1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động

18 6,4K 52
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù không muốn nhưng trên thực tế rủi ro vẫn cứ luôn song hành trong cuộc sống nói chung và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp. Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh, và những trở ngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu hoặc ít nhất là không bị lỗ. Phân tích hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị hoạch định các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, xác định mức sản lượng tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được.Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với mức độ rủi ro kinh doanh. Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gây ra sự thay đổi trong sản lượng sản xuất nhằm khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận, đồng thời khuếch đại rủi ro kinh doanh. Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động.Trong cơ học, chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy, như là công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn, tác động vào vật thể chúng ta cần dịch chuyển. Như vậy trong vật lý, người ta thường dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó. Trong tài chính, người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty.Bài thuyết trình “ Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động” của nhóm 2 sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về phân tích điểm hòa vốn và tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC Tài liệu tham khảo

LỜI MỞ ĐẦU

Mặc dù không muốn nhưng trên thực tế rủi ro vẫn cứ luôn song hành trong cuộc sống nói chung và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh, và những trở ngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu hoặc ít nhất là không bị lỗ Phân tích hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị hoạch định các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, xác định mức sản lượng tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được

Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với mức độ rủi ro kinh doanh Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gây ra sự thay đổi trong sản lượng sản xuất nhằm khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận, đồng thời khuếch đại rủi ro kinh doanh Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

Trong cơ học, chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy, như là công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn, tác động vào vật thể chúng ta cần dịch chuyển Như vậy trong vật lý, người ta thường dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Trong tài chính, người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty

Trang 2

Bài thuyết trình “ Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động” của nhóm 2 sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về phân tích điểm hòa vốn và tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của điểm hòa vốn

(1) Khái niệm điểm hòa vốn

 Khái niệm

Điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn (Break Even Point) là mức sản lượng hay doanh thu

mà tại đó doanh nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng 0 hay doanh thu bằng chi phí hoạt động

Phân tích điểm hòa vốn là một kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố

định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ

 Các giả định khi áp dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn được xác định trên cơ sở những giả định sau:

- Tổng định phí không đổi

- Giá bán không đổi

- Biến phí của một đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỉ lệ theo khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ

- Tất cả các chi phí có thể phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Sản lượng tiêu thụ bằng sản lượng sản xuất

- Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cơ cấu sản phẩm không thay đổi Những giả định trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, có nghĩa là trong điều kiện quy mô sản xuất đã được xác lập và giá không đổi Giới hạn sản lượng là

Trang 3

công suất thiết kế tối đa, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối đa thì các giả định trên không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng định phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay đổi

Từ những giả định trên có thể rút ra những hạn chế của phân tích hòa vốn:

- Phân tích hòa vốn dựa trên giả định rằng giá bán và biến phí đơn vị là không đổi điều này là không sát với thực tế

- Mô hình hòa vốn được xác định trên giả thiết tổng chi phí gồm hai phần là biến phí và định phí trong khi đó trên thực tế định phí và biến phí rát khó để phân định rạch ròi

- Phân tích hòa vốn chỉ được thực hiện trong trường hợp nhu cầu của thị trường về sản phẩm là không đổi

- Phân tích hòa vốn chỉ áp dụng khi sản lượng tiêu thụ và sản lượng sản xuất bằng nhau là không thực tế

 Phương pháp phân tích điểm hòa vốn

- Phương pháp đại số

Ta gọi:

F (Fixed) là tổng chi phí cố định.

V (variable expensives) là biến phí đơn vị sản phẩm.

Q là sản lượng.

s là giá bán đơn vị sản phẩm.

Tổng chi phí biến đổi là v.Q

Tổng chi phí sản xuất TC = F + v.Q

Tổng doanh thu TR = s.Q

EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Sản lượng hòa vốn

Tại điểm hòa vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí nên sản lượng hòa vốn được xác

định như sau:

F + v.Q0 = s.Q0 => 0

F Q

s v

=

Với Q0 là sản lượng hòa vốn

Trang 4

Doanh thu hòa vốn

Gọi TR là doanh thu, TR0 là doanh thu hòa vốn

Trong kinh doanh, chúng ta phải đầu tư chi phí cố định, hoạt động tiêu thụ sản phẩm

và cung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù đắp được chi phí

cố định và chi phí biến đổi thì công ty có lời, nếu doanh thu quá thấp, phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi không không đủ bù đắp chi phí cố định công ty sẽ

bị lỗ Khi doanh thu đã vượt qua mức đủ bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty có khả năng gia tăng lợi nhuận càng nhanh, bởi vì những công ty có chi phí cố định lớn thường tiết kiệm chi phí biến đổi và khả năng doanh thu lớn hơn

