
3.2.2 Các giải pháp khác 72
3.3 Một số kiến nghị đề xuất với cơ quan nhà nước 73
3.3.1 Về phía tổng Công ty 73
3.3.2 Về phía Nhà nước 73
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC THAM KHẢO 76
Trang 5HĐKD : Hoạt động kinh doanh
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
VTV : Công ty cổ phần VICEM Vật tư Vận tải Xi măng VAT : Thuế giá trị gia tăng
TKV : Tập đoàn than
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức: 26
Bảng 01: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm gần đây của công ty 28Bảng 02: .Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2012 .33
Bảng 03: Nguồn hình thành Vốn lưu động của công ty 36
Bảng 04: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của Công ty 39
Bảng 05: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2011 – 2012 42
Bảng 06: Bảng chi tiết cơ cấu Vốn bằng tiền 44
Bảng 07: Bảng tính các chỉ tiêu khả năng thanh toán của VTV năm 2012 .46
Bảng 08: Bảng chi tiết cơ cấu các khoản phải thu 50
Bảng 09: Bảng so sánh các khoản phải thu và khoản phải trả 52
Bảng 10 : Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu của công ty .53Bảng 11: .Bảng chi tiết cơ cấu hàng tồn kho năm 2012 của VTV .56
Bảng 12: Các chỉ tiêu liên quan đến hàng tồn kho 57
Bảng 13: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ 59
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợpcác yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạonguồn tích lũy cho xã hội phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốtthì ngay từ đầu quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và
sử dụng số vốn đó sao cho hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn saocho hợp lý và có thể tiết kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫncao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quayvòng vốn, số vòng vốn quay càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và
có thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn nói chung và hiệu quả sử dụngVốn lưu động (VLĐ) nói riêng đều gắn liền vói hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp với những kiến thức đã được trau dồi qua quá trình học tập,nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Vicem vật
tư vận tải xi măng, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến sĩ: Đoàn HươngQuỳnh và sự chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế toán tàichính tại Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng, em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu đề tài: ” Vốn lưu động và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vicem vật
tư vận tải xi măng”
Nội dung đề tài được chia làm 2 chương:
Chương 1: Lí luận chung về vốn lưu động, và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về và tình hình sử dụng Vốn lưu động tại công
ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVốn lưu động tại công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng
Trang 8CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG, VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động.
* Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thông thường bao gồm 3 phần: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính Mỗi một loại vốn có một tầm quan trọng khác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpđược chia thành hai loại:
Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm những vật tư dự trữ để đảm bảoquá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
Trang 9liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm.
Tài sản lưu động lưu thông: tài sản lưu động nằm trong quá tình lưuthông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho, vốn bằng tiền, vồn trongthanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau,vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiếnhành liên tục thuận lợi
Xét về mặt kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh ( SXKD ) của doanhnghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo thành yếu tố đầu ra là hànghoá, dịch vụ đó để thu về doanh thu bán hàng và lợi nhuận Để đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏidoanh nghiệp phải có một luợng tài sản lưu động nhất định đầu tư vào các tàisản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằn đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”
* Đặc điểm Vốn lưu động.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên Vốn lưu động có những đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có vòng tuần hoàn Vốnlưu động khác nhau
Trang 101.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựatheo tiêu thức khác nhau, có thể chia vồn lưu động thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:
- Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chiavốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và vốn và hàng tồn kho
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi Ngân hàng
và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanhnghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ
Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lượng tiền cần thiết nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhbán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, vớimột số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phảiứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, Từ đó hình thành khoản tạmứng
+ Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn về vật tư
dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung
là vốn về hàng tồn kho Xem xét chi tiết hơn cho thấy vốn về hàng tồn khocủa doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốnnhiên liệu, Vốn phụ tùng thay thế, Vốn vật đóng gói, Vốn công cụ dụng cụ,Vốn sản phẩm đang chế, Vốn về chi trả trước, Vốn thành phẩm
- Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với các quá trình sản xuất kinh doanhDựa vào căn cứ trên, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thànhcác loại chủ yếu sau:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn
Trang 11nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu, Vốn phụ tùng thaythế, Vốn vật đóng gói, Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau: Vốnsản phẩm đang chế tạo, Vốn về chi phí trả trước
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm các khoản: Vốn thànhphẩm, Vốn bằng tiền
+ Vốn trong thanh toán: Gồm nhữngkhoản phải thu và các khoản tiền tạmứng trước phá sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.3.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định.
* Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp là thể hiện
số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng
dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá ) và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ( tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp….)
