Hay núi cỏch khỏc vốn là điều kiệntồn tại và phỏt triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ cỏc doanhnghiệp nhà nước được bao cấp hoàn toàn về vốn nhưng khi chuyển sang cơ chếthị
Trang 1Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống cấuthành nờn toàn bộ nền kinh tế Tế bào đú cần cú quỏ trỡnh trao đổi chất với mụitrường bờn ngoài thỡ mới tồn tại và phỏt triển được Vốn chớnh là đối tượng củaquỏ trỡnh trao đổi đú, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toỏnkhụng đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp Hay núi cỏch khỏc vốn là điều kiệntồn tại và phỏt triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ cỏc doanhnghiệp nhà nước được bao cấp hoàn toàn về vốn nhưng khi chuyển sang cơ chếthị trường cỏc doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài chớnh và chịu trỏchnhiệm về cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh Chớnh vỡ vậy vấn đề quản lý và sửdụng vốn trong doanh nghiệp trở nờn vụ cựng quan trọng Vốn lưu động là một
bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nú tham gia vào hầu hết cỏc giai đoạn củachu kỳ sản xuất kinh doanh Do đú hiệu quả sử dụng vốn lưu động cú tỏc độngmạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cụng ty xi măng Hải Phũng là một thành viờn thuộc tổng cụng ty
xi măng Việt Nam Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn lu động, Công ty đãkhông ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý vốn lu động để saocho việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất
Xuất phát từ vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phảixác định và đáp ứng đợc nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết, tối thiểu,phải biết đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình ra sao, Các giải phápcần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp mình.Sau thời gian thực tập tại cụng ty xi măng Hải Phũng – Tổng cụng ty xi măng Việt Nam em lựa chọn đề tài : “ Phõn tớch quản trị vốn lưu động và biện phỏp nõng cao hiệu quả vốn lưu động tại cụng ty xi măng Hải Phũng.“
Kết cấu của đề tài : Gồm 3 chương
- Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về cụng ty xi măng Hải Phũng
- Chương 2 : Phõn tớch tỡnh hỡnh quản trị vốn lưu động tại cụng ty xi măng Hải Phũng
Trang 2công ty xi măng Hải Phòng.
Trang 3Chương I Giới thiệu tổng quan về công ty xi măng Hải Phòng.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty xi măng Hải Phòng.
1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty xi măng Hải Phòng
Địa chỉ : Thôn Tràng Kênh , Thị trấn Minh Đức , huyện Thủy
Cho đến nay công ty đã trải qua 110 năm xây dựng và trưởng thành Sự hìnhthành và phát triển của nhà máy xi măng Hải Phòng gắn liền với lịch sử cáchmạng của dân tộc, gắn liền với sự trưởng thành của thành phố Hải Phòng ,của giai cấp công nhân Việt Nam , của quá trình giành độc lập dân tộc , xâydựng và bảo vệ tổ quốc XHCN , dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ViệtNam
Quá trình tồn tại và phát triển 110 năm của nhà máy có thể chia ra 2 thời kỳ
- Từ năm 1899 đến năm 1955 : Thời kỳ thuộc Pháp
- Từ năm 1955 đến nay : Thời kỳ thuộc về nhân dân ta
Từ năm 1955 đến năm 1975 : Nhà máy đã trải qua bao thăng trầm
hi sinh và thử thách Cán bộ công nhân viên nhà máy luôn là nhữngngười đi đầu trong sản xuất và chiến đấu cùng toàn dân đánh thắng
Đế quốc Mỹ xâm lược , giải phóng hoàn toàn miền nam thống nhấtnước nhà
Từ năm 1975 đến nay : Xi măng Hải Phòng góp sức mình vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
- Ngày 9/8/1993 theo quyết định số 353 Bộ xây dựng – TCLĐ của BộTrưởng Bộ xây dựng sáp nhập nhà máy xi măng Hải Phòng , công ty
Trang 4kinh doanh xi măng và công ty vận tải thành công ty xi măng Hải Phònggiấy phép kinh doanh số 108194 ngày 15/9/1993.Công ty xi măng HảiPhòng là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măngViệt Nam dưới sự điều hành và quản lý của Bộ xây dựng.