Ví dụ: Một công ty sản xuất một loại sản phẩm có đơn giá là 200.000 đồng, chi phí cố

định là 400.000.000 đồng, chi phí biến đổi là 120.000 đồng

Sản lượng hòa vốn là:

Doanh thu hòa vốn là:

Giả sử sản lượng sản xuất và tiêu thụ đạt được là 6.000 sản phẩm

Tổng chi phí là = + =400.000.000 + (120.000 x 6.000) =1.120.000.000 đồng Tổng doanh thu = = 200.000 x 6.000 =1.200.000.000 đồng

Lợi nhuận hoạt động là:

EBIT = = 1.200.000.000 - 1.120.000.000 =80.000.000 đồng

Trang 5

- Phương pháp đồ thị

Chi phí và doanh thu được biểu hiện trên trục tung, sản lượng thể hiện trên trục hoành Hàm số tổng doanh thu sẽ được thể hiện ở mỗi mức sản lượng với giá bán đơn vị là không đổi Hàm số tổng chi phí hoạt động TC tiêu biểu cho tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu ở mỗi mức sản lượng Tổng chi phí bằng tổng số của định phí F độc lập với sản lượng và biến phí v gia tăng theo một tỉ lệ không đổi theo mỗi đơn vị sản phẩm

Bước 1: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O với hệ số góc s để biểu diễn hàm doanh thu

Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc v để biểu diễn tổng chi phí TC

Bước 3: Xác định giao điểm của hai đường doanh thu và chi phí sau đó vẽ một đường thẳng xuống trục hoành để xác định mức sản lượng hòa vốn

Các giả định giá bán đơn vị s và biến phí đơn vị v không đổi cho ta các mối liên hệ tuyến tính giữa các hàm tổng doanh thu và tổng chi phí

Điểm hòa vốn xảy ra tại điểm mà đường biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí cắt nhau Nếu mức sản lượng của doanh nghiệp thấp hơn mức sản lượng hòa vốn thì doanh nghiệp chịu lỗ hoạt động được xác định tại điểm EBIT âm Nếu mức sản lượng của doanh nghiệp cao hơn điểm hòa vốn thì doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận hoạt động khi đó EBIT dương

Ví dụ: Vẽ đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn

Doanh thu và chi phí (triệu đồng)

Trang 6

Sản lượng

Đồ thị: Điểm hòa vốn (2) Ý nghĩa của phân tích hòa vốn

- Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy mô thị trường đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu những rủi ro

do sự biến động sản lượng tiêu thụ sản phẩm: nếu quy mô thị trường nhỏ hoặc nhiều đối thủ cạnh tranh thì một dự án có điểm hòa vốn thấp sẽ ít rủi ro hơn một dự án có điểm hòa vốn cao tuy nhiên trong điều kiện quy mô thị trường có tiềm năng lớn, một

dự án có quy mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn

- Giúp doanh nghiệp thấy được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu

mà doanh nghiệp phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợi nhuận hoạt động Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty hay mức độ

sử dụng đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin có giá trị liên quan đến cách ứng xử chi phí tại các mức sản xuất và tiêu thụ khác nhau Đây là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các kế hoạch lợi nhuận và các kế hoạch khác trong ngắn hạn

2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

(1) Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Khái niệm đòn bẩy hoạt động

Trang 7

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi Chi phí cố định có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi, chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý hành chính

Đòn bẩy hoạt động sử dụng chi phí cố định làm điểm tựa, một thay đổi trong doanh thu sẽ được khuếch đại thành một thay đổi tương đối lớn trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

 Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Như đã nói ở phần trên, nhóm sẽ phân tích sự ảnh hưởng và ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thay đổi Khi quy

mô hoặc công nghệ thay đổi sẽ làm thay đổi chi phí cố định, chi phí biến đổi và giá bán đơn vị sản phẩm

Hiểu theo cách ngắn gọn nhất thì đòn bẩy hoạt động là sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Đòn bẩy hoạt động cao khi công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi cao, điều này có nghĩa là công

ty đang sử dụng sử dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình (ví dụ như ngành hàng không,…) Ngược lại, đòn bẩy kinh doanh thấp khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi là thấp (ví dụ như ngành dịch vụ tư vấn, du lịch…)