+ Các khoảnphải thu -
Khoản phải trả nhà cung cấp
Số Vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tuỳ thuộc vào nhucầu Vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ knh doanh, nhu cầu Vốn lưuđộng cần thiết tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định
Việc xác định nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên, cần thiết một cáchđúng đắn và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:
+ Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ
và kịp thời nhu cầu Vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
+ Là cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tình
Trang 12trạng ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
+ Là nhân tố quan trọng để qúa trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tìnhtrạng căng thẳng giả tạo về vốn
* Phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho doanhnghiệp, tuỳ từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà người ta có thể sửdụng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu Vốn lưu động:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu như: khâu dự trữ, hâu lưu thông
để xác định được Vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chuchuyển Vốn lưu động Trên cơ sở đó xác định tổng nhu cầu Vốn lưu động củadoanh nghiệp bằng cách tập hợp toàn bộ nhu cầu Vốn lưu động trong các khâu
+ Nhu cầu Vốn lưu động trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xácđịnh nhu cầu Vốn dự trữ của từng loại nguyên vật liệu Sau đó tổng hợp lại đểtính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hoá
+ Dự kiến khoản phải thu: Dựa trên độ dài thời gian cho khách hàng nợ để
dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng.
X
Doanh thu bán hàngbình quân 1 ngày trong
kỳ kế hoạch+ Dự kiến khoản phải trả: tính toán dựa trên kỳ trả tiền bình quân và giá trị nguyên vật liệu ( hàng hoá ) mua chịu bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.
Nợ phải
trả nhà
cung cấp
= Kỳ trả tiềnbình quân X
Giá trị nguyên vật liệu ( hàng hoá )mua vào bình quân một ngày trong
kỳ kế hoạch ( hoặc mua chịu ) Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến cáckhoản phải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu Vốn lưu độngthường xuyên cần thiết năm kế hoạch theo công thức ở trang 8 mục 1.1.3.2
- Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu Vốn lưu động:
Trang 13Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Có thể dùng một trong hai phương pháp để xác định:
+ Phương pháp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Việc xácđịnh nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số Vốn lưu động tính theodoanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trongnghành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thucủa doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu Vốn lưu động cần thiết
+ Phương pháp 2: Tỷ lệ phần trăm trên daonh thu Đây là phương pháp
dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏingười thực hiện phải hiểu đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( quytrình sản xuất, tính chất của sản phẩm, tính thời vụ….) và phải hiểu tính quyluật của mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với tài sản, tiền vốn, phân phốilợi nhuận của doanh nghiệp
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng kế cân đối
kế toán thực hiện
Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệchặt chẽ với doanh thu và tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thuthực hiện trong kỳ báo cáo
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu Vốn lưu độngcho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiên donh thu thuần năm kế hoạch
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn lưu động trên
cơ sở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch
1.1.3.2 Nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu Vốn lưu động.
Để đáp ứng cho nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết, và nhucầu Vốn lưu động tạm thời, tương ứng có hai nguồn tài trợ đảm bảo cho hainhu cầu trên:
- Nguồn Vốn lưu động thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định
Trang 14nhằm đảm bảo cho nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết, hình thànhnên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu
và nguồn vốn huy động dài hạn Trong đó:
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên.
TX
LD
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
C2: NVLDTX = NVTX - Giá trị còn lại của TSCĐ và ĐTDH
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dưới
một năm, chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về Vốn lưuđộng phát sinh trong quá trình sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm các khảon vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tíndụng và các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp, các khoản phảinộp Nhà nước nhưng chưa đến hạn nộp , nợ cán bộ công nhân viên chưa đến
kỳ thanh toán,…
Để doanh nghiệp tiến hành được liên tục thì doanh nghiệp phải có mộtlượng tài sản lưu động thường xuyên ở mức độ nhất định, và nó được hìnhthành từ nguồn vốn lưu động thường xuyên Còn những tài sản lưu động cóthời gian sử dụng ngắn được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời hay nguồnvốn ngắn hạn
Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn phát triểnkhác nhau của doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đápứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là khác nhau Vấn đề đặt ra cótính chiến lược là phải có sự phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ
và thời gian sử dụng tài sản được tạo ra Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảmbảo nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cầnđược xem xét trong tổng thể chiến lược chung về tổ chức hoạt động củadoanh nghiệp