-Vào giữa thập niên 90 những yếu tố bất lợi dồn dập đến với nhà máy xi măngHải Phòng,sau nhiều năm khai thác nhà máy XMHP với dây chuyền thiết bị,công nghệ lạc hậu, cùng với hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại,gây ô nhiễmmôi trường cho thành phố, phải đương đầu và cạnh tranh trực tiếp với nhữngdây chuyền thiết bị có công nghệ hiện đại Những yếu tố bất lợi trên đã dẫn đếnnguy cơ đóng cửa nhà máy có hơn một trăm tuổi, một tượng đài của giai cấpcông nhân, cùng với việc làm – đời sống của hơn 3000 lao động.Trước tình hình
đó ngày 29/11/1997 , Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 1019/TTg chophép công ty xi măng Hải Phòng triển khai thực hiện dự án xây dựng nhà máy ximăng Hải Phòng mới tại thôn Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức , huyện thủyNguyên, thành phố Hải Phòng.Với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn / năm, tổngmức đầu tư 208,68 triệu USD.Đây là nhà máy hiện đại với công suất lớn đượcxây dựng với chất lượng tốt nhất , thời gian xây dựng và lắp đặt 17 tháng làngắn nhất , với chi phí đầu tư thấp, tổng giá trị quyết toán công trình là 188 triệuUSD tiết kiệm so với tổng mức đầu tư 20,6 tiệu USD
Công ty xi măng Hải Phòng hiện nay có trên 1200 lao động với số vốn là
3000 tỷ Sau bốn năm đưa nhà máy mới vào sản xuất ( từ tháng 11/2005 đếntháng 11/2009 ) tổng sản lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ đạt 5 triệu 877nghìn tấn Riêng năm 2009 tổng sản phẩm tiêu thụ đạt xấp sỉ 1 triệu 800nghìn tấn vượt công suất thiết kế 28%.Doanh thu 4 năm đạt 4.311,2 tỷ đồng ,thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được tăng lên , năm
2009 ước đạt 7,5 triệu đồng / người / tháng Đóng góp ngân sách cho thànhphố đạt năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt xi măng Hải Phòng là nhà máyđầu tiên trong ngành xi măng Việt Nam ngay từ năm thứ 2 đã có lãi
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Theo giấy phép kinh doanh số 108194 cấp ngày 15/9/1993:
Trang 5- Phạm vi, lĩnh vực kinh doanh của công ty : sản xuất xi măng.
- Các loại sản phẩm chủ yếu là: ngoài sản phẩm truyền thống là xi măngđen PC30 , xi măng trắng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Công ty cònsản xuất xi măng PC40 và xi măng bền sunfat dùng ở nơi nước mặn nếu
Môí quan hệ hành chính Mối quan hệ chất lượng
Trang 6Công ty xi măng Hải Phòng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến từ bangiám đốc xuống các phòng ban phân xưởng Đứng đầu là giám đốc công tyngười có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản,trước nhà nước, trước tập thể công nhân.
Giúp việc cho giám đốc là trợ lý giám đốc và các phó giám đốc chuyên ngành.Công ty có 8 phòng ban, 4 phân xưởng chính là phân xưởng máy đá , lò nung,than mịn , nghiền đóng bao
Ngoài ra công ty còn có các phân xưởng, phòng ban hỗ trợ , 7 phân xưởngphù trợ , 3 đơn vị phụ trách đầu vào , 7 đơn vị phụ trách tiêu thụ
Mỗi phòng ban đều có trưởng phòng và các phó phòng Trưởng phòng giúp việccho giám đốc phụ trách ngạch chuyên môn của mình
Các phân xưởng không hạch toán độc lập Mỗi phân xưởng đều bố trí một kếtoán hàng tháng lập báo cáo theo mẫu biểu gửi lên phòng kế toán tài chính củacông ty làm cơ sở hạch toán
1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được tóm tắt như sau :
- Phòng tổ chức : có nhiệm vụ bố trí , sắp xếp quản lý cán bộ công nhânviên , phổ biến hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách chế độcủa Đảng với cán bộ công nhân viên
- Phòng kinh doanh : Tiếp cận thị trường , tìm kiếm thị trường giúp cho phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất , tiêu thụ sản phẩm , ký kết hợp đồng với khách hàng.Đồng thời phụ trách các vấn đề về tiêu thụ
- Phòng kế toán tài chính : Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức triểnkhai sử dụng vốn , kiểm tra , kiểm soát tình hình tài chính toàn doanhnghiệp
- Phòng KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm , nghiên cứu quản lý giảiquyết khiếu nại và tổ chức theo dõi chất lượng sản phẩm
- Phòng bảo vệ : xây dựng nội quy, bảo vệ công ty
- Phòng y tế : theo dõi tinh hình sức khỏe của cán bộ công nhân viên củacông ty
Trang 7- Văn phòng : Có nhiệm vụ giải quyết các công việc mang tính chất hànhchính.