Trong kinh doanh, chúng ta đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ) Những công

ty sử dụng đòn bẩy hoạt động cao sẽ có khả năng gia tăng lợi nhuận rất nhanh khi doanh thu tăng, nhưng lợi nhuận cũng sẽ sụt giảm nhanh hơn khi doanh thu giảm Để minh họa điều này chúng ta xem xét ví dụ cho ở bảng sau:

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động đến lợi nhuận

(ĐVT: triệu đồng)

Trang 8

Công ty A Công ty B

A A Doanh thu ban đầu

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

6.000 3.000

4.000 5.000

Tỷ số đòn bẩy hoạt động

B B Sau khi doanh thu tăng 50%

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

6.000 4.500

4.000 7.500

Phần trăm thay đổi EBIT

(EBITt – EBITt-1)/ EBITt-1

C C Sau khi doanh thu giảm 50%

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

6.000 1.500

4.000 2.500

Phần trăm thay đổi EBIT

(EBITt – EBITt-1)/ EBITt-1

Kết quả phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động thể hiện ở phần B và C Đối với mỗi công ty đều có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố định không thay đổi Cả hai công ty đều cho thấy có sự ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động, khi doanh thu tăng 50%, công ty A có lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn công ty

B vì công ty A sử dụng chi phí cố định cao hơn Nhưng ngược lại kết quả phân tích ở phần C cho thấy, khi doanh thu giảm 50%, công ty A có tốc độ giảm lợi nhuận cao hơn công ty B Khi doanh thu tăng 50%, công ty A có lợi nhuận tăng 350%, nhưng khi doanh thu giảm 50%, công ty A lại có tỷ lệ giảm lợi nhuận 350% Trong khi đó công

ty B, khi doanh thu tăng 50%, lợi nhuận chỉ tăng 250%, nhưng khi lợi nhuận giảm 50%, lợi nhuận cũng chỉ giảm 250% Đây chính là tác động của đòn bẩy hoạt động, công ty A có đòn bẩy hoạt động cao vì sử dụng chi phí cố định cao, có khả năng gia

Trang 9

tăng lợi nhuận rất cao khi doanh thu tăng, nhưng ngược lại cũng có khả năng giảm lợi nhuận nhanh hơn khi doanh thu giảm

Các công ty sử dụng đòn bẩy hoạt động cao được xem là chịu biến động lớn khi nền kinh tế có biến động và cũng chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kỳ kinh doanh Trong điều kiện kinh tế phát triển tốt, một đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận cao Nhưng các công ty có các chi phí gắn chặt trong máy móc, nhà xưởng và hệ thống kênh phân phối sẽ không thể dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điều chỉnh sản lượng theo sự thay đổi của lượng cầu Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh, lợi nhuận cũng có thể giảm sút rất nhanh Để chứng minh cho điều này chúng ta cùng xem xét trường hợp của công ty phần mềm Inktomi

Trong suốt những năm 1990, tức là thời điểm ban đầu của việc kinh doanh phần mềm, các nhà đầu tư đã vô cùng kinh ngạc trước doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty Công ty chi 10 triệu đô la cho việc phát triển mỗi kênh phân phối kỹ thuật số

và các chương trình phần mềm chứa bộ nhớ kỹ thuật số Với sự phát triển của Internet, phần mềm của Inkitomi đã có thể được phân phối đến với người tiêu dùng mà gần như

là không tốn chi phí Nói cách khác, công ty đã tiến gần đến với chi phí bán hàng bằng

0 Sau khi công ty bán được số lượng phần mềm đủ để bù đắp chi phí cố định, cứ mỗi

đô la tăng thêm trong doanh số bán hàng gần như sẽ được chuyển hết thành lợi nhuận tăng thêm Thế mà, chỉ sau cuộc khủng hoảng trong thị trường công nghệ dotcom năm

2000, Inktomi đã lâm vào tình trạng tệ hại, lúc này đòn bẩy hoạt động đã cho thấy

“mặt trái” của nó Vì doanh số đã rớt xuống thê thảm, lợi nhuận cũng nhanh chóng sụt giảm Trong quý 1 năm 2001, Inktomi lỗ 58 triệu đô la, trong khi quý 1 năm 2000, lợi nhuận của công ty đang là 1 triệu đô la