1.1.4 Nội dung quản lý Vốn lưu động.
1.1.4.1Quản lý vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân
Trang 15hàng và tiền đang chuyển Trong doanh nghiệp, sự tồn tại của vốn bằng tiền
là rất cần thiết Thứ nhất là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như muasắm hàng hoá vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, ngoài ra còn đểứng phó với các nhu cầu vốn bất thường, chớp các cơ hội kinh doanh, tạo điềukiện cho doanh nghiệp hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán và làm tăngkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn bằng tiền là loạitài sản linh hoạt, gọn nhẹ nên dễ bị tham ô chiếm dụng Do vậy cần phải quản
* 2
C
XC
Q n
Trong đó:
QE: Là số tiền mặt dự trữ tối ưu
Qn : Là tổng lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Lãi suất trái phiếu
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán ( trái phiếu )
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phảixây dựng các nội quy, quy chế về quản lí các khoản phải thu, chi, đặc biệt làcác khoản thu chi bằng tiền mặt Và mọi cán bộ nhân viên, người lao độngtrong doanh nghiệp đều phải chấp hành
1.1.4.2 Quản lý các khoản phải thu.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm phải thu của kháchhàng, khoản trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vàmột số khoản phải thu khác Trong đó, phải thu của khách hàng chiếm tỷtrọng lớn nhất và là trọng tâm quản lý
Trang 16Tầm quan trọng của nợ phải thu thể hiện ở một số điểm sau:
- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việctiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việcbảo toàn và tổ chức đảm bảo nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
- Việc tăng các khoản nợ phải thu của khách hàng sẽ làm tăng thêmmột số chi phí như: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ…
- Khi doanh nghiệp tăng việc bán chịu hoặc tăng nợ phải thu làm nhucầu về vốn lưu động của doanh nghiệp tăng thêm
Khi nợ phải thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng rủi ro về mặt tàichính cho doanh nghiệp và dễ dẫn đến tình trạng nợ phải thu khó đòi hoặckhông đòi được, gây ra những tổn thất về vốn cho doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý nợ phải thu là phải xác định một chínhsách bán chịu hợp lý Đối với chính sách bán chịu doanh nghiệp cần phảiđánh giá kỹ theo các thông số chủ yếu sau:
- Số lượng sản phẩm, hàng hoá đơn vị dự kiến tiêu thụ được
- Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
- Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ
- Các khoản chiết khấu chấp nhận
- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ
Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng theo công thức:
hay Npt = Dn * Kh
Trong đó:
N pt: Số nợ phải thu dự kiến trong kỳ
Dt : Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ
Dn : Doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Kh : Kỳ thu hồi nợ bình quân kế hoạch
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, cần xác định giới hạn
Trang 17bán chịu qua hệ số nợ phải thu Công thức xác định như sau:
Hệ số nợ phải thu = Nợ phải thu từ khách hàngDoanh số hàng bán raThường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian.Xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn về hàng tồn kho là xác định lượngđặt hàng kinh tế ( còn gọi là lượng đặt hàng tối ưu ) bằng công thức sau:
QE =
1
*
* 2
C
Q
C d n
Trong đó:
QE : Là lượng đặt hàng kinh tế ( Lượng đặt hàng tối ưu )
C1:Là chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ
Cd :Là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn :Là khối lượng vật tư hang hoá cung cấp hàng năm
Số lần đặt hàng trong năm:Lc =
E
n
Q Q
Số ngày cung cấp cách nhau: Nc =
Trang 18cung cấp vật tư là đều đặn thì mức dự trữ là: Qdt =
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại doanh nghiệp có rấtnhiều phương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp sosánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp, để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốtbằng năm ngoái chưa, có tiết kiệm được vốn lưu động không
L =
VLD
M
Trong đó:
L : Số lần luân chuyển( Số vòng quay của VLĐ trong năm )
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLD: Vốn lưu động bình quân trong năm
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ
Trang 19Công thức xác định như sau:
K = 360L Hay K = VLD M X 360
Trong đó:
K : Kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLD: Vốn lưu động bình quân trong năm
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng rútngắn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân sốVLĐ trong từng quý
Công thức tính như sau:
VLD =
4
4 3 2
4 3 2 1
cq cq cq
V V V
V , V 2 , V 3 , V 4 : Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
Vdq1 : Vốn lưu động đầu quý 1
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Nóphản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳnày so với kỳ gốc, nghĩa là tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong điều kiện tăngquy mô sản xuất kinh doanh song doanh nghiệp không cần phải tăng thêmvốn hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
Công thức tính:
Vtk =
360
) (
1
L M
Trong đó:
Trang 20Vtk : Số VLĐ có thể tiết kiệm hay có thể tăng thêm do ảnh hưởng của t
ốc độ luân chuyển VLĐ k ỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ kế hoạch
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
L1, L0: Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Hàm lượng VLĐ
Hàm lượng VLĐ là chỉ tiêu thể hiện số VLĐ cần có để tạo ra một đồngdoanh thu thuần Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ
Công thức tính:
Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳMức dùng Vốn lưu động càng ít, hiệu suất sử dụng vốn lưu động càngcao và ngược lại
* Một số chỉ tiêu khác
+ Vòng quay các khoản phải thu:
Hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản
Doanh thu bán hàng
Số dư bình quân các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiền bình quân:
Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Vòng quaycác khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bán hàng bình quân ngàyCác khoản phải thu bình quân
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Trang 21Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán
+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
Thời gian một vòng quay
360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnhtrước hết phải được thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy nhà quản lý doanhnghiệp cần phải đánh giá, phân tích khả năng thanh toán Đây là chỉ tiêurất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cungcấp nguyên liệu… Họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khảnăng chi trả các khoản nợ đến hạn thanh toán hay không?
*Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu
kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu “ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn “ <1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của các chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngăn hạn
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyểnđổi thành tiền Trong tài sản lưu động hiện có thì vật tư, hàng hóa chưa cóthể chuyển đổi ngay thành tiền được và do đó khả năng thanh toán kémnhất Vì thế khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽhơn khả năng thanh toán của đơn vị Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay,
Trang 22không dựa vào bán các loại vật tư, hàng hóa tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa TSLĐ – Hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là mối quan hệ giữa tiền và các khoảntương đương tiền (TSLĐ) với các khoản nợ ngắn hạn, công thức:
+ Tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ phả trả trong khoảng thờigian dưới một năm, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, phải trả người bán,thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, phải trả cho công nhân viên, nợdài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác
* Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có
Trang 23nghĩa vụ trả đúng hạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiềunhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bịthua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.
Hệ số thanh toán lãi vay được xác định theo công thức sau:
Hệ số thanh toán
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
1.2.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rấtlớn của các nhân tố khác nhau Những nhân tố này gây ảnh hưởng tích cực lẫntiêu cực Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnói chung và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động nói riêng, nhà quản lý tài chínhphải xác định và xem xét những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể
- Nhân tố khách quan:
+ Lam phát: Khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị
giảm sút dẫn đến tăng giá các loại hàng hoá vật tư… Vì vậy nếu DN khôngđiều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản sẽ làm cho Vốn lưu động mất dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ
+ Rủi ro: Trong cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham
gia, sức cạnh tranh lớn, nếu thị trường không ổn định, sức mua có hạn thì làmtăng thêm rủi ro cho DN Ngoài ra DN còn gặp nhiều rủi ro do thiên tai nhưbão lụt, hoả hoạn… Bên cạnh đó là những thay đổi về chính sách, chế độ, hệthống pháp luật, thuế… Trong khi đó, vốn lưu động là yếu tố bị chi phốinhiều nhất của các rủi ro trên Do đó, với nhữngbiến động thất thường hiệnnay của kinh tế, các doanh nghiệp nếu không chủ động lường trước những rủi
ro sẽ làm giảm hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn lưu động
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật: làm cho chất
lượng, mẫu mã sản phẩm liên tục thay đổi với giá cả ngày càng rẻ hơn Tình
Trang 24trạng giảm giá vật tư hàng hoá gây nên tình trạng mất vốn lưu động tại DN.Hiện nay trên thương trường, sự cạnh tranh ngày càng găy gắt chính vì vậydoanh nghiệp phải liên tục có ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mớinhất đưa vào SXKD nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứđọng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng.
- Nhân tố chủ quan
+ Do xác định nhu cầu vốn lưu động: Trong thời kinh tế đầy biến động
như hiện nay, việc huy động vốn để tài trợ vốn lưu động là một việc không dễdàng Do đó nếu DN xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chính xác dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong SXKD, ảnh hưởng không tốt tớiquá trình SXKD và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
+ Việc lựa chọn dự án đầu tư: Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN Nếu DN đầu tư sản xuất nhữngsản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì DN thựchiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, sảnphẩm mà DN sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng, sản xuất ra không tiêu thụ được thì vốn lưu động sẽ bị ứ đọng, hiệuquả sử dụng vốn lưu động thấp
+ Do công tác quản lý: Công tác quản lí của DN mà yếu kém, quy chế
quản lí không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hoá trong quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trìnhđộ kinh doanh
của DN mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thua lỗ kéo dài và làm mất VLĐ
1.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Thứ nhất: Xác định nhu cầu Vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu Vốn lưu động tối thiểu cần thiết chohoạt động SXKD giúp DN đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn
Trang 25chế tình trạng thiếu vốn hay gián đoạn hoạt động SXKD hoặc phải đi vayngoài kế hoạch với lãi suất cao đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ độngvốn không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp.