- Phòng vật tư : Có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ tình hình cung ứng sửdụng vật tư của toàn bộ công ty
- Phòng xây dựng cơ bản : có nhiệm vụ sửa chữa , xây mới các hạngmục , công trình phục vụ sản xuất và các yêu cầu của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng chính :
- Phân xưởng máy đá : Có nhiệm vụ nghiền đá , là công đoạn đầu tiên sảnxuất ra xi măng
- Phân xưởng lò nung : có nhiệm vụ klinker là tạp chất của đất sét , đá vừađược bừa với quặng đã qua máy búa
- Phân xưởng than : Có nhiệm vụ cung ứng kịp thời đầy đủ lượng thanmịn để phục vụ cho phân xưởng lò nung
- Phân xưởng nghiền : Đây là khâu cuối cùng của sản phẩm xi măng hoànthành , tại đây xi măng được đóng bao và chuyển vào kho thành phẩm
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòng.
1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến nay
Trải qua 110 năm hình thành và phát triển nhà máy xi măng Hải Phòng đã cónhiều đóng góp cho sự phát triển của thành phố Hải Phòng nói riêng và đất nướcnói chung Trong giai đoạn kháng chiến nhà máy xi măng Hải Phòng là nhà máyduy nhất sản xuất ra xi măng để khôi phục và xây dựng miền bắc XHCN.Tronggiai đoạn hiện nay nhà máy đã có những đóng góp to lớn vào ngân sách nhànước và sự phát triển xã hội.Bằng tất cả nỗ lực, sáng tạo trong lao động sản xuấtcủa toàn thể công nhân nhà máy và ban lãnh đạo năng động nhiệt huyết đãhướng công ty đi đúng hướng và đứng vững trên thị trường xi măng với sự cạnhtranh quyết liệt của một số nhà máy liên doanh với nước ngoài có dây chuyềnhiện đại Kể từ khi nhà máy mới đi vào hoạt động ( tháng 11/2005 ) đã mang lạinhững bước tiến mới cho nhà máy.Kết quả 4 năm đầu đưa nhà máy vào sản xuất( từ tháng 11/2005 đến tháng 11/2009 ):
Trang 8Tổng sản lượng sản xuất tiêu thụ đạt 5 triệu 877 nghìn tấn.Riêng năm 2009 tổngsản phẩm tiêu thụ đạt xấp sỉ 1 triệu 800 nghìn tấn vượt công suất thiết kế 28%.Doanh thu 4 năm đạt 4.311,2 tỷ đồng , thu nhập bình quân của người lao độngkhông ngừng được tăng lên , năm 2009 ước đạt 7,5 triệu đồng / người / tháng.Đóng góp ngân sách cho thành phố đạt năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt ximăng Hải Phòng là nhà máy đầu tiên trong ngành xi măng Việt Nam ngay từnăm thứ 2 đã có lãi Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những nămgần đây liên tục tăng lên
Trang 9Bảng 1 2.1: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòng (2007 – 2009 )
ĐVT : VNĐ
( đ ) ( đ ) (đ ) chênh lệch so sánh chênh lệch so sanh
1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 900000000000 1280000000000 1394000000000 380000000000 42.22% 114000000000 8.91%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1456745348 1120678865 1105980434 -336066483 -23.07% -14698431 -1.31%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 7140615870 4134389647 2722508399 -3006226223 -42.10% -1411881248 -34.15%
7 Chi phí hoạt động tài chính 1219581997 1987345037 1450987621 767763040 62.95% -536357416 -26.99%
Trang 10Thông qua các số liệu ở bảng 1 ta nhận thấy ngay rằng tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty luôn tăng qua các năm Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Trong 3 năm qua chỉ tiêu này liên tục tăng, năm 2008doanh thu tăng 380.000.000.000 đồng tương ứng với tốc độ tăng 42,22%, năm
2009 doanh thu của công ty tiếp tục tăng với tốc độ tăng là 8,91% so với năm
2008 Để có thể đạt được hiệu quả này các cán bộ công nhân viên trong công ty
đã làm việc nhiệt tình có hiệu quả Hơn nữa với bề dày lịch sử hơn 100 nămCông ty có nhiều thuận lợi trong tiêu thụ, có các bạn hàng lớn thường xuyêntrong toàn quốc Với dây chuyền công nghệ hiện đại nhất Đông Nam Á chấtlượng của xi măng Hải Phòng không ngừng tăng lên và ngày càng có chỗ đứngtrên thị trường
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty Năm 2008 giá vốn hàng bán là 1.115.183.814.459 đồng tăng210.379.811.120 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 23,25% so với năm2007.Năm 2009 giá vốn tăng 18,16% so với năm 2008 Các con số trên cho thấycông tác tiêu thụ của công ty là tốt