(2) Độ bẩy hoạt động

 Khái niệm độ bẩy hoạt động

Như đã phân tích ở phần trước, chúng ta thấy rằng dưới tác động của đòn bẩy hoạt động đã tạo ra một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết quả lợi nhuận (hoặc lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta dùng chỉ tiêu độ bẩy kinh doanh (Degree of operating leverage – DOL)

Khái niệm: Độ bẩy hoạt động thể hiện mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động

lên lợi nhuận hoạt động (EBIT) của một công ty tại một mức sản lượng hoặc doanh

Trang 10

thu Độ bẩy hoạt động sẽ giảm khi doanh thu hoặc sản lượng hoạt động của công ty càng cách xa điểm hòa vốn

EBIT EBIT DOL

Q Q

Ý nghĩa: Khi doanh thu hoặc sản lượng tiêu thụ thay đổi 1% thì EBIT sẽ thay đổi

bao nhiêu %

Chúng ta cần phân biệt sự khác nhau giữa độ bẩy hoạt động và đòn bẩy hoạt động Hãy so sánh trường hợp hai công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau nhưng độ bẩy hoạt động có thể là như nhau khi hoạt động ở mức doanh thu khác nhau (Bảng 2.5, bảng 2.6 và bảng 2.7)

 Phân tích tác động của độ bẩy hoạt động

Bảng 2.5: So sánh DOL của hai công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau –

Tình huống 1

(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ doanh thu thực tế trên doanh thu hòa vốn 240% 240%

Doanh thu tăng 20%

Qua bảng 2.5 ta thấy công ty A có đòn bẩy hoạt động thấp hơn công ty B Thể hiện

ở tổng chi phí cố định của công ty A thấp hơn công ty B, tỷ lệ biến phí trên doanh thu cao hơn và điểm hòa vốn bằng 1/2 công ty B

Trang 11

Từ bảng 2.5 ta thấy khi doanh thu của công ty A và B đều gấp 2,4 lần doanh thu hòa vốn thì DOL của hai công ty đều bằng nhau Khi doanh thu ở mức 120.000 của công ty A và 240.000 của công ty B thì mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động là như nhau Khi doanh thu tăng 1% thì EBIT tăng 1,743 lần

Vì vậy khi chưa vượt qua khỏi sản lượng hòa vốn hoặc doanh thu hòa vốn thì cùng một mức tăng doanh thu thì doanh nghiệp có định phí càng cao (công ty B) thì lỗ càng nặng Do đó, các doanh ngiệp luôn phấn đấu để đạt được sản lượng hòa vốn hoặc doanh thu hòa vốn Bởi vì khi vượt qua điểm hòa vốn thì đòn bẩy kinh doanh luôn dương và có ảnh hưởng tích cực đến việc gia tăng lợi nhuận

Bảng 2.6: So sánh DOL của hai công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau –

Tình huống 2

(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ doanh thu thực tế trên doanh thu hòa

Doanh thu tăng 20%

Qua bảng 2.6 cho thấy DOL của công ty A là 2,6667 ở mức doanh thu bằng 80.000 (bằng 160% doanh thu hòa vốn) DOL của công ty B là 2 ở mức sản lượng là 200.000 (bằng 200% doanh thu hòa vốn) Như vậy, ở mức doanh thu gần điểm hòa

vốn hơn Công ty A có độ bẩy hoạt động cao hơn công ty B và công ty B có đòn bẩy

hoạt động cao hơn công ty A

Bảng 2.7 : So sánh DOL của 2 công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau –

Tình huống 3

(ĐVT: Triệu đồng)

Ngày đăng: 10/03/2015, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: So sánh DOL của hai công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau – - Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động
Bảng 2.5 So sánh DOL của hai công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau – (Trang 10)
Bảng 2.7 : So sánh DOL của 2 công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau – - Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động
Bảng 2.7 So sánh DOL của 2 công ty có đòn bẩy hoạt động khác nhau – (Trang 11)
Bảng 2.8 dưới đây cho ta thấy lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức sản  lượng khác nhau - Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động
Bảng 2.8 dưới đây cho ta thấy lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức sản lượng khác nhau (Trang 13)
Hình 2.2 dưới đây sẽ diễn tả cho ta thấy mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ  bẩy hoạt động. - Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động
Hình 2.2 dưới đây sẽ diễn tả cho ta thấy mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w