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồngthời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lýcủa từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyếtđịnh đầu tư, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ thị trường tiêu thụ, tình hìnhcung ứng nguyên vật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biệnpháp để rút ngắn chu kỳ sản xuất
Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tiết kiệm đượcnguyên vật liệu Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thịquảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chếtối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn
Thứ tư: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt :
- Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiệnthông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
- Phải có sự phân định trách nhiệm rỏ ràng trong quản lý vốn bằng tiền,nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có biện pháp quản lý đảm bảo antoàn kho quỹ
- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để ápdụng cho từng trường hợp chi
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt, cần xác định rõđối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồikịp thời
Trang 26Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát vốn lưu động:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoàidoanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng
Thứ năm: Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường pháthuy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nóichungvà vốn lưu động nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất tới tiêuthụ sản phẩm
Thứ sáu: chủ động phòng ngừa rủi ro.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi rủi ro có thể xảy ra Vì vậydoanh nghiệp cần có biện pháp phòng ngừ rủi ro như: đóng bảo hiểm, thườngxuyên kiểm tra hàng hoá tồn kho, lập quỹ dự phòng tài chính quỹ dự phòng
nợ phaỉ thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 27Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tế không phải tất cảcácbiẹn pháp trên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vàođiều kiện cụ thể của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp hoạt động trong đó Do vậy doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ
để lựa chon biện pháp thích hợp cho mình
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng là doanh nghiệp nhànước hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Namđược thành lập theo quyết định số 824/BXD – TCCB ngày 05/12/1990 của Bộtrưởng bộ xây dựng trên cơ sở hợp nhất xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị Ximăng và công ty vận tải – Bộ xây dựng Công ty chính thức đi vào hoạt động
Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011963
do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp và thay đổi lần 3 ngày 14/11/2007
Ngày 16/11/2006 công ty chính thức được niêm yết tại trung tâm giaodịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là VTV
Ngày 03/6/2011 Công ty thay đổi tên với tên là Công ty cổ phần Vicemvật tư vận tải xi măng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
0100106352 do sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Trụ sở chính: Công ty Cổ phần Vicem vật tư Vận tải Xi măng
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Trang 29Điện thoại: (84-4) 38457458 & 38457328
Fax: ( 84-4 ) 38457186
Email: vtvxm@vnn.vn
Vốn điều lệ theo ĐKKD: 156.000.000.000 VND
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Thúy Mai
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
- Kinh doanh các loại vật tư phục vụ ngành xi măng, chủ yếu là cungcấp về than cho các công ty xi măng lớn trong ngành
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu như xăng, dầu và khí đốt
- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải
- Kinh doanh khai thác, chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ chosản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội
- Lập dự án đầu tư, xây dựng các dự án nhà ở, văn phòng, trung tâmthương mại, siêu thị, khu đô thị nới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu côngnghệ cao, khu giải trí cao cấp
- Kinh doanh vận tải biển trong nước và quốc tế
- Cung ứng cho thuê tàu biển
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn (không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải xi măng được tổchức theo mô hình công ty cổ phần Thể hiện qua mô hình sau: ( Sơ đồ 01: Bộmáy tổ chức của Công ty )
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự
- Tổng số lao động trong Công ty : 310 cán bộ công nhân viên, trong đó:Nam giới: 106 ngưới chiếm 66%
Nữ giới: 104 người chiếm 34%
- Theo trình độ chuyên môn
Trang 30Trình độ đại học và trên đai học: 136 ngưới, chiếm 40%
Trình độ trung cấp và tương dương: 51 người, chiếm 16%
Lao động khác: 123 người, chiếm 40%
- Theo vị trí công tác:
Công tác quản lý: 51 người, chiếm 16%
Công tác chuyên môn nghiệp vụ: 158 người, chiếm 51%
Trức tiếp sản xuất kinh doanh: 101 người, chiếm 33%
Cơ cấu tương đối gọn nhẹ, phù hợp với loại hình doanh nghiệp hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, tỷ trọng cán bộ nhânviên trình độ đại học chiếm 44%, cho thấy công ty rất quan tâm đến chấtlượng nguồn nhân lực
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm thị trường yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ của sản phẩm
* Thị trường yếu tố đầu vào
Nguyên liệu đầu vào chính của Công ty là than và các loại phụ gia ximăng, xỉ
Than: Than được cung cấp ổn định bởi Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam tại các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh Công ty thựchiện mua than tại đây và cung ứng cho các Công ty xi măng thuộc Tổng Công
-ty CN Xi măng Việt Nam
Xi măng: Công ty thu mua đá Bô xít, đá Bazan, đá đen, đá xi lic, quặngsắt từ các nguồn Công ty Cổ phần Thương mại Thủy Nguyên, Doanh nghiệp
tư nhân Hồng Linh, Công ty Cổ phần Dịch vụ thương mại và công nghiệpPETEC
Đối với các mặt hàng đầu vào của Công ty, do có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực cung ứng cũng như duy trì tốt mối quan hệ với các đơn
vị cung cấp, các bạn hàng nên Công ty luôn đảm bảo được đầu vào ổn địnhđáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty
Trang 31Với dịch vụ vận tải, Công ty đã đầu tư một số phương tiện vận tải đểđáp ứng hoạt động kinh doanh, ngoài ra công ty còn thường xuyên thuê thêmmột lượng lớn ccs phương tiện để đáp ứng kịp thời cho các hoạt động cug ứngvật tư và dịch vụ vận tải của mình.