Lợi nhuận gộp cũng theo đà phát triển của doanh thu và giá bán mà tăng theo.Năm 2007 là những năm đầu tiên nhà máy đi vào hoạt động, chi phí cao trongkhi đó công nhân còn chưa nắm vững được kỹ thuật dẫn đến sản lượng thấp, dovậy năm 2007 công ty chỉ đạt mức lợi nhuận là 6.260.748.687 Đến năm 2008bằng sự nỗ lực của toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong nhà máycông ty đã bước đầu có lãi, vượt chỉ tiêu sản lượng mà tổng công ty xi măng đề
ra mang lại cho công ty 163.695.506.676 đồng lợi nhuận Năm 2009 trên đà pháttriển công ty tiếp tục tăng mức lợi nhuận lên 18,16% so với năm 2008 Đây lànhà máy xi măng đầu tiên sau 2 năm đi vào hoạt động đã có lãi
Chi phí bán hàng vì thế cũng tăng lên Đây là một khoản chi ảnh hưởng lớn đếnlợi nhuận thuần của công ty Trên thực tế sản phẩm hàng hoá bán ra nhiều thì chi
Trang 11phí đi kèm theo cũng phải tăng cao Năm 2008 với tốc độ tăng doanh thu là42,33% thì chi phí bán hàng của công ty là 60.450.987.165 tăng 6,98% so vớinăm 2007 Năm 2009 chi phí bán hàng tăng 9,18% so với năm 2008 Cho thấytốc độ tăng chi phí bán hàng của doanh nghiệp là hợp lý Doanh nghiệp nên tiếptục duy trì.
Cùng với sự tăng lên của chi phí bán hàng là chi phí quản lý doanh nghiệp Năm
2008 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 28,44% so với năm 2007 Do trong nămcông ty mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho khối quản lý nhằm nângcao hiệu quả của công tác quản lý doanh nghiệp Năm 2009 chi phí quản lýdoanh nghiệp tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng chậm chỉ tăng 12,91% so với năm2008
Ngoài lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh công ty còn thu đựơc lơinhuận từ hoạt động tài chính.Tuy nhiên lợi nhuận này chỉ chiếm một phần rấtnhỏ Những năm gần đây sản lượng sản xuất của nhà máy luôn vượt kế hoạch đề
ra, sản lượng tiêu thụ liên tục tăng cao đã mang lại cho công ty một nguồn lợinhuận đáng kể.Chúng ta biết rằng, lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanh và
là đòn bẩy để Công ty ngày càng phát triển Nếu như lợi nhuận ngày càng tăngthì Công ty có thể mở rộng quy mô sản xuất, trích lập các quỹ để tái sản xuấtkinh doanh, tăng lương, thưởng cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ vớiNhà nước và ngược lại
Nói tóm lại tình hình sản xuất của Công ty xi măng Hải Phòng những năm gầnđây là tốt Các chỉ tiêu phản ánh tình hình này như doanh thu, lợi nhuận đềutăng
1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòngnăm 2009
Trang 12Bảng 1 2.2: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009.
1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đ 1.280.000.000.000 1.394.000.000.000 114000000000 8.91%
Trang 13( Nguồn: phòng kinh doanh )
Trang 14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là bộ mặt của công ty
đó, nó phản ánh thực tế việc kinh doanh của Công ty và đây là một phần khôngthể thiếu khi nghiên cứu về bất kỳ một vấn đề gì của doanh nghiệp
Năm 2009 là năm mà doanh nghiệp gặt hái được nhiều thành công mặc cho nềnkinh tế trong năm vừa qua gặp nhiều khó khăn Công ty đạt sản lượng 1,7 triệutấn,chỉ tính đến tháng 11 năm 2009 công ty đã đạt kế hoạch sản lượng mà tổngcông ty xi măng Việt Nam giao cho Doanh thu tăng 8,91% so với năm 2008,các khoản giảm trừ doanh thu giảm 1,31% , theo đó lợi nhuận của công ty năm
2009 tăng 22.37% tương ứng với số tiền là 16.534.361.271 đồng Hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp tăng lên giúp cho đời sống của cán bộ công nhân viêntrong nhà máy ngày càng được nâng cao Tổng thu nhập của người lao độngnăm 2008 là 97.920.000.000 đồng đến năm 2009 tăng lên 108.000.000.000 đồngtăng 10,29%, đưa thu nhập bình quân của người lao động lên mức 7.500.000đồng / người/ tháng Từ đó cho thấy sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo công
ty đến đời sống của người lao động
1.2.3 Quy mô của doanh nghiệp
Tính tại thời điểm tháng 8 năm 1993 công ty có tổng số vốn kinh doanh là 79 tỷđồng với hơn 3000 lao động Chỉ trong 16 năm đến năm 2009 tổng số vốn củacông ty lên đến 3000 tỷ đồng với một nhà máy có dây chuyền công nghệ hiệnđại nhất Đông Nam Á cùng với 1200 lao động được đào tạo có chuyên môn , taynghề Qua đó cho thấy quy mô của doanh nghiệp ngày càng mở rộng.Để thấy rõhơn về sự tăng lên của quy mô doanh nghiệp ta xét bảng : tài sản và nguồn vốncủa công ty năm 2008 – 2009
Trang 15Bảng 1.2.3 : cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty xi măng Hải Phòng năm 2008 - 2009.