* Thị trường đầu ra
Than: Công ty cung cấp than cho hầu hết các nhà máy xi măng trongTổng Công ty CN Xi măng Việt Nam như xi măng Bỉm Sơn, xi măng BútSơn, xi măng Tam Điệp, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Hải Phòng, xi măngHoàng Mai, xi măng Hà Tiên…Công ty tiến hành giao nhận trực tiếp cho cácCông ty xi măng tại cảng như Xi măng Hải Phòng, xi măng Hoàng Thạch.Đối với các Công ty xi măng khác, Công ty tiến hành kết hợp vận chuyểnbằng cả đường thủy, đường bộ (ô tô) và đường sắt
Xi măng: Công ty vận chuyển và bán cho các Công ty xi măng như ximăng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hoàng Mai
Trang 32Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Phòng kinh doanh vận tải
Phòng kinh doanh vận tải
Chi nhánh Hoàng Mai
Chi nhánh Kiên Giang
và văn phòng đại diện
TP HCM
Văn phòng đại diện Phú Thọ
Đoàn vận tảiChi nhánh Phả Lại
Trang 332.1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Trong số các tài sản cố định của công ty thì chiếm đa số là phương
tiện vận tải Phần tài sản cố định này của công ty thì chiếm đa số là phươngtiện vận tải Phần tài sản cố định này của công ty gồm 2 đoàn sà lan- trọng tải
800 tấn/ 1 đoàn- chuyên phục vụ chở than từ Quảng Ninh tới các nhà máy ximăng là khách hàng của công ty
- Với hệ thống 11 chi nhánh khắp cả nước, tài sản cố định hữu hình lànhà của vật kiến trúc cũng chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng giá trị tài sản
cố định Hiện tại công ty đang chuẩn bị tiến hành xây dựng trụ sở chính tạiTrung Hòa,dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào năm nay
- Với hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại, do đó tàisản dài hạn của công ty chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ Với đội sà lan hiện tại,công ty mới chỉ đáp ứng được 3% nhu cầu vận tải hàng năm, còn lại công tytiến hành thuê ngoài dịch vụ vận tải
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
Từ những số liệu ở bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm
2011 và 2012, ta có thể đánh giá khái quát sự biến động của một số chỉ riêusau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tạingày kết thúc niên độ kế toán là 25% tính trên thu nhập chịu thuế Theo quyđịnh hiện hành, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyểncông ty nhà nước thành công ty cổ phần trong 2 năm kể từ khi có thu nhậpchịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo Năm 2007 lànăm đầu tiên Công ty được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 34Bảng 01: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm gần đây
của công ty
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 35.218,5 31.009,2
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40.978,9 39.958,6
Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
Về doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gầnđây không ngừng tăng trưởng Doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2011
là 3.079.889,2 triệu đồng, năm 2012 là 3.479.492,2 triệu đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng 12,97% Trong điều kiện nền kinh tế Việt năm đang trong thời kỳphục hồi sau sự khoảng hoảng kinh tế toàn cầu và tình hình sa sút của rất
Trang 35nhiều công ty thì đây là một kết quả tốt Doanh thu hoạt động kinh doanh củacông ty chủ yếu thu được từ doanh thu bán than các loại cho các công ty concủa Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
Trước sự tác động của kinh tế toàn cầu 2009 cơn bão khủng hoảng tàichính thế giới lan rộng đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trong nước vàgiai đoạn thiểu phát làm giảm sức cầu trên nhiều lĩnh vực, nhưng đến sangsang năm 2012 kinh tế trong giai đoạn phục hồi kinh tế và có tăng trưởng nhẹ,
vì thế Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng nỗ lực tìm kiếm thịtrường và bằng sự tín nhiệm trên thương trường, doanh thu của công ty tănglên đáng kể
Về chi phí
Hoạt động chi phí được đề cập chủ yếu ở đây là chi phí mua than.Trong những năm qua do công tác quản lí điều hành hoạt động kinh doanhhợp lí, các chi phí gián tiếp trong quản lí doanh nghiệp không có những thayđởi lớn nên khoản mục chi phí tài chính tăng lên không đáng kể so với đầunăm tăng 6.920,9 triệu đồng Điều này do tình hình vay nợ dài hạn của công
ty tăng lên khi đầu tư vào TSLĐ nhưng Công ty cũng cần có những kế hoạchxem xét và giải pháp hợp lí giảm chi phí để nâng cao hơn tốc độ tăng củadoanh thu bán hàng Để hiểu hơn về tình hình tài chính quản lí chi phí sảnxuất của Công ty ta đi phân tích bảng sau:
Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
Qua bảng trên ta thấy năm 2012 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thuthuần tăng từ 0,878 lên 0,883 Điều này được giải thích bằng nguyên nhân:
Về kinh doanh than cám: Do các công ty xi măng giảm tiến độ nhập
than trong 9 tháng đầu năm 2011 do một số dự án đầu tư mới chậm tiến độđưa vào sử dung như xi măng Hoàng Thạch 3, xi măng Bút Sơn 2, xi măng
Trang 36Bỉm Sơn 2 Ngoài ra còn do nguyên nhân một số lò cũ tiến hành sữa chữa kéodài dẫn đến doanh thu không đạt được đúng theo kế hoạch: Công ty xi măngHoàng Thạch mua 206.800 tấn/Kế hoạch đặt ra là 395.000 tấn (đạt 52%);Công ty xi măng Hà Tiên 2 mua 138.100 tấn/Kế hoạch đặt ra là 180.000 tấn(đạt 71%); kế hoạch cung cấp than cho Bình Phước 100.000 tấn/năm2011cũng không thực hiện được,…Do chính sách tiêu thụ của Tập đoàn thantrong năm 2011 là không hợp lý Trong 9 tháng đầu năm, TKV tập trung xuấtkhẩu, việc dự đoán sản lượng than nội địa không chính xác dẫn đến QuýIV/2011 khi các công ty xi măng đăng ký bù sản lượng thì TKV đã không đápứng đủ nguồn cung Năm 2012 giá mặt hàng than tăng nhẹ so với năm 2011.
Về kinh doanh phụ gia: Việc kinh doanh mặt hàng này chịu sự cạnh
tranh khá quyết liệt từ các đối tác tư nhân Các công ty nhà nước phần nàochưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường về giá thành và chính sách bánhàng
Về kinh doanh vận tải biển: Sự khó khăn nền kinh tế, việc kinh doanh
vận tải cũng gặp nhiều khó khăn do không tìm được đối tác, nếu có thì giávận chuyển cũng khá thấp Bên cạnh đó, do mới tiến hành khai thác, vì vậykinh nghiệm khai thác chưa tốt dẫn đến sản lượng kinh doanh không đạt đượcnhư mục tiêu đề ra
Tuy nhiên, trong 1 năm kinh tế đầy khó khăn như năm 2011, doanh thucông ty đạt được cũng là khá tốt và thể hiện sự nổ lực rất nhiều của Công ty CPVICEM Vật tư Vận tải Xi măng Trong năm 2012 doanh thu của Công ty đãvượt xa so với kế hoạch là 2,147.430 triệu đồng, do tình hình kinh tế năm 2012
ổn định hơn, công ty đã đầu tư thêm vào công việc kinh doanh và tàu ComatceStar đã bắt đầu đưa vào hoạt động và mang về lợi nhuận cho công ty
Giá vốn hàng bán tính đến thời điểm lập báo cáo chiếm 84,3% so vớidoanh thu Con số này giảm nhẹ so với năm 2011 ( 87,8%) nhưng k đáng kể
Có thể thấy việc cân đối giữa đầu vào từ TKV và đầu ra là các công ty Xi
Trang 37măng trong ngành của Công ty là khá ổn định.
Mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng chiếm tỷtrọng trung bình trong doanh thu mà Công ty đạt được Công ty đã nổ lực rấtlớn để giảm chi phí hoạt động nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của mình
Về lợi nhuận
Do tốc độ tăng giá vốn hàng bán 87,8% trong khi đó tốc độ tăng doanhthu 12,97% đã làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng64.290,1 triệu đồng ứng với tỉ lệ tăng 17,89% Doanh thu từ hoạt động tàichính giảm 13.714,3 triệu đồng Nhưng khoản lợi nhuận khác tăng đã làm cholợi nhuận kế toán trước thuế tăng nhẹ 2,49%
Từ những phân tích trên, nhận thấy Công ty Cổ phần Vicem vật tư vậntải xi măng bên cạnh những cố gắng trong việc tiêu thụ sản phẩm, doanh thuthuần tăng song Công ty cần có những nguồn tài trợ cho kinh doanh phù hợp,tối thiểu hóa chi phí tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận
Trong thời gian vừa qua, công ty đã luôn biết tận dụng những thế mạnhkinh doanh của mình để phát triển quy mô cũng như lợi nhuận Bằng nổ lựccũng như uy tín trong kinh doanh, công ty hiện nay là đơn vị kinh doanh cóhoạt động sản xuất kinh doanh lành mạnh và thu được nhiều lợi nhuận Trongthời gian tới, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, hứa hen công việckinhdoanh sẽ phát triển quy mô, doanh thu và lợi nhuận
2.1.4.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của công ty
Về vốn kinh doanh
Trong năm 2012 tổng vốn kinh doanh của công ty tăng từ 808.595,3triệu đồng vào đầu năm lên 1.020.049,7 triệu đồng vào cuối năm, tương ứngvới mức tăng 211.454,4 triệu đồng Việc tổng tài sản của công ty tăng lênphản ánh quy mô tài sản của công ty tăng lên Trong đó vốn lưu động tăngmạnh từ 670.825,8 triệu đồng lên 786.749,0 triệu đồng tương ứng với mứctăng 17,28 % Nguyên nhân của biến động này là do các khoản tiền và tương
Trang 38đương tiền tăng 115.356,8 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 72,82 % và cáckhoản phải thu ngắn hạn cũng tăng 122.219,3 triệu đồng so với đầu năm,tương ứng với mức tăng 5,12% Mặc dù có sự giảm mạnh của hàng tồn khonhưng đấy là điều tốt.