Trang 16Công ty xi măng Hải phòng là công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty ximăng Việt Nam nên công ty được sự hỗ trợ một phần vốn đáng kể từ nhànước.Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ta phân tích bảng tómtắt của bảng cân đối kế toán năm 2009, kết quả được tổng hợp trong bảng 1.2.3.Nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên
so với năm 2008 Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2009 tăng 22,62% so với năm
2008, tương ứng là 553.380.320.814 đồng Trong đó tài sản lưu động chiếm35,45% trong tổng tài sản năm 2009, tăng 314.356.292.273 đồng tương ứng tăng70,01% so với năm 2008 Tài sản dài hạn của công ty năm 2009 tăng 2,59%tương ứng tăng 56.489.282.507 đồng so với năm 2008 do trong năm 2009 cáckhoản phải thu dài hạn của doanh nghiệp giảm, phần thu được doanh nghiệpđầu tư vào tài sản cố định và tăng lượng vốn lưu động của công ty
Về phần nguồn vốn ta thấy nợ phải trả chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồnvốn Năm 2009 nợ phải trả chiếm 6,44% tổng nguồn vốn tăng 75,48% so vớinăm 2008 tương ứng tăng 83.156.816.208 đồng Vốn chủ sở hữu tăng11,42% so với năm 2008 Cho thấy quy mô của doanh nghiệp ngày càng tănglên, doanh nghiệp có thể tạo thế chủ động về mặt tài chính trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
Sau đây là bảng cân đối kế toán của công ty xi măng Hải Phòng năm 2009
Trang 17BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( sau kiểm toán ) NĂM 2009.
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 294480763939 194762615509
6 Dự phòng các khoản phải thu kho
3 Thuế và các khoản khác phải thu
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3.Phải thu dài hạn nội bộ
4.Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Trang 18giá trị hao mòn lũy kế' -154604839180 -135689469879
giá tri hao mon lũy kế
III.Đầu tư tài chính dài hạn
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà
1.Phải trả dài hạn cho người bán
2.Phải trả dài hạn nội bộ
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán.)
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài.
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Vốn là mạch máu của doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh tế đều liên quan mậtthiết đến nguồn vốn của doanh nghiệp dưới dạng tiền tệ hoặc hàng hoá Không
Trang 19cú vốn doanh nghiệp sẽ khụng thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỡnh Do đú, việc hiểu về vốn kinh doanh, phõn loại vốn kinh doanh để từ
đú cú kế hoạch quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, hợp lý và an toàn là yờu cầuđặt ra đối với tất cả cỏc doanh nghiệp.Vốn lưu động là một bộ phận của vốnkinh doanh và nú cú vai trũ đặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quỏtrỡnh sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.Trong điều kiện nền kinh tế mở với xu thế quốc tế húa ngày càng cao và
sự cạnh tranh trờn thị trường ngày càng mạnh mẽ , nhu cầu về vốn lưu động chohoạt động sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp ngày càng lớn.Trong khinhu cầu về vốn lớn như vậy thỡ khả năng tạo lập và huy động vốn của doanhnghiệp lại bị hạn chế.Vỡ vậy nhiệm vụ đặt ra đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải sửdụng vốn lưu động sao cho cú hiệu quả nhất trờn cơ sở tụn trọng nguyờn tắc tàichớnh tớn dụng và chấp hành phỏp luật
Đối với các Doanh nghiệp , đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh
tế Quốc Doanh trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việc huy động và
sử dụng vốn Ngoài vốn ngân sách nhà nuớc cấp còn phải huy động từ nhiềunguồn khác Vì vậy việc quản lý và sử dụng Vốn lu động một cách hiệu quả làhết sức quan trọng Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp
Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng
sử dụng vốn lu động của Công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt đợc
đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện
1.3.2 Nội dung nghiờn cứu
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài là vốn lưu động Vốn lưu động của doanhnghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thụng nhằm đảmbảo cho quỏ trỡnh tỏi sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyờn,liờn tục Vốn lưu động của doanh nghiệp khụng ngừng vận động qua cỏc giaiđoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh : dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thụng.Quỏ trỡnh này diễn ra liờn tục và thường xuyờn lặp lại theo chu kỳ Sau mỗi chu
kỳ sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vũng chu chuyển
Trang 20Đây được coi là chỉ số tài chính dùng để đo lường hiệu quả hoạt động cũng nhưnăng lực tài chính trong ngắn hạn của một công ty.Vốn lưu động cũng là chỉ sốgiúp cho các nhà đầu tư nhận định về hiệu quả hoạt động của công ty Lượngtiền bị đọng trong hàng tồn kho hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ đềukhông thể sử dụng để chi trả bất cứ khoản nợ nào của công ty cho dù đó vẫn làcác tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty Vì vậy nếu một công ty không hoạtđộng ở mức độ hiệu quả cao nhất, thì điều này sẽ biểu hiện ra bên ngoài bằngmột sự gia tăng trong vốn hoạt động Việc thu hồi nợ chậm có thể cho thấynhững nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của công ty.
Tiền chính là máu , là nhựa sống của một công ty Nếu dòng tiền bị ảnh hưởngthì khả năng duy trì hoạt động, tái đầu tư và đáp ứng các yêu cầu về vốn cũng bịđẩy vào tình trạng xấu Nắm rõ được tình hình nguồn tiền của công ty là mộtđiều tối quan trọng để tiến hành ra quyết định Trong đó đánh giá tình hìnhnguồn tiền của công ty dựa trên việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp làmột trong các biện pháp tốt Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sựthất bại của các doanh nghiệp là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệttrong việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn và quản trị vốn lưu động, thể hiệnqua tình trạng thiếu vốn , mất tính thanh khoản Do vậy quản trị vốn lưu động làmột trong những điều mà các nhà quản lý cần phải quan tâm nhất
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả phải tiến hành nghiên cứu cơcấu vốn lưu động Việc nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tìnhhình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giaiđoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thờitìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Nghiên cứu cơ cấu tài sản lưu động - vốn lưu động theo khả năng chuyển hóathành tiền Vốn lưu động bao gồm : vốn bằng tiền, vốn các khoản phải thu, hàngtồn kho, vốn tài sản lưu động khác như tạm ứng, chi phí trả trước, thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn…
Trang 21+ Nghiên cứu cơ cấu tài sản lưu động - vốn lưu động theo quá trình sản xuấtkinh doanh Bao gồm :
• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : nguyên vật liệu chính hay bánthành phẩm mua ngoài, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vốn phụ tùng thaythế, vốn vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụ
• Vốn lưu động trong khâu sản xuất : vốn sản xuất đang chế tạo ( bán thànhphẩm ), vốn chi phí trả trước như chi phí sửa chữa lớn, chi phí nghiên cứuchế thử sản phẩm, tiền lương công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng…
• Vốn lưu động trong khâu lưu thông : vốn thành phẩm, vốn hàng hóa, vốnhàng gửi bán, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán ( là những khoản phảithu tạm ứng phát sinh trong quá trình bán hàng hoặc thanh toán nội bộ ),vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Sau khi tiến hành nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động tại công ty cần đánh giá côngtác định mức nhu cầu vốn lưu động : Nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lưu độngcần thiết tối thiểu để sản xuất kinh doanh được liên tục tránh ứ đọng vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
sẽ không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Định mức vốn lưu động là căn cứ để đánh giá kết quả công tácquản lý vốn của doanh nghiệp nhằm củng cố chế độ hạch toán kinh tế Là căn cứquan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp
Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:
-Phương pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnTSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lưu động trong từng khâu, trên cơ sở
đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Phương phápnày đảm bảo tính hợp lý, nhưng việc tính toán tương đối phức tạp
- Phương pháp gián tiếp: Dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn, có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp khác sùng loại
Trang 22trong ngành hoặc dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳtrước của doanh nghiệp.
Hiện nay, khâu xác định nhu cầu vốn thường xuyên của doanh nghiệp vẫnchưa thực hiện tốt, cần phải có biện pháp khắc phục
Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu , đánh giá công tác định mức nhu cầu vốn lưuđộng tại công ty tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ: Tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sửdụng vốn lưu động cao hay thấp Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là một những chỉtiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác sử dụng vốn trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậmnói lên tình hình tổ chức các mặt công tác Thông qua phân tích hiệu suất sử dụngvốn lưu động, có thể thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinh doanh, sửdụng tiết kiệm có hiệu quả vốn lưu động Hiệu suất sử dụng vốn lưu động đượcbiểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động = Doanh thu bán hàng trước thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
o Kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ trong năm
= 360 ngày/ số vòng luân chuyển VLĐ
Qua cách tính trên, ta thấy thời gian luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với sốlần luân chuyển của vốn lưu động Như vậy, thời gian luân chuyển của vốn lưuđộng phụ thuộc vào khối lượng vốn lưu động tham gia trong vòng luân chuyển vàtổng mức luân chuyển
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi vì mỗi chỉ tiêu cũng còn một số hạn chếnhất định Vấn đề là cần phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ sung cho
Trang 23nhau nhằm đánh giá được chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó cải tiếnviệc quản lý sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trang 24Chương II: Phân tích quản trị vốn lưu động tại công ty xi măng Hải
phòng 2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xi măng Hải Phòng.
2.1.1 Phân tích chung.
2.1.1.1 Sức sản xuất của vốn lưu động
Là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kỳ chia chovốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc
độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kỳ kinhdoanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
Sức sản xuất củavốn lưu động =
Tổng doanh thu tiêu thụVốn lưu động bình quânNếu chỉ số này tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả và ngược lại
+ Vốn lưu động bình quân năm 2009 = 449018165644 763374457917
2
+
= 606.196.311.781 đồng.
Vậy sức sản xuất của vốn lưu động năm 2008 =1278879321135
413806241664 = 3,09 đồng Sức sản xuất của vốn lưu động năm 2009 =1392894019566
606196311781 =2,3 đồng
VL§ ®Çu kú + VL§ cuèi kú
2
Trang 25Chỉ tiờu này phản ỏnh cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra cú thể làm ra 3,09 đồng doanh thu ( năm 2008 ) Năm 2009 chỉ tiờu này đó giảm chỉ cũn 2,3 đồng doanh thu trờn 1 đồng vốn lưu động.Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty đó bị giảm.
2.1.1.2 Sức sinh lời của vốn
Mức doanh lợi vốn lu động = Tổng lợi nhuận trớc thuếVốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuậnvốn lu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
Mức doanh lợi vốn lưu động năm 2008 = 102641096863
Trang 26Bảng 2.1.1: Bảng tổng hợp hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty xi măng Hải PHòng
Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch So sánh Chênh lệch So sánh
1 Doanh thu thuần đ 1278879321135 1376000000000 1392894019566 16894019566 1.23% 114014698431 8.92%
2 Lợi nhuận trước thuế đ 102641096863 116960000000 125605487517 8645487517 7.39% 22964390654 22.37%
3 Lợi nhuận sau thuế đ 73901589741 84211200000 90435951012 6224751012 7.39% 16534361271 22.37%
D
DTT K
VLD
=
LNTT
LNTT K
VLD
=
LNST
LNST K
VLD
=
Trang 27Mặc dự năm 2009 doanh thu vượt chỉ tiờu so với kế hoạch đề ra là 1.23% Tuynhiờn qua bảng trờn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty là chưa cao.Tốc
độ tăng vốn lưu động là 46.49%, trong khi đú tốc độ tăng của doanh thu là8.92% Cho thấy tốc độ tăng của vốn tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của hiệuquả kinh doanh Năm 2009 theo kế hoạch đề ra vốn lưu động của cụng ty là509.629.629.630 đồng, tuy nhiờn lượng vốn lưu động thực tế năm 2009 là763.374.457.917 đồng tăng 49.79% so với kế hoạch đề ra Do vậy lượng vốn lưuđộng năm 2009 tăng 70.01% so với năm 2008 Năm 2009 sức sản xuất của vốnlưu động là 2.3 đồng giảm 25.58% so với năm 2008, mức doanh lợi của vốn là2.1 đồng giảm 16% so với năm 2008 Hiệu quả sử dụng vốn năm 2009 chưa cao
là do lượng vốn lưu động dư thừa so với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp gõylóng phớ vốn Doanh nghiệp cần xem xột cụng tỏc quản trị vốn lưu động
2.1.2 Phõn tớch tốc độ luõn chuyển vốn lưu động.
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động khụng ngừng,thường xuyờn ( dự trữ - sản xuất – tiờu thụ ) Đẩy nhanh tốc độ luõn chuyển củavốn lưu động sẽ gúp phần giả quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, gúp phầnnõng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tốc độ luõn chuyển vốn lưu động cú thể đo bằng ba chỉ tiờu là số vũng quay vốnlưu động, thời gian của một vũng luõn chuyển, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.2.1.2.1 Số vũng quay của vốn lưu động
- Vòng quay vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lu độngquay đợc trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm
- Công thức tính toán nh sau:
Trong đó:
n : Vòng quay của vốn lu động M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLD : Vốn lưu động bỡnh quõn.
VLD M
n =
Trang 28Như vậy năm 2008 số vũng quay của vốn lưu động là 3.09 vũng/ năm, năm
2009 chỉ cũn 2.3 vũng / năm Chỉ tiờu này cũng cho thấy hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp là khụng cao
2.1.2.2 Thời gian của một vũng luõn chuyển
- Kỳ luân chuyển vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thựchiện một vòng quay của vốn lu động
- Công thức tính toán nh sau:
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển vốn lu động n: Vòng quay của vốn lu động
Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lu động càng tốt và ngợclại
Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lu động có quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một bởi vìvòng quay càng lớn thì kỳ luân
Trang 29Chỉ tiêu " mức đảm nhiệm của vốn lưu động" chỉ rõ để có 1 đồng doanhthu thuần phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động
Công thức tính như sau :
Trang 30Bảng 2.1.2 : Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh tốc độ quay vòng vốn Năm 2008 - 2009
Doanh thu thuần đ 1278879321135 1376000000000 1392894019566 16894019566 1.23% 114014698431 8.92%
Lợi nhuận trước thuế đ 102641096863 116960000000 125605487517 8645487517 7.39% 22964390654 22.37%
Lợi nhuận sau thuế đ 73901589741 84211200000 90435951012 6224751012 7.39% 16534361271 22.37%
-Thời gian một vòng quay.
Trang 31Qua số liệu trên cho thấy mặc dù hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có xuhướng tăng lên tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn công ty là chưa cao số vòngquay vốn lưu động của công ty năm 2008 là 3,09 vòng / năm và cần 116,48 ngàycho một vòng quay Nhưng đến năm 2009 số vòng quay vốn lưu động chỉ còn là2,3 vòng/ năm và cần 156,67 ngày cho một vòng quay, giảm 34,5% so với năm2009.
So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của ngành cho thấy hiệu quả sử dụng vốnlưu động của Công ty còn chưa cao, về cả tốc độ luân chuyển và sức sinh lợicủa vốn lưu động Sức sinh lợi của Công ty còn thấp Tốc độ luân chuyểnvốn chậm, thời gian của vòng luân chuyển vốn dài như năm 2009 phải mất165,67 ngày cho một vòng quay
Qua phân tích ta thấy, xét về cơ bản hiệu quả sử dụng vốn lưu động củaCông ty trong năm qua là chưa cao Đặc biệt trong những năm tới Công ty cầnphải nâng cao hơn nữa công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động ngay từ khâuxác định nhu cầu vốn, huy động vốn đến khâu sử dụng vốn lưu động để hiệu quảsản xuất kinh doanh cao hơn
• xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển
Số ngày một vòng luân chyển thực tế năm nay so với năm trước tăng 40.19ngày là do ảnh hưởng của các nhân tố :
+ Do vốn lưu động bình quân năm 2009 tăng 192.390.070.117 đồng tươngứng với tốc độ tăng 46.49%
Thời gian của 1 vòng luân chuyển =
Trang 32Ta có ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân đến số ngày là :
360*606.196.311.781
1.278.879.321.135 -
360*413.806.241.664 1.278.879.321.135 =170,64 – 116,48 = 54.16 ( ngày ).
+ Do tổng số doanh thu thuần năm 2009 tăng 114.014.698.431 đồng tương ứngtăng 8.92% so với năm 2008 làm ảnh hưởng đến số ngày là :
360*606.196.311.781
139.289.401.9566 - 360*606.196.311.781
1.278.879.321.135 = 156,67 – 170,64 = - 13,97 ( ngày ).Như vậy do vốn lưu động tăng đã làm tăng thời gian một vòng luân chuyển thêm54,16 ngày Tuy nhiên do tổng số doanh thu thuần tăng làm giảm thời gian một vòng luân chuyển là 13, 97 ngày
• Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hoặc lãng phí do sự thay đổi của tốc
∑
do thay đổi tốc độ luân chuyển
Trong đó: ∑ DTT1 Tổng số doanh thu thuần kỳ phân tích
K1: Thời gian của một vòng luân chuyển kỳ phân tích
K0: Thời gian của một vòng luân chuyển kỳ gốc
Như vậy thực tế năm 2009 so với năm 2008:
Số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí = * ( 156 , 67 116 , 48 )
360
566 019 894 392 1
−
do thay đổi tốc độ luân chuyển vốn