Tổng giá trị các TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn của công ty chiếm97,56%tổng giá trị tài sản của công ty vào đầu năm 2012 cuối năm gía trị tàisản dài hạn giảm đi 90.679,3 so với đầu năm.( giảm67,3%)
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy tỉ trọng VLĐ của công ty tạithời điểm đầu năm 2012 chiếm 82,9%, tại thời điểm cuối năm chiếm 77%trong tổng VKD, tương ứng với điều này là sự tăng lên của các khoản tiền vàtương đương tiền 23,61% lên 34,8% Và của các khoản phải thu ngắn hạnkhác từ 33,66 % lên 45,05% Đây là nguồn tăng chính của TSNH, là nguồntài sản mà Công ty đã quan tâm và quản lý chặt chẽ Tăng mạnh các khoảnphải thu Điều này làm tăng thêm thị phần từ đó làm gia tăng đươc doanh thubán hàng và lợi nhuận
Trang 39Bảng 02: Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
7 100 808.595,3 100 211.454,4 26,15
I Tài sản ngắn hạn 786.749,0 77 670.825,8 82,9 115.923,2 17,28 1.Tiền và các khoản tương
đương tiền 273.767,7 34,8 158.410,9 23,61 115.356,8 72,822.Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
3.Các khoản phải thu
ngắn hạn 348.046,5 45,05 225.827,2 33,66 122.219,3 54,124.Hàng tồn kho 156.649,7 19,1 267.809,3 39,93 - 111.159,6 -41,5 5.Tài sản ngắn hạn khác 8.285,0 1,05 18.778,2 2,8 -10.493,2 -0,55
II Tài sản dài hạn 233.330,7 23 137.769,4 17,1 95561,3 69,3
1 Các khoản phải thu
dài hạn
2.Tài sản cố định 225.367,8 96,58 134.688,5 97,76 90.679,3 67,3 3.Bất động sản đầu tư
4.Các khoản đầu tư tài chính
Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán tại ngay 31/12/2012
Trang 40còn Hệ số vốn chủ sở hữu 0,37 Qua đó ta thấy hệ số nợ chiếm phầm trăm chủyếu trong nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong đó Tổng nguồn vốn là 1.020.049,7 triệu đồng so với năm 2011
đã tăng thêm 211.454,4 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 26,15% Nguồn vốn củacông ty tăng lên là do : Nợ phải trả cuối năm 2012 là 636.040,8 triệu đồngchiếm 62,35% trong tổng nguồn vốn kinh doanh so với đầu năm là 756,27 %
đã tăng lên rõ rệt Nguồn nợ phải trả này tăng 180.998,2 triệu đồng so với đầunăm, tốc độ tăng là 39,77%, xu hướng tăng lên củ̉a nợ vay là do các khoảnvay nợ tăng lên Cụ thể là vay Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam Mụcđích của các khoản vay Phục vụ mua tàu Comatce Star và là nhằm bổ sungvốn lưu động cho công ty
Vốn chủ sở hữu cũng tăng nhẹ đầu năm 353.552,6 triệu đồng đến cuốinăm tăng lên 384.008.8 triệu đồng
2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vicem Vật
tư vận tải xi măng
2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ chi phối công tác tổ chức về sử dụng vốn lưu động của công ty.
a) Thuận lợi
Năm 2012, trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tậptrung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.Ngân hàng thắt chặt tín dụng song kinh tế vẫn tăng trưởng ở mức 5,03%.Tổng sản lượng Clinker của ngành tăng 6,7%, ngoài ra nhu cầu về than vàphụ gia cho sản xuất xi măng luôn ổn định
Công ty được sự hỗ trợ đắc lực của các bạn hàng truyền thống (các Công
ty Xi măng, các đơn vị vận tải, bốc xếp …) và được sự ưu đãi từ Tập đoànCông nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam trong việc cung cấp than với giá ưuđãi cho một số thành phần kinh tế lớn trong đó có ngành xi măng theo chỉ đạocủa Chính phủ, tạo nên ưu thